đánh giá hiệu quả công tác giao đất, giao rừng nhằm đề xuất những biện pháp quản lý đất rừng trên địa bàn thị trấn nông trường lệ ninh – huyện lệ thủy – tỉnh quảng bình - Pdf 10


Luận văn
Đánh giá hiệu quả công tác giao đất, giao
rừng nhằm đề xuất những biện pháp quản
lý đất rừng trên địa bàn Thị trấn Nông
trường Lệ Ninh – huyện Lệ Thủy – Tỉnh
Quảng Bình
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Quang
SVTH: Dơng Văn Hùng - Lớp: CĐ Lâm nghiệp K50
LI CM N

Trong quỏ trỡnh thc tp, hon thnh khoỏ lun tt nghip, ngoi s c gng ca
bn thõn tụi ó nhn c nhiu s giỳp rt chõn thnh.
Tụi xin chõn thnh c by t lũng bit n quý thy cụ giỏo ó tn tỡnh dy
bo truyn t nhng kin thc cn thit trong sut thi gian hc tp v thc tp va
qua.
c bit tụi xin by t lũng bit n sõu sc n thy giỏo Nguyn ỡnh Quang
ngi ó trc tip ch bo, hng dn tụi hon thnh ti ny.
Tụi xin chõn thnh cm n n cỏc cỏn b ti Phũng nụng nghip v phỏt trin
nụng thụn huyn L Thu v UBND th trn L Ninh ó to iu kin giỳp cho tụi
trong quỏ trỡnh thc tp, thu thp s liu, mt ln na tụi xin chõn thnh cm N.
Tuy nhiờn trong quỏ trỡnh thc tp hon thnh khoỏ lun tt nghip tuy ó cú
nhiu c gng, nhng khụng th trỏnh khi s thiu sút, rt mong s gúp ý, ch bo ca
thy cụ giỏo v bn bố ti c hon thin hn.
Xin chõn thnh cm n !

Sinh viờn thc hin


khó khăn phức tạp trong công tác quản lý đất đai và tài nguyên rừng. Để góp phần thực
hiện tốt công tác giao đất, giao rừng nhằm phát huy sức mạnh của lâm nghiệp miền
B¸o c¸o tèt nghiÖp GVHD: NguyÔn §×nh Quang
SVTH: D¬ng V¨n Hïng - Líp: C§ L©m nghiÖp – K50
núi, tăng thu nhập cho người dân đặc biệt là dân tộc ở vùng sâu, vùng xa có đời sống
khó khăn, góp phần thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng thì việc đi
sâu tìm hiểu sớm tìm ra những giải pháp hữu hiệu thúc đẩy nhanh tiến trình thực hiện
công tác giao đất,giao rừng là hết sức cần thiết
Xuất phát từ yêu cầu cấp bách về lý luận và thực tiễn chúng tôi thực hiện đề tài
“đánh giá hiệu quả công tác giao đất, giao rừng nhằm đề xuất những biện pháp
quản lý đất rừng trên địa bàn Thị trấn Nông trường Lệ Ninh – huyện Lệ Thủy –
Tỉnh Quảng Bình “
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Quang
SVTH: Dơng Văn Hùng - Lớp: CĐ Lâm nghiệp K50
PHN II.TNG QUAN NGHIấN CU

nc trong ú ban hnh chớng sỏch h tr 40% tng vn u t n cho cỏc h gia ỡnh
vay theo nguyờn tc ly lói, vic hon tr vn vay bt u t lỳc cú sn phm . Ngy
22/01/1992 ch tch Hi ng B Trng ó ra quy nh s 264/CT v chớnh sỏch u
t phỏt trin rng. Quyt nh ny gii quyt khú khn v vn cho nhõn dõn trng cay
lõm nghip vựng nh canh nh c. Nh nc h tr v khụng ly lói v cng t õy
nghnh lõm nghip ó cựng vi cỏc a phng vn dng v thc hin giao ỏt giao rng
ó cú nhng tin b ỏng k mang li khi sc cho
ngh rng nc ta. Ti nhng ni
thc hin ỳng chớnh sỏch giao t, giao rng thỡ rng cú ngi lm ch c th khụng
cũn tỡnh trng ch rng chung chung m thc cht l vụ ch. Vỡ vy ngi nụng dõn ó
yờn tõm vo vic kinh doanh rng v bi b t ai, nhiu ni ó cú sn phm hng hoỏ,
din tớch t trng i nỳi trc ó c a vo khai thỏc s dng ngy cng tng, nhiu
mụ hỡnh sn sut theo phng thc nụng lõm kt hp, lm vn rng lm trang tri khỏ
ph bin nhiu a phng. Qua nhn t rng i sng ca ngi dõn c nõng lờn
rừ rt. Nhng h nụng dõn v cụng nhõn lõm trng thng nhn t, nhn rng thu
hoch t rng vi chc triu ũng hng nm khụng cũn l hin tng him thy. õy l
nhng tin b ban u ỏng khớch l ca cụng tỏc giao t, khoỏn rng giai on ny.
* Giai on 1993- 2003
u nm 1993 ng v Nh Nc ta ó ban cỏc ngh quyt, ch trng v
chớnh sỏch nhm thc hin trit cụng tỏc giao t, giao rng.
Ngh quyt TW ln th V v tip tc i mi v phỏt trin nụng thụn, ó nhn mnh
i mi c ch nganh lõm nghip ph bin giao khoỏn rng v
t rng phự hp vi
quy nh v phng thc phỏt trin tng vựng, tng loi rng
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Quang
SVTH: Dơng Văn Hùng - Lớp: CĐ Lâm nghiệp K50
Lut t ai ó c quc hi thụng qua ngy 14/7/1993 v cú hiu lc t ngy
15/10/1993. õy l mt sc lnh quan trng v t ai, c th hoỏ iu 17.18 hin phỏp
nm 1992, Nc cng ho xó hi ch ngha Vit Nam
Vic Quc hi thụng qua lut t ai va m bo phỏt huy quan h s hu

giao đất cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân do UBND tỉnh quyết định nhưng không
quá 30ha. Thời gian giao đất, cho thuê đất cho các tỏ chức, cá nhân, hộ gia đình là 50
năm, hết thời hạn nếu tổ chức,hộ gia đình, cá nhân vẫn có nhu cầu sử dụng đất đúng
mục đích thì được nhà nước giao tiếp nếu các loại cây trên 50 năm thì sau 50 năm nhà
nước sẽ giao tiếp đến khi thu hoạch sản phẩm chính.
* Giai đoạn 2003 đến nay.
Trên quan điểm tiếp cận, quản lý nguồn tài nguyên có sự tham gia đặc biệt quản
lý nguồn tài nguyên dựa vào cộng đồng, đối với ngành lâm nghiệp giai đoạn 2001 –
2010, Bộ NN và PTNT đã đề cập ra các biện pháp và cơ chế chính sách xác định rõ
quyền sử dụng đất đai và tài nguyên rừng cho các tổng công ty, công ty lâm nghiệp,
các lâm trường quốc doanh các thành phần kinh tế khác và hộ gia đình để ổn định
sản xuất lâu dài.
Từng bước tiến hành giao đất và phát triển rừng cộng đồng trên cơ sở nghiên
cứu cơ chế và ban hành các quy định cụ thể trong việc bảo vệ, phát triển, sử dụng và
kinh doanh các loại rừng này.
Đối với lâm nghiệp giao cho từng hộ cá nhân gia đình, thúc đẩy nông lâm kết
hợp góp phần xoá đói giảm nghèo.
Mở rộng và cũng cố quyền của người được giao đất, cũng như làm rõ và đơn giản hoá
để có thể thực hiện các quyền của người sử dụng.
B¸o c¸o tèt nghiÖp GVHD: NguyÔn §×nh Quang
SVTH: D¬ng V¨n Hïng - Líp: C§ L©m nghiÖp – K50
Định hướng của chính sách lâm nghiệp cũng được đề cập trong giai đoạn này
nhằm cung cấp các hướng dẩn cho ngành lâm nghiệp trong một thời gian dài về quản
lý sử dụng tài nguyên rừng Quốc Gia và hướng dẩn luật pháp về phát triển kinh tế, xã
hội và bảo vệ môi trường.

Nhìn chung giai đoạn này nhà nước đã đầu tư nguồn lực để ban hành và sửa đổi
điều chỉnh nhiều chính sách liên quan đến quản lý nguồn tài nguyên rừng như:
* Luật đât đai: Luật quản lý và phát triển rừng.
* Nghị định số 163 về giao khoán đất lâm nghiệp chủ hộ gia đình và tổ chức.

phộp v quyn s dng t li rt khú khn.
Vic nh nc cho thuờ t m i tng l t chc, h gia ỡnh,cỏ nhõn
trong nc v ngoi nc ng thi xỏc lp quyn cho thuờ, chuyn i, chuyn
nhng s dng t cú khe h trong chớnh sỏch hay khụng. Cú cn thờm nhng quy
nh c th cho iu ny?
2.2 Nhng thnh qu ca hot ng giao t, giao rng.
Hot ng giao t, giao rng l mt cụng c hu ớch trong qun lý v s
dngt lõm nghip, tuy nhiờn tu theo rng giai on lch s ca xó hi v chớnh sỏch
h tr m hiu qu mang li m hot ng giao t, giao rng cú khỏc nhau.
* T giai on 1968 1992
Nhng chớnh sỏch xõy dng nhm hon thin quan h sn xut min nỳi cú
nhiu mt khụng phự hp, phong tro hp tỏc hoỏ nụng nghip, lõm nghip lm rp
khuụn nh ng bng l khụng phự hp vi tớnh cht v lc lng sn xut min nỳi.
Khon 10 i vi ng bo min nỳi c hiu nh l s gii th hp tỏc xó nụng
nghip cỏc h gia ỡnh nhn li rung t, rng ca mỡnh trc khi vo hp tỏc xó, tỡnh
B¸o c¸o tèt nghiÖp GVHD: NguyÔn §×nh Quang
SVTH: D¬ng V¨n Hïng - Líp: C§ L©m nghiÖp – K50
trạng này dẫn đến tranh chấp đất đai giữa các cộng đồng dân cư trong thôn bản, và dân
miền xuôi lên xây dựng vùng kinh tế mới. Tuy nhiên hiệu quả chính sách giao đất, giao
rừng trong thời kì này chưa cao, nhưng chính sách giao đất giao rừng đã khuyến khích
tạo động lực phát triển nông lâm nghiệp ở miền núi. Bước đầu hình thành nên thị
trường trung du và miền núi, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa chính sách giao đất lâm
nghiệp nhiều hạn chế.
Qua thực tế cho thấy ở nhiều nơi sau khi tập thể, hộ gia đình, cá nhân nhận rừng
mà tổ chức kinh doanh đã có thu nhập rừng đáng kể, do xác định được cơ cấu cây trồng
thích hợp với điều kiện khí hậu đất đai ở nhiều địa phương như: Huế, Quảng Nam,
Quảng Ninh.
Qua 24 năm thực hiện công tác giao đất, giao rừng (1968- 1992) đã giao được
tổng số trên 11 triệu ha tron đó 5,8 triệu ha giao cho các đơn vị quốc doanh: 1,3 triệu
ha giao cho hộ gia đình, 3,7 triệu ha giao cho hợp tác xã nông nghiệp, nên thực tế mới

thay i bn mt nụng thụn. Tuy nhiờn trong quỏ trỡnh t chc thc hin giao t lõm
nghip, bờn cnh nhng hiu qu t c cũn hn ch trờn mt s mt sau:
- mt s a phng giao t khi cha cú quy hoch s dng t, thc s khụng
ỳng quy trỡnh giao t lõm nghip, khụng giao ỳng i tng.
- mt s ni trong quỏ trỡnh thc hin giao t cũn nhm ln gia giao t theo
ngh nh 02/CP v khoỏn t lõm nghip theo ngh nh 01/CP
- Giao sai thm quyn, mt s lõm trng ng ra giao t lõm nghip cho h gia
ỡnh, giao c vo rng c dng, rng phũng h xung yu v rt xung yu.
- Trong quỏ trỡnh giao t thiu s tham gia ca ngi dõn, khụng coi trng vic bn
giao ranh gii ngoi thuc a, dn n tỡnh trng sau khi giao nhiu h gia ỡnh, cỏ
nhõn khụng xỏc nh c ranh gii ca mỡnh ngoi thc a.
B¸o c¸o tèt nghiÖp GVHD: NguyÔn §×nh Quang
SVTH: D¬ng V¨n Hïng - Líp: C§ L©m nghiÖp – K50
- Việc xác định giúp các hộ gia đình hướng sử dụng đất sau khi được giao còn hạn
chế, chung chung, thiếu cụ thể, dẫn đến tình trạng sau khi giao đất hộ gia đình không
xác định mục tiêu sản xuất cũng như xác định được cây trồng sao cho phù hợp với điều
kiện lập địa ở địa phương.


3.3.2.4. Kết quả giao đất, giao rừng ở thi trấn Lệ Ninh.
3.3.3. Tình hình quản lý sử dụng đất.
3.3.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác giao đất, giao rừng.
3.3.5. Hiệu quả công tác giao đất,giao rừng.
B¸o c¸o tèt nghiÖp GVHD: NguyÔn §×nh Quang
SVTH: D¬ng V¨n Hïng - Líp: C§ L©m nghiÖp – K50
3.3.6. Thuận lợi và khó khăn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác giao
đất, giao rừng ở thị trấn Lệ Ninh.
3.4 Phương pháp nghiên cứu.
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu.
Tiến hành điều tra thu thập số liệu về:
+ T ài liệu, số liệu thống kê, biểu kê và điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội qua một số
năm.
+ Các văn bản pháp puật liên quan đến vấn đề này
+ Các tài liệu về công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Lệ Ninh.
+ Kiểu hệ mức độ chính xác của tài liệu bổ sung chỉnh lý cho phù hợp.
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu
Trên cơ sở các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được việc tiến hành chon lọc thông
tin theo các hương sau.
+ Phân loại tài liệu số liệu theo nội dung cụ thể của thông tin
+ Chọn lọc thông tin theo từng thời kì.
+ Sắp xếp lựa chọn các thông tin theo từng chuyên đề cụ thể.
+ Phân tích các số liệu thô sau khi thu thập được.
Ta xử lý và dùng bảng biểu đồ biểu thị.

a. Vị trí địa lý
Thị trấn Lệ Ninh là một địa phương miền núi của huyện Lệ Thuỷ, có tổng diện
tích tự nhiên 1135 ha. Thị trấn cách trung tâm thị trấn Kiến Giang khoảng 25km về
phía Đông và có vị trí như sau:
- Phía bắc giáp với xã Ngân Thủy - Lệ Thủy
- Phía nam giáp Phú Thủy - Lệ Thủy
- Phía đông giáp Sơn Thủy - Lệ Thủy
- Phía tây giáp Vạn Ninh - Quảng Ninh
b. Địa hình địa mạo:
Là một địa phương miền núi nằm ở sườn đông, thị trấn có độ dốc nghiêng từ tây
sang đông.
c. Khí hậu:
Thị trấn Lệ Ninh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa khắc nghiệt của miền
trung. Mùa mưa có lượng mưa lớn gây lũ lụt, mùa nắng lại khắc nghiệt gây hạn hán
thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
- Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8 chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió tây nam
nên gây khô hạn.
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau. Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió
mùa đông bắc kèm theo mưa lớn, rét đậm kéo dài gây ra lũ lụt nên ảnh hưởng đến sản
xuất và đời sống người dân trong vùng rất lớn.
Nhìn chung tình hình khí hậu của thị trấn Lệ Ninh không được thuận nhiều cho
việc phát triển vật nuôi cây trồng. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay chúng ta có thể
áp dụng cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện của địa phương tăng cường đa
dạng hoá các loại cây trồng mà nhất là cây lâm nghiệp.

Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Quang
SVTH: Dơng Văn Hùng - Lớp: CĐ Lâm nghiệp K50
d. Thu vn.
Th trn L Ninh cú h thng sụng sui cng khỏ nhiu. Tuy nhiờn, do chiu
ngang ca dũng sui hp nờn v mựa l dũng chy xit v rt nguy him trong mựa

dồi dào về đất nước, sinh vật. Tuy nhiên đại phưong cũng gặp phải một số vấn đề khó
khăn nhuư khí hậu khắc nghiệt, đất đai có độ phì thấp, diện tích đồng bằng nhỏ hẹp gây
khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.
4.2.Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực hiện nghị quyết Đảng Bộ thị trấn lần thứ VII nhiệm kỳ 2000-2005. Dưới
sự lãnh đạo của HĐND, UBND thị trấn đã phối hợp với với các tổ chức ban ngành,
đoàn thể cán bộ nhân dân nổ lực phấn đấu đã thu được những kết quả nhất định. Đời
sống nhân dân được cải thiện đáng kể, các công trình phúc lợi từng bước đảm bảo cho
việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
4.2.1 Về tăng trưởng kinh tế
Hiện nay theo định hướng phát triển kinh tế của tỉnh và huyện. Thị trấn Lệ Ninh
cũng đang cố chuyển dịch cơ cấu, tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
giảm dần tỷ trọng công nghiệp. tăng cường áp dụng các giống mới kèo theo biện pháp
canh canh tác hợp lý. Tổng sản lượng bình quân tăng 3,2% so với năm 2005
4.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Bảng 1: Chuyển dịch cơ cấu qua các năm 2005 - 2009
Chỉ tiêu
Cơ cấu ngành
Năm 2005 Năm 2007 Năm 2009
Tổng số 100 100 100
Nông lâm - Ngư 41,2 38,5 36,4
CN - XD 25,3 30,1 29,5
Dịch vụ 33,5 31,4 34,1
B¸o c¸o tèt nghiÖp GVHD: NguyÔn §×nh Quang
SVTH: D¬ng V¨n Hïng - Líp: C§ L©m nghiÖp – K50
Cơ cấu kinh tế của huyện có sự chuyển biến theo hướng tích cực. Tỷ trọng
ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm, tỷ trọng ngành dịch vụ và xây dựng cơ bản tăng.
Do vậy, cơ cấu kinh tế thị trấn Lệ Ninh cũng phát triển theo hướng chung của huyện .
4.2.3 Thực trạng phát triển các ngành.
a. Ngành nông nghiệp:

c. Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Thị trấn Lệ Ninh là địa phương miền núi, cách trung tâm huyện khá xa, sản xuất
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chỉ phát triển ở những năm gần đây.
Theo thông kê năn 2009, trên địa bàn thị trấn có 26 cơ sở sản xuất công nghiệp ngoài
quốc doanh . Tuy nhiên các hoạt động khai thác chưa quy mô, chủ yếu là phục vụ nội
bộ nhưng cũng là nền móng cho bước phát triển với những năm tiếp theo.
d. Thương mại và dịch vụ
Hiện nay trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các loại hình kinh doanh
thương mại dịch vụ đang chuyển biến tích cực và rất đa dạng. Toàn thị trấn có khảng
160 hộ hộ tư thương và dich vụ cá thể chủ yếu tập trung buôn bán. Vừa giải quyết công
ăn việc làm cho người dân mặt khác đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho người dân trong
vùng và khách du lịch
4.2.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
* Dân số
Năm 2009, toàn thị trấn Lệ Ninh có tổng dân số là 4836 người, phân bố rải rác
trong 12 thôn và có 1.395 hộ.
* Lao động
Tổng số lao động của thị trấn là 2481 người chiếm 51,3% tổng dân số. Đây là
nguồn lao động khá dồi dào phục vụ cho sản xuất. Tuy nhiên do điều kiện kinh tế và
chưa được quan tâm đúng mức, lao động còn bị lãng phí nhất là lúc qua thời vụ. Đa số
lao động trong lĩnh vực nông lâm, kinh tế vườn đồi. Do vậy, chưa tận dụng và phát huy
B¸o c¸o tèt nghiÖp GVHD: NguyÔn §×nh Quang
SVTH: D¬ng V¨n Hïng - Líp: C§ L©m nghiÖp – K50
hết nguồn nhân lực về lao động. Trong thời gian cần xây dựng những mô hình kinh tế
hợp lý, có hiệu quả để thu hút lao động.
* Thu nhập mức sống
Theo số liệu điều tra thực tế, thu nhập bình quân của người dân trong thị trấn là cao
hơn so với mức thu nhập trung bình của huyện. Tỷ lệ ngèo so với 2000 giảm rỏ rệt.
4.2.5. Thực trạng phát triển khu dân cư.
Trên địa bàn thị trấn có 12 thôn và có tất cả 1395 hộ. Bình quân 3,5 người/ hộ.

Nhận xét chung: Thị trấn có nguồn lao động dồi dào có thể cung cấp lao động
cho nhiều ngành nghề. Ngoài ra, có thể phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp. Phát
triển kinh tế du lịch và các ngành dịch vụ kèm theo, tăng dần tỷ trọng dịch vụ và giảm
dần tỷ trọng nông nghiệp.

Lệ Ninh là địa phương có địa bàn không rộng, địa hình phức tạp, sự phân bố
dân cư không đều, hơn nữa do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển du lịch và kinh
tế trang trại nên áp lực với đất nông nghiệp. Trình độ khoa học kĩ thuật của người dân
lại thấp hơn nữa lại xa các trung tâm kinh tế, hàng hóa nên ảnh hưởng không tốt đến
sản xuất và trao đổi hàng hóa.
4.2.7. Thuận lợi và khó khăn của các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội.
+ Thuận lợi : Diện tích đất chưa sử dụng khá lớn và tiềm năng quan trọng cho trồng
rừng và phát triển chăn nuôi.
- Các mỏ đá và núi đá trên địa bàn thị trấn là nguồn tài nguyên lớn cho xây dựng cơ
sở hạ tầng trong xã đồng thời tạo việc làm cho người dân địa phương,
- Nhờ sự tác động của các chương trình dự án của chính phủ và các tổ chức phi chính
phủ, nhận thức của người dân ngày càng nâng tăng.
- Một số mô hình sản xuất mới đã được giới thiệu và đang có triển vọng phát triển
+ Khó khăn.
B¸o c¸o tèt nghiÖp GVHD: NguyÔn §×nh Quang
SVTH: D¬ng V¨n Hïng - Líp: C§ L©m nghiÖp – K50
- Hiểu biết về kỷ thuật sản xuất về trồng trọt và chăn nuôi, nhận thức về thị trường
của người dân còn ở mức thấp.
- Dân cư phân bố không đề, cơ sở hạ tầng yếu kém, giao thông đến các thôn bản xa
còn khó khăn.
- Sản xuất manh mún, các loại cây ăn quả chưa được định hình, các giống cây ăn quả
mới đưa vào có hiệu quả kinh tế thấp trong khi đó các giống địa phương gặp khó
khăn về sâu bệnh.
- Hệ thống thủy lợi yếu kém và lâu ngày không được bảo dưỡng do đó khả năng
chứa nước và tưới nước kém dẫn đến diện tích và cây trồng vụ hè thu không đáng kể.

nghiệp, đất quốc phòng an ninh, đất có mục đích công cộng )
- Đất nghĩa trang 11 ha .
Nhìn chung, diên tích đất chuyên dùng của thị trấn còn thấp, điều đó cũng thể hiện
nền kinh tế, xã hội của thị trấn chưa cao. Trong thời gian tới thị trấn còn tập trung để
xây dựng thêm cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu phát triển của các ngành trên địa bàn.
* Nhóm đất chưa sử dụng: Tổng diện tích 60,382 ha gồm:
- Đất bằng chưa sử dụng có khoảng 10 ha chiếm 16,561% diện tích chưa sử dụng
- Đất đồi núi chưa sử dụng có 31.34 ha chiếm 51,903% diện tích chưa sử dụng
- Đất núi đá không có rừng cây có 19.042 ha chiếm 31,535% diện tích chưa sử dụng
4.3.2. Cơ cấu sử dụng đất
Cơ cấu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất năm 2009 ở thị trấn Lệ Ninh
như sau
* Đất nông nghiệp thị trấn của xã có diện tích 989,72 ha cụ thể được thể hiện như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status