Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HỮU LIÊM
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT
LÂM NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 1997 - 2013 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng
Thái Nguyên - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn tốt
nghiệp Cao học với chuyên đề: “Đánh giá hiệu quả công tác giao đất lâm
nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 1997-2013” là số liệu điều tra thực tế, chính xác và chƣa đƣợc sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn chỉnh luận văn
đều đã đƣợc cảm ơn, các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã
đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
tỉnh Quảng Ninh, UBND huyện Hải Hà, Lãnh đạo UBND và nhân dân 03 xã:
Xã Đƣờng Hoa, Quảng Đức, Quảng Sơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này./.
Tác giả Nguyễn Hữu Liêm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
Ninh giai đoạn 1997-2013 36
2.2.3. Đánh giá hiệu quả của công tác giao đất lâm nghiệp đến đời sống của
ngƣời dân 37
2.2.4. Những khó khăn/trở ngại và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của
công tác giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện
Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 37
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 37
2.3.1. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu 37
2.3.2. Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu 38
2.3.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phƣơng pháp theo dõi: 38
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trƣờng 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 45
3.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 49
3.1.4. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 52
3.1.5. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện ảnh
hƣởng tới công tác giao đất lâm nghiệp. 55
3.2. Thực trạng công tác giao, quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp tại huyện
Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. 56
3.2.1. Kết quả giao đất lâm nghiệp của toàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh . 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v
3.2.2. Kết quả giao đất Lâm nghiệp ở 3 xã điều tra 57
3.3. Hiệu quả của công tác giao đất lâm nghiệp tại huyện Hải Hà tỉnh Quảng
Ninh đến đời sống ngƣời dân. 77
3.3.1. Hiệu quả của công tác giao đất lâm nghiệp tại huyện Hải Hà tỉnh
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CP
Chính phủ
CT
Chỉ thị
CT
Chỉ thị
DT
Diện tích
DTTN
Diện tích tự nhiên
DV - TM
Dịch vụ - thƣơng mại
GCN
Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GTGT
Giá tri gia tăng
GTSX
Giá trị sản xuất
HĐBT
Hội đồng Bộ trƣởng
HTX
Hợp tác xã
KNTS
Khoanh nuôi tái sinh
KT - XH
Kinh tế - xã hội
LĐ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng của huyện Hải Hà năm 2013 54
Bảng 3.2. Kết quả giao đất và cấp giấy CNQSD đất lâm nghiệp huyện năm 2013 57
Bảng 3.3. Tình hình dân số, lao động và dân tộc của 3 xã điều tra năm 2013 60
Bảng 3.4. Cơ cấu sử dụng đất ở 3 xã điều tra năm 1997 63
Bảng 3.5 Kết quả giao đất lâm nghiệp ở 3 xã điều tra tính đến ngày
31/12/2013 67
Bảng 3.6. Kết quả trồng rừng trên đất lâm nghiệp đã giao của các hộ gia đình
3 xã điều tra năm 2013 68
Bảng 3.7. Kết quả cấp GCNQSD đất sau khi giao đất lâm nghiệp năm 2013 70
Bảng 3.8 Cơ cấu các loại đất ở 3 xã điều tra năm 2013. 71
Bảng 3.9. So sánh tình hình sử dụng đất trƣớc và sau khi giao đất lâm nghiệp 72
Bảng 3.10. So sánh diện tích giao cho hộ gia đình, cá nhân trƣớc và sau khi
giao đất 73
Bảng 3.11. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra và một số chỉ tiêu bình quân
năm 2013 74
Bảng 3.12. Mức độ đầu tƣ của hộ gia đình, cá nhân vào rừng năm 2014 75
Bảng 3.13 Thể hiện hƣớng ƣu tiên đầu tƣ của các hộ gia đình, cá nhân 76
Bảng 3.14. Phân loại hộ gia đình theo thu nhập 78
Bảng 3.15. So sánh một số chỉ tiêu về hiệu quả quản lý sử dụng đất 79
Bảng 3.16. Tỷ lệ lao động tham gia vào sản xuất trƣớc và sau khi giao đất 81
Bảng 3.17. So sánh một số chỉ tiêu về bảo vệ rừng, bảo vệ môi trƣờng
sinh thái 84 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định vào mục đích sản xuất lâng
nghiệp theo quy hoạch và kế hoạch là một chủ trƣơng chính sách lớn của Đảng
và Nhà nƣớc nhằm gắn lao động với đất đai tạo động lực phát triển kinh tế, xã
hội, tăng cƣờng an ninh quốc phòng. Đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác
quản lý đất đai và bảo vệ rừng đối với cấp uỷ, chính quyền các cấp.
Huyện Hải Hà là huyện miền núi biên giới, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh
Quảng Ninh với địa hình đồi núi là chủ yếu chiếm 2/3 tổng diện tích đất tự
nhiên. Do vậy việc tổ chức quản lý sử dụng đất lâm nghiệp có hiệu quả đóng
vai trò quan trọng trong việc nâng cao đời sống của ngƣời dân trên địa bàn.
Thực hiện chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc và các Chỉ thị, Nghị quyết của
tỉnh, của huyện về công tác lâm nghiệp, nhằm làm cho mỗi mãnh đất lâm
nghiệp trên địa bàn huyện đều có chủ quản lý thực sự, từ năm 1993 đến nay
huyện đã chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung tuyên truyền vận động nhân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2
dân nhận đất, nhận rừng đƣa vào quản lý sản xuất kinh doanh, chỉ đạo ngành
kiểm lâm, nông nghiệp, phòng Tài nguyên và môi trƣờng phối hợp với Uỷ
ban nhân dân (UBND) các xã tiến hành tổ chức giao đất lâm nghiệp cho các
hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức trên địa bàn huyện. Từ khi giao đất lâm
nghiệp cho các hộ gia đình theo các Nghị định trên, hàng năm các địa phƣơng
(tỉnh, huyện, xã) đều có tổng kết đánh giá công tác này. Tuy nhiên, những tổng
kết, đánh giá này mới chỉ tập trung vào tiến độ giao đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất mà chƣa đánh giá đƣợc hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp của
các hộ gia đình, cá nhân.
Nhằm tổng kết và đánh giá hiệu quả công tác giao đất lâm nghiệp đồng
thời phát hiện ra những vấn đề bất cập trong quá trình thực hiện, từ đó đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý Nhà nƣớc nói chung và
- Các giải pháp đƣa ra có tính khả thi và phù hợp với địa bàn nghiên cứu.
4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: đề tài này giúp củng cố và hoàn thiện kiến thức về
Luật đất đai; nắm vững chính sách pháp luật đất đai; chính sách giao đất, giao
rừng nói chung và giao đất lâm nghiệp nói riêng.
- Ý nghĩa thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu đề tài, giúp ta đánh giá đƣợc
hiệu quả của công tác giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình cá nhân, tìm ra
đƣợc những mặt thuận lợi và khó khăn tồn tại trong công tác giao đất lâm
nghiệp để từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục, góp phần thúc đẩy hiệu
quả của công tác giao đất lâm nghiệp và hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở lý luận
Để phát triển lâm nghiệp nói riêng và nông thôn nói chung thì đất đai là
rừng bền vững. Chính sách giao đất giao rừng thực sự đã trở thành đòn bẩy để
phát triển kinh tế lâm nghiệp và nông thôn. Đồng thời nó cũng thể hiện sự
biến đổi to lớn từ sản xuất lâm nghiệp truyền thống sang sản xuất lâm nghiệp
có sự tham gia của toàn xã hội. Việc tìm hiểu về chính sách giao đất giao rừng
sẽ giúp chúng ta có cái nhìn đúng đắn hơn về công cuộc bảo vệ và phát triển
rừng ở nƣớc ta hiện nay.
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà
mối quan hệ ngƣời - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên khác và môi
trƣờng. Căn cứ vào nhu cầu của thị trƣờng, thực hiện đa dạng hoá cây trồng
vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ƣu thế ở từng địa phƣơng, từ đó
nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh
tranh cao, đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển đƣợc nền
nông nghiệp hƣớng về xuất khẩu có tính ổn định đồng thời phát huy tối đa
công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trƣờng cao nhất.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế đƣợc hiểu là mối tƣơng quan so sánh giữa lƣợng kết
quả đạt đƣợc và lƣợng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt đƣợc là phần giá trị thu đƣợc của sản phẩm đầu ra, lƣợng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tƣơng quan đó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tƣơng đối cũng nhƣ xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lƣợng đó. Một phƣơng án đúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ
thuật có hiệu quả kinh tế cao là đạt đƣợc tƣơng quan tối ƣu giữa kết quả thu
đƣợc và chi phí nguồn lực đầu tƣ.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế
và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con ngƣời, việc lƣợng hoá các chỉ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
Nhà nƣớc đã ban hành nhiều Luật, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị…về giao
đất, giao rừng nhằm gắn lao động với đất đai, tạo động lực phát triển sản xuất
nông lâm nghiệp, từng bƣớc ổn định kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng.
Ngƣời sử dụng đất có các quyền: Chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê,
cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền thế chấp, bảo lãnh,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền bồi thƣờng khi nhà nƣớc thu hồi đất
đƣợc xác định trong Luật đất đai. Những quyền này tạo cơ sở pháp lý về
những lợi ích cụ thể để ngƣời sử dụng đất thực sự làm chủ về việc sử dụng và
kinh doanh trên đất đƣợc giao, từng bƣớc khắc phục tình trạng manh mún
ruộng đất, tạo điều kiện tích tụ ruộng đất phù hợp, thúc đẩy sản xuất nông lâm
nghiệp phát triển theo hƣớng sản xuất hàng hóa, thâm canh đất đai, đổi mới
cơ cấu sản xuất đa dạng hóa cây trồng, sử dụng và bảo vệ tốt tài nguyên môi
trƣờng theo hƣớng một nền nông nghiệp bền vững.
* Chính sách đất đai của một số nƣớc trên thế giới
Pháp luật và chính sách đất đai của nhiều nƣớc trên thế giới có xu hƣớng
tăng nhanh sự can thiệp của Nhà nƣớc đối với các quan hệ đất đai mà trƣớc
hết vẫn là mối quan hệ sở hữu. Điều đó đƣợc thể hiện trong Hiến pháp, trong
những Bộ luật chuyên ngành và trong những chế định dân sự của mỗi nƣớc.
+ Chính sách đất đai của Trung Quốc
Nƣớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thi hành chế độ công hữu xã hội
chủ nghĩa về đất đai - đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể
của quần chúng lao động. Mọi đơn vị và cá nhân không đƣợc xâm chiếm,
mua bán hoặc chuyển nhƣợng phi pháp về đất đai. Vì lợi ích công cộng, Nhà
nƣớc có thể tiến hành trƣng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu
tập thể. Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là
quốc sách cơ bản của Trung Quốc.
Giai đoạn từ năm 1979 - 1992, Trung Quốc đã ban hành 26 văn bản liên
quan đến công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng. Đầu năm 1980, Trung
mạnh mẽ kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Luật ruộng đất đã công nhận toàn bộ
đất đai bao gồm đất khu dân cƣ đều có thể đƣợc mua, tậu lại từ cá thể. Các
chủ đất có quyền tự do chuyển nhƣợng, cầm cố một cách hợp pháp, từ đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9
Chính phủ có đƣợc toàn bộ đất trồng (có khả năng trồng trọt được) và nhân
dân trở thành ngƣời làm công trên đất ấy. Tuy nhiên, trong giai đoạn này Luật
ruộng đất quy định chế độ lĩnh canh ngắn, chế độ luân canh vừa. Bên cạnh đó,
việc thu địa tô cao, dân số tăng nhanh, tình trạng thiếu thừa đất do việc phân
hóa giàu nghèo, đã dẫn đến việc đầu tƣ trong nông nghiệp thấp.
Đối với đất rừng, để đối phó với vấn đề suy thoái đất, xâm lấn rừng. Bắt
đầu từ năm 1979 Thái Lan thực hiện chƣơng trình giấy chứng nhận quyền hoa
lợi trong rừng dự trữ quốc gia, theo chƣơng trình này mỗi mảnh đất đƣợc chia
làm hai miền. Miền từ phía dƣới nguồn nƣớc là miền đất có thể dùng để canh
tác nông nghiệp, miền ở phía trên nguồn nƣớc thì lại hạn chế và giữ rừng, còn
miền đất phù hợp cho canh tác nhƣng trƣớc đây những ngƣời dân đã chiếm
dụng (dƣới 2,5 ha) thì đƣợc cấp cho ngƣời dân một giấy chứng nhận quyền
hƣởng hoa lợi. Đến năm 1976 đã có 600.126 hộ nông dân có đất đƣợc cấp
giấy chứng nhận quyền hƣởng hoa lợi. Cùng với chƣơng trình này, năm 1975
Cục lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan đã thực hiện chƣơng trình làng lâm
nghiệp và đã thành lập đƣợc 98 làng lâm nghiệp với 1 triệu hộ gia đình tham
gia. Đi cùng với chƣơng trình này là việc thành lập các HTX nông, lâm
nghiệp hoạt động dƣới sự bảo trợ của ban chỉ đạo HTX, Cục lâm nghiệp
Hoàng gia Thái Lan sẽ ký hợp đồng giao đất dài hạn cho các HTX yêu cầu và
thành lập nhóm chuyên gia đánh giá hiệu quả đầu tƣ trên đất đƣợc giao đó.
Thái Lan tiến hành giao đƣợc trên 200.000 ha đất gắn liền với rừng cho cộng
đồng dân cƣ sống gần rừng, diện tích mỗi hộ gia đình đƣợc nhận trồng rừng
bãi bồi ven biển và mặt nƣớc
- Nghị định số 02/1994/NĐ-CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ ban
hành quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức hộ gia đình, cá nhân
sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Thông tƣ số 06-LN/KL ngày 18/06/1994 của Bộ Lâm nghiệp hƣớng
dẫn thi hành nghị định số 02/CP-1994 về giao đất lâm nghiệp.
- Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao
đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn
định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11
- Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tƣớng
Chính phủ về quyền hƣởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân đƣợc giao,
đƣợc thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
- Thông tƣ liên tịch số 80/2003/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 03/9/2003
của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn và Bộ tài chính hƣớng dẫn thực
hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001.
- Luật Đất đai năm 2003.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hƣớng
dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003.
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 đƣợc Quốc hội khóa
11 thông qua ngày 03/12/2004 quy định về việc quản lý và bảo vệ phát triển
và sử dụng rừng.
- Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/07/2005 của Bộ trƣởng Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế về khai thác
gỗ và lâm sản khác
- Quyết định số 186/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tƣớng chính phủ
Điều 1, Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991 quy định: “ Đất lâm
nghiệp đƣợc xác định là đất có rừng và đất không có rừng hoặc đất trống, đồi
núi trọc đƣợc quy hoạch cho mục tiêu phát triển lâm nghiệp [26].
Khoản 2, Điều 3 Thông tƣ liên tịch số 07/2001/TTLT-BNNPTNT-
BTNMT quy định: “ Đất lâm nghiệp là đất dang có rừng tự nhiên hoặc đang
có rừng trồng đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và
phát triển rừng; đất đang khoanh nuôi để phục hồi rừng, đất mới trồng rừng
nhƣng chƣa thành rừng, đất đang trồng rừng hoặc đã giao, cho thuê để trồng
rừng và diện tích đất trống trong các khu rừng đặc dụng hoặc diện tích đất
trống đƣợc bảo vệ trong các khu rừng khác quy định của pháp luật về bảo vệ
và phát triển rừng” [2].
1.2.1.2. Giao đất
* Khái niệm giao đất:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 13
Theo khoản 1 Điều 4 Luật đất đai 2003 quy định: “ Nhà nƣớc giao đất là
việc nhà nƣớc trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối
tƣợng có nhu cầu sử dụng đất” [29].
* Mục đích giao đất:
- Đảm bảo cho đất đai đƣợc sử dụng hợp pháp, đúng mục đích có hiệu
quả. Giao đất là nội dụng quản lý nhà nƣớc về đất đai, công nhận quyền sử
dụng đất của ngƣời đƣợc công nhận. Ngƣời sử dụng đất sử dụng đúng mục
đích ghi trong hồ sơ xin giao đất. Tính hợp pháp của quyền sử dụng đất tạo
điều kiện cho chủ sử dụng đất yên tâm đầu tƣ vốn, công sức nhằm khai thác
tốt tiềm năng đất đai, cải tạo bồi bổ đất đai, phát triển sản xuất, thực sự coi đất
nhƣ tài sản của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
4. Chỉ thị số 257/TTG ngày 16/07/1975 của Thủ tƣớng Chính phủ “về
đẩy mạnh trồng rừng và đất rừng cho HTX kinh doanh”
5. Quyết định số 272/QĐ-CP ngày 03/10/1977 của Hội đồng Bộ trƣởng
về “ một số chính sách đối với HTX, mở rộng diện tích phát triển nông, lâm
nghiệp xây dựng vùng kinh tế mới, thực hiện định canh định cƣ”
6. Chỉ thị số 1007/TT-TW ngày 13/01/1982 của Ban chấp hành TW
Đảng “về cải tiến công tác khoán mở rộng các công tác khoán sản phẩm đến
nhóm lao động và ngƣời lao động trong hợp tác xã nông nghiệp”
7. Quyết định số 184/HĐBT ngày 06/11/1982 của Hội đồng Bộ trƣởng
về đẩy mạnh giao đất, giao rừng cho tập thể nông dân trồng cây rừng”.
8. Chỉ thị 29/CT-TW ngày 12/11/1983 của Ban chấp hành Trung ƣơng
Đảng về “ đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng và tổ chức kinh doanh theo
phƣơng thức nông lâm kết hợp”
Nhƣ vậy trong vòng 19 năm ( 1968-1986) từ khi xác định chủ trƣơng
giao đất rừng cho HTX những văn bản đƣợc nhà nƣớc ban hành đã chứng tỏ
chính sách nhất quán và kiên trì trong chủ trƣơng giao đất, giao rừng của
Đảng và nhà nƣớc cho HTX.
* Tình hình giao đất, giao rừng trong giai đoạn 1968-1980.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 15
Đây là những năm thực hiện chủ trƣơng đẩy mạnh trồng rừng, bảo vệ
rừng và giao đất, giao rừng cho HTX sản xuất kinh doanh việc trồng rừng,
bảo vệ rừng đã trở thành một ngành sản xuất quan trọng, là nhiệm vụ của
HTX. Nhờ vậy rừng ngày càng mở rộng, diện tích rừng bị phá làm nƣơng rẫy
ngày càng giảm.
Tuy nhiên số HTX làm đúng theo chủ trƣơng chính sách còn ít, phần lớn
các HTX chỉ muốn nhận rừng để khai thác lâm sản, không muốn nhận đất để