Đánh giá hiệu quả công tác giao đất lầm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 1997 - 2013 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HỮU LIÊM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT
LÂM NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 1997 - 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HỮU LIÊM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT
LÂM NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 1997 - 2013
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng


tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Quảng Ninh, UBND huyện Hải Hà, Lãnh đạo UBND và nhân dân 03 xã:
Xã Đường Hoa, Quảng Đức, Quảng Sơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này./.

Tác giả

Nguyễn Hữu Liêm


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ............................................................ viii
MỞ ĐẦU....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài ............................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài..................................................................... 2
3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................4

2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 37
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu.............................................. 37
2.3.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu............................................ 38
2.3.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi: .......................... 38
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................. 40
3.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường ....................... 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................... 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................ 45
3.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 49
3.1.4. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh ........... 52
3.1.5. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện ảnh
hưởng tới công tác giao đất lâm nghiệp. .................................................... 54
3.2. Thực trạng công tác giao, quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp tại huyện
Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.............................................................................. 55
3.2.1. Kết quả giao đất lâm nghiệp của toàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh . 55


v

3.2.2. Kết quả giao đất Lâm nghiệp ở 3 xã điều tra.................................... 56
3.3. Hiệu quả của công tác giao đất lâm nghiệp tại huyện Hải Hà tỉnh Quảng
Ninh đến đời sống người dân........................................................................ 75
3.3.1. Hiệu quả của công tác giao đất lâm nghiệp tại huyện Hải Hà tỉnh
Quảng Ninh đến đời sống người dân. ........................................................ 75
3.3.2. Hiệu quả của công tác giao đất lâm nghiệp tại huyện Hải Hà, tỉnh
Quảng Ninh đến đời sống xã hội của người dân. ....................................... 77
3.3.3. Hiệu quả của công tác giao đất lâm nghiệp tại huyện Hải Hà, tỉnh
Quảng Ninh đến môi trường sinh thái. ...................................................... 81
3.3.4. Ý kiến của người dân về chính sách giao đất lâm nghiệp. ............... 83
3.4. Tồn tại, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất lâm nghiệp

LN
MNCD

NQ
NXB
TLSX
TN&MT
TV
TW
UB
UBND
XHCN

Ban chấp hành
Bản đồ địa chính
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Chính phủ
Chỉ thị
Chỉ thị
Diện tích
Diện tích tự nhiên
Dịch vụ - thương mại
Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giá tri gia tăng
Giá trị sản xuất
Hội đồng Bộ trưởng
Hợp tác xã
Khoanh nuôi tái sinh
Kinh tế - xã hội

giao đất ........................................................................................ 71
Bảng 3.11. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra và một số chỉ tiêu bình quân
năm 2013...................................................................................... 72
Bảng 3.12. Mức độ đầu tư của hộ gia đình, cá nhân vào rừng năm 2014 ...... 73
Bảng 3.13 Thể hiện hướng ưu tiên đầu tư của các hộ gia đình, cá nhân........ 74
Bảng 3.14. Phân loại hộ gia đình theo thu nhập............................................ 76
Bảng 3.15. So sánh một số chỉ tiêu về hiệu quả quản lý sử dụng đất ............ 77
Bảng 3.16. Tỷ lệ lao động tham gia vào sản xuất trước và sau khi giao đất .. 79
Bảng 3.17. So sánh một số chỉ tiêu về bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường
sinh thái ...............................................................................82


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Sơ đồ về vị trí địa lý huyện Hải Hà............................................... 40
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu sử dụng đất năm 2013 của huyện Hải Hà...................... 54
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu sử dụng đất của 3 xã điều tra năm 1997......................... 61
Biểu đồ 3.3. Kết quả cấp GCNQSD đất ở 3 xã sau khi giao đất lâm nghiệp 68
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu sử dụng đất của 3 xã điều tra năm 2013........................ 70
Biểu đồ 3.5. Tình hình sử dụng đất trước và sau khi giao đất ....................... 71


1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt của Quốc gia, là nguồn lực quan trọng
để phát triển đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường

hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức trên địa bàn huyện. Từ khi giao đất lâm
nghiệp cho các hộ gia đình theo các Nghị định trên, hàng năm các địa phương
(tỉnh, huyện, xã) đều có tổng kết đánh giá công tác này. Tuy nhiên, những tổng
kết, đánh giá này mới chỉ tập trung vào tiến độ giao đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất mà chưa đánh giá được hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp của
các hộ gia đình, cá nhân.
Nhằm tổng kết và đánh giá hiệu quả công tác giao đất lâm nghiệp đồng
thời phát hiện ra những vấn đề bất cập trong quá trình thực hiện, từ đó đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý Nhà nước nói chung và
công tác giao đất lâm nghiệp nói riêng trên địa bàn toàn huyện. Xuất phát từ
thực tiễn khách quan đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
hiệu quả công tác giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 1997-2013”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài
Đánh giá kết quả công tác giao đất lâm nghiệp và hiệu quả sử dụng đất
lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trong giai đoạn 1997-2013 nhằm phát
hiện ra những tồn tại trong việc thực hiện chính sách giao đất và sử dụng đất
lâm nghiệp ở huyện Hải Hà, từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả của công tác giao đất lâm nghiệp và hiệu quả sử dụng đất
lâm nghiệp cho huyện Hải Hà và các nơi khác có điều kiện tương tự.
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Đánh giá được thực trạng công tác giao đất lâm nghiệp, sử dụng đất
lâm nghiệp và quản lý đất lâm nghiệp trước và sau khi giao cho hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn huyện Hải Hà;


3

- Đánh giá được hiệu quả của công tác giao đất lâm nghiệp đến đời sống

tăng hiệu quả sản xuất, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho
người lao động, ổn định tình hình kinh tế, xã hội ở nông thôn …
Bên cạnh đó tài nguyên rừng ở nước ta rất đa dạng và phong phú. Hàng
năm rừng cung cấp nhiều loại hàng hóa phục vụ cho các ngành kinh tế như gỗ
và các loại lâm đặc sản khác. Ngoài những vai trò to lớn đó, rừng còn có
nhiều tác dụng trong các lĩnh vực như phòng hộ, môi trường sinh thái và cảnh
quan. Có thể nói rừng có vai trò và tác dụng quan trọng không gì thay thế
được trong nhiều lĩnh vực, nó luôn gắn bó với đời sống con người. Tuy nhiên
trong những năm gần đây tài nguyên đất và rừng ở nước ta đã bị suy giảm
nghiêm trọng.
Nguyên nhân chính của tình trạng này là đất và rừng không có chủ dẫn
đến tình trạng khai thác sử dụng bữa bãi quá mức… Với nhận thức là ổn định
tình hình kinh tế xã hội ở nông thôn miền núi thì trước tiên phải ổn định tình
hình đất đai và tài nguyên rừng. Trong hoàn cảnh như vậy một loạt các chính
sách về giao đất giao rừng đã đươc ban hành. Theo đó đất và rừng được giao
đến tận tay người dân để sản xuất, kinh doanh theo quy định của nhà nước và
pháp luật, mỗi mảnh đất rừng đã có chủ quản lý thực sự.
Giao đất giao rừng là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm tạo sự
chuyển đổi cơ cấu kinh tế xã hội ở địa bàn nông thôn, đồng thời nâng cao tinh
thần trách nhiệm cho từng tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý và bảo vệ


5

rừng. Qua những vấn đề nêu trên, chúng ta có thể thấy được chính sách giao
đất giao rừng thực sự có vai trò rất lớn trong công cuộc bảo vệ và phát triển
rừng bền vững. Chính sách giao đất giao rừng thực sự đã trở thành đòn bẩy để
phát triển kinh tế lâm nghiệp và nông thôn. Đồng thời nó cũng thể hiện sự
biến đổi to lớn từ sản xuất lâm nghiệp truyền thống sang sản xuất lâm nghiệp
có sự tham gia của toàn xã hội. Việc tìm hiểu về chính sách giao đất giao rừng

Trong sử dụng đất lâm nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xác
định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất lâm nghiệp. Hiện nay,
việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất lâm nghiệp là vấn
đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm [28].
* Hiệu quả môi trường
Môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường được
các nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay. Một hoạt động
sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay có
những tác động xấu đến môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh học,
là hiệu quả đạt được khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho
môi trường xấu đi mà ngược lại, quá trình sản xuất đó làm cho môi trường tốt
hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, đẹp hơn trước [19].
Trong sản xuất lâm nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính
lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương
lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và
môi trường sinh thái.
Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba
hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh
tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường,
ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ
không bền vững [23].
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
Nhà nước đã ban hành nhiều Luật, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị…về giao
đất, giao rừng nhằm gắn lao động với đất đai, tạo động lực phát triển sản xuất
nông lâm nghiệp, từng bước ổn định kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng.


7

Người sử dụng đất có các quyền: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,


cho tất cả các chủ rừng từ những tập thể và tư nhân. Luật lâm nghiệp đã xác
lập được các quyền của người sử dụng đất (chủ đất) quyền được hưởng hoa
lợi trên đất mình trồng, quyền không được phép xâm phạm đến quyền lợi hợp
pháp và lợi ích của chủ rừng, chủ đất rừng. Nếu tập thể hay cá nhân hợp đồng
trồng rừng trên đất đồi núi trọc của Nhà nước hay của tập thể, cây đó thuộc về
chủ hợp đồng và được xử lý theo hợp đồng.
Bên cạnh đó, quá trình quy hoạch đất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi bảo
vệ nguồn nước, nhằm sử dụng đất có hiệu quả ở miền núi được Chính phủ
Trung Quốc quan tâm từng bước đưa sản xuất nông, lâm nghiệp vào hệ thống
phát triển nông thôn để tăng trưởng kinh tế, loại bỏ nghèo nàn cho nhân dân,
đặc biệt ở vùng núi.
Trung Quốc đã thực hiện chính sách phát triển trại rừng, kinh doanh đa
dạng, sau khi thực hiện cấp GCNQSDĐ từ đó các trang trại rừng kinh doanh
hình thành bước đầu đã có hiệu quả. Lúc đó ngành lâm nghiệp được coi như
công nghiệp có chu kỳ dài nên được Nhà nước đầu tư hỗ trợ vốn, khoa học kỹ
thuật, tư vấn xây dựng các loại rừng, hỗ trợ các dự án chống cát bay. Mỗi năm
Chính phủ trích 10% chi phí để đầu tư cho quá trình khai khẩn đất phát triển
nông, lâm nghiệp, hỗ trợ các hộ nông dân nghèo, quy định trích 20% tiền bán
sản phẩm lại để làm vốn phát triển nông, lâm nghiệp [25].
+ Chính sách đất đai ở Thái Lan
Ở Thái Lan hiến pháp quân chủ ra đời thay thế cho chế độ quân chủ
được đánh dấu bằng việc ban hành Luật ruộng đất (năm 1954) đã thúc đẩy
mạnh mẽ kinh tế - xã hội của đất nước. Luật ruộng đất đã công nhận toàn bộ
đất đai bao gồm đất khu dân cư đều có thể được mua, tậu lại từ cá thể. Các
chủ đất có quyền tự do chuyển nhượng, cầm cố một cách hợp pháp, từ đó
Chính phủ có được toàn bộ đất trồng (có khả năng trồng trọt được) và nhân
dân trở thành người làm công trên đất ấy. Tuy nhiên, trong giai đoạn này Luật
ruộng đất quy định chế độ lĩnh canh ngắn, chế độ luân canh vừa. Bên cạnh đó,


Những đặc điểm nổi bật trong quan hệ sở hữu là các Nhà nước có xu


10

hướng mở rộng phạm vi quản lý Nhà nước về đất đai bằng cách trưng thu,
trưng mua, khuyến khích tập trung đất đai và khi tư nhân không có điều kiện
tập trung đất đai thì Nhà nước đứng ra mua. Nhưng quan trọng nhất vẫn là sự
thay đổi xu hướng trong nhận thức về đất đai mà trên thực tế nhiều nước trong
nhiều năm qua đã bỏ qua đó là hiểu được bản chất của các quá trình khác
nhau khi đất đai được tham gia như một đối tượng sở hữu và được xem xét
như một thành phần kinh tế; khẳng định được khái niệm về sự ưu việt lớn của
sản xuất nông nghiệp đòi hỏi sự thống nhất và an toàn diện tích đất canh tác
và cuối cùng điều quan trọng nhất không phải là các vấn đề về sở hữu, mà là
quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đất đai.
1.1.3. Cơ sở pháp lý.
1.1.3.1. Một số văn bản quy định của nhà nước quy định về công tác giao đất
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng được Quốc hội khóa VIII kỳ họp thứ 9
thông qua ngày 12/08/1991.
- Quyết định số 327-CT ngày 15/9/1992 của Chủ tịch Hội đồng bộ
trưởng về một số chủ trương, chính sách sử dụng đất trống đồi núi trọc, rừng,
bãi bồi ven biển và mặt nước
- Nghị định số 02/1994/NĐ-CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ ban
hành quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức hộ gia đình, cá nhân
sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Thông tư số 06-LN/KL ngày 18/06/1994 của Bộ Lâm nghiệp hướng
dẫn thi hành nghị định số 02/CP-1994 về giao đất lâm nghiệp.
- Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao
đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn
định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.

- Chỉ thị số 15/CT-UB ngày 20/06/1994 của Tỉnh Quảng Ninh về việc
tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng và giao đất rừng.
- Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 20/5/1990 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc tăng cường công tác giao đất, giao rừng.


12

- Quyết định số 4903/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của tỉnh Quảng Ninh
“về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh”.
- Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 18/3/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh
"về việc chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai"
- Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 30/9/2011 của UBND tỉnh về việc tăng
cường công tác giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các
loại đất trên địa bàn.
1.2. Khái quát về công tác giao đất lâm nghiệp.
1.2.1. Khái niệm về đất lâm nghiệp và giao đất.
1.2.1.1. Đất lâm nghiệp
Điều 1, Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991 quy định: “ Đất lâm
nghiệp được xác định là đất có rừng và đất không có rừng hoặc đất trống, đồi
núi trọc được quy hoạch cho mục tiêu phát triển lâm nghiệp [26].
Khoản 2, Điều 3 Thông tư liên tịch số 07/2001/TTLT-BNNPTNTBTNMT quy định: “ Đất lâm nghiệp là đất dang có rừng tự nhiên hoặc đang
có rừng trồng đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và
phát triển rừng; đất đang khoanh nuôi để phục hồi rừng, đất mới trồng rừng
nhưng chưa thành rừng, đất đang trồng rừng hoặc đã giao, cho thuê để trồng
rừng và diện tích đất trống trong các khu rừng đặc dụng hoặc diện tích đất
trống được bảo vệ trong các khu rừng khác quy định của pháp luật về bảo vệ
và phát triển rừng” [2].
1.2.1.2. Giao đất

Cơ chế thị trường có tổ chức.
Các văn bản của Đảng và nhà nước đã ban hành có liên quan đến vấn đề
giao đất lâm nghiệp trong thời kỳ này bao gồm:
1. Nghị định số 36/CP ngày 12/03/1968 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là
chính phủ ) về “ công tác vận động định canh, định cư kết hợp với HTX đối
với đồng bào còn du canh du cư”


14

2. Quyết định số 179/QĐ-CP ngày 12/11/1968 của Hội đồng Bộ trưởng
về “ một số chính sách đối với HTX có kinh doanh nghề rừng”
3. Quyết định số 129/QĐ-CP ngày 25/05/1974 của Hội đồng Bộ trưởng
về “ một số chính sách đối với HTX, mở rộng diện tích phát triển nông, lâm
nghiệp ở trung du và miền núi”
4. Chỉ thị số 257/TTG ngày 16/07/1975 của Thủ tướng Chính phủ “về
đẩy mạnh trồng rừng và đất rừng cho HTX kinh doanh”
5. Quyết định số 272/QĐ-CP ngày 03/10/1977 của Hội đồng Bộ trưởng
về “ một số chính sách đối với HTX, mở rộng diện tích phát triển nông, lâm
nghiệp xây dựng vùng kinh tế mới, thực hiện định canh định cư”
6. Chỉ thị số 1007/TT-TW ngày 13/01/1982 của Ban chấp hành TW
Đảng “về cải tiến công tác khoán mở rộng các công tác khoán sản phẩm đến
nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp”
7. Quyết định số 184/HĐBT ngày 06/11/1982 của Hội đồng Bộ trưởng
về đẩy mạnh giao đất, giao rừng cho tập thể nông dân trồng cây rừng”.
8. Chỉ thị 29/CT-TW ngày 12/11/1983 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng về “ đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng và tổ chức kinh doanh theo
phương thức nông lâm kết hợp”
Như vậy trong vòng 19 năm ( 1968-1986) từ khi xác định chủ trương
giao đất rừng cho HTX những văn bản được nhà nước ban hành đã chứng tỏ

động theo thời vụ, tuy nhiên loại hình HTX này còn quá ít.
- Loại hình thứ 2: Là loại hình HTX được giao đất, giao rừng, nhưng vì
nhiều lý do khác nhau nên chưa đảm bảo tư doanh, vẫn hợp đồng làm khoán
trồng rừng hoặc khai thác lâm sản cho lâm trường quốc doanh trên diện tích
đất và rừng được giao. Tình trạng này tồn tại nhiều do các HTX trình độ quản
lý có hạn, cho rừng làm khoán vẫn có thu nhập cao mà quản lý đỡ phức tạp.
Hợp tác xã chỉ điều hành lao động,g iair quyết tốt việc ăn chia phân phối nội
bộ, còn mọi việc từ thiết kế đến giống, vốn, vật tư kỹ thuật đề do lâm trường
đảm nhiệm.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status