Đánh giá công tác giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2013. - Pdf 29



54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ VĂN ĐÔI Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ
NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI GIAI
ĐOẠN 2011 - 2013” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn

dẫn chỉ đạo sát sao của thầy giáo chủ nhiệm PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái
Sơn. Đồng thời bản thân em còn nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của các
anh, các chị trong UBND huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái.
Với tấm lòng biết ơn của mình bản thân em xin bày tỏ sự biết ơn vô
cùng sâu sắc và chân thành tới thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn đã
nhiệt tình hướng dẫn chỉ bảo em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Lục Yên, các cán bộ, chuyên viên, các ban ngành khác đã tạo
điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên Lê Văn Đôi
56
LỤC MỤC
Trang
PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1. Mục tiêu tổng quát 2

2.2.5. Các hình thức giao đất 9

2.2.6. Hạn mức giao đất 10

2.2.7. Hồ sơ xin giao đất 11

2.2.8. Trình tự, thủ tục giao đất 11

2.3. SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH GIAO ĐẤT CỦA CẢ NƯỚC VÀ CỦA TỈNH
YÊN BÁI 15

2.3.1. Tình hình giao đất của cả nước 15

2.3.2. Tình hình giao đất của tỉnh giao đất của tỉnh Yên Bái 17

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 18

3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH 18
57
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18

3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20


4.3.2. Đánh giá công tác giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân theo đấu giá quyền sử
dụng đất trên địa bàn huyện Lục Yên giai đoạn 2011 – 2013 43

4.4. ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIAO ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC
YÊN 49

4.4.1. Thuận lợi 49

4.4.2. Khó khăn 49

4.4.3. Đề xuất một số giải pháp 50

PHẦN 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

5.1. KẾT LUẬN 51

5.2. Đề nghị 52

58
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu Nguyên nghĩa
BTNMT


Quyết định của thủ tướng
HĐND Hội đồng nhân dân
ĐKQSDĐ

Đăng ký quyền sử dụng đất
QĐ-BTNMT

Quyết định - Bộ Tài nguyên Môi trường
TT

Thị trấn
STT

Số thứ tự
TN&MT

Tài nguyên và Môi trường
CP

Chính phủ
59
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Lục Yên năm 2013 27

Bảng 4.2: Kết quả giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân theo thời gian của huyện Lục
Yên giai đoạn 2011 – 2013 37

Hình 4.4: Kết quả giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân theo thời gian của huyện
Lục Yên giai đoạn 2011 – 2013 37

Hình 4.5: Kết quả giao đất ở, cho hộ gia đình, cá nhân theo thời gian của huyện
Lục Yên giai đoạn 2011 – 2013. (theo đấu giá) 44

1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý
giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất
sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc
quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.
Đất đai có ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ tổ quốc.
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và
hoạt động của con người, nó vừa là đối tượng , vừa là phương tiện lao động.
Khi xã hội ngày càng phát triển, điều kiện vật chất của con người cũng được
nâng cao thì nhu cầu về đất đai ngày càng gia tăng làm cho đất đai ngày càng
có giá trị.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang chuyển mình đổi
mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã làm
cho nền kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ cùng với rất nhiều vấn đề như dân
số, phát triển công nghiệp, dịch vụ… thì nhu cầu về đất đai ngày càng tăng,
đặc biệt là quá trình đô thị hóa đã làm cho quá trình sử dụng đất có nhiều
biến động lớn. Thị trường đất đai cũng trở nên sôi động và khó kiểm soát, đất

trình thực tế tại địa phương trong công tác giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn huyện Lục Yên giai đoạn 2011 – 2013.
- Hiểu, biết được công tác giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân theo giá
quy định của tỉnh trên địa bàn huyện Lục Yên giai đoạn 2011 – 2013.
- Hiểu, biết được công tác giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân theo đấu
giá đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lục Yên giai đoạn 2011 – 2013.
- Thấy được mặt thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp trong
công tác giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Nắm được những quy định của nhà nước đối với công tác giao đất.
- Các số liệu điều tra thu thập và sử dụng phải khách quan, trung thực
và chính xác.
- Đưa ra những đề xuất, góp ý phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: 3
- Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về Luật Đất đai nói chung, công
tác giao đất nói riêng.
- Giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài
học trên lớp.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Tìm ra những mặt đạt được và hạn chế của công tác quản lý Nhà
nước về đất đai, công tác giao đất của địa phương từ đó đưa ra cách khắc
phục khó khăn trong thời gian tới.


1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản
đồ hành chính;
3. Khảo sát, đo dạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất; 5
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
GCNQSDĐ;
7. Thống kê, kiểm kê đất đai;
8. Quản lý tài chính về đất đai;
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản;
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất;
11.Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất;
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. (Theo Khoản 2
Điều 6 Luật Đất đai 2003) [2].

2.1.2. Căn cứ pháp lý của công tác giao đất
2.1.2.1. Các văn bản pháp luật của nhà nước
- Luật Đất đai ngày 26/11/2003.

giá đất và khung giá các loại đất.
- Thông tư số 145/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188 về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188.
2.1.2.2. Các văn bản pháp luật của tỉnh Yên Bái trong việc giao đất
Trên cơ sở các văn bản của Nhà nước, UBND tỉnh ra một số văn bản
để áp dụng riêng đối với tỉnh Yên Bái:
- Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND ngày
29/10/2007 của ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Quyết định 31/2011/QĐ-UBND ngày 28/09/2011 ban hành đơn giá
đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất; Đơn giá đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và đơn giá đo đạc bản
đổ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Quyết định số 47/2012/QĐ ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành khung giá đất của huyện Lục Yên
năm 2013. 7
- Quyết định số 42/2012/QĐ ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành khung giá đất của huyện Lục Yên
năm 2012.
- Chỉ thị số 06/2011/CT-UBND ngày 29/04/2011 của ủy ban nhân dân
tỉnh Yên Bái về chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất
đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
-

Quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về phân loại

các địa phương được tốt hơn, phát huy được hiệu quả qua đó thúc đẩy kinh tế
- xã hội các địa phương phát triển.
2.2. MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP
LUẬT VỀ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT
2.2.1. Khái niệm giao đất
- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng
quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. (Khoản 1
Điều 4 Luật Đất đai, 2003). [2].
2.2.2. Nguyên tắc giao đất
- Việc giao đất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Phải bảo vệ tốt quỹ đất nông, lâm nghiệp.
- Phải theo đúng chế độ thể lệ và bảo vệ sử dụng đất đai. (Luật Đất đai,
2003). [2].
2.2.3. Căn cứ ban hành quyết định giao đất
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị,
quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất,
thuê đất. (Điều 31 Luật Đất đai, 2003). [2].
2.2.4. Thẩm quyền giao đất
Điều 37, Luật Đất đai 2003 quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất,
chuyển đổi mục đích sử dụng đất:
1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất
đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư
ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài. 9
10
thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không
nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp, cơ sở tôn giáo sử dụng
đất phi nông nghiệp. (Điều 33 Luật Đất đai, 2003). [2].
* Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; đất làm mặt bằng xây dựng cơ
sở sản xuất, kinh doanh; sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng
có mục đích kinh doanh.
- Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở
để bán hoặc cho thuê; đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; đất làm mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh
doanh; đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các
dự án đầu tư. (Điều 34 Luật Đất đai, 2003). [2].
2.2.6. Hạn mức giao đất
1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm
muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 03 ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
không quá 10 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30
ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia
đình, cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.
4. Trong trường hợp hộ gia đình cá nhân được giao nhiều loại đất bao
gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng
hạn mức giao đất không quá 05 ha.

+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất; bản đồ
địa chính có tỷ lệ 1/500 đối với đất đô thị; 1/1000 đối với đất ở nông thôn.
(Điều 124 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP). [3].
2.2.8. Trình tự, thủ tục giao đất
* Trình tự, thủ tục giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông
thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở nộp đơn
xin giao đất tại UBND xã nơi có đất. 12
- Việc giao đất được quy định như sau:
+ UBND xã căn cứ vào quy hoạch chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi
tiết của địa phương đã được phê duyệt, lập phương án giao đất làm nhà gửi
Hội đồng tư vấn giao đất của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án
giao đất; niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ
sở UBND xã trong thời hạn 15 ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến
đóng góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao
đất gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và
Môi trường. Hồ sơ được lập thành 02 bộ gồm tờ trình của UBND xã về việc
giao đất làm nhà ở; danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ở của hộ
gia đình, cá nhân; ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất của xã.
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xem xét lại
hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện thì phải làm trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ
sơ địa chính và gửi kèm hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Phòng Tài
nguyên và Môi trường; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính.
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa
chính; xác định thực địa; trình UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc


Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc P.TNMT
- Xem xét lại hồ sơ;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo vị trí
khu đất;
- Trích sao hồ sơ địa chính.
Người sử dụng đất
Nộp hồ sơ xin giao đất (trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng)
Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Thẩm tra lại hồ sơ;
- Xác minh thực đia;
- Trình UBND cấp huyện quyết định giao đất và
cấp GCN QSDĐ.
UBND cấp xã
- Lập phương án giao đất;
- Hội đồng tư vấn giao đất xem xét, đề xuất ý kiến;
- Căn cứ ý kiến của Hội đồng, hoàn chỉnh phương án, công bố danh sách
trong 15 ngày làm việc, tiếp nhận ý kiến đóng góp của dân;
- Hoàn chỉnh phương án;
- Lập 2 bộ hồ sơ, làm tờ trình.
Cơ quan
thuế
Xác định
nghĩa vụ tài

+ Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, UBND xã,
phường, thị trấn hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh
sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn
trong thời hạn 15 ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của
nhân dân;
hoàn chỉnh phương án giao đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
thông qua trước khi trình UBND cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi
trường) xét duyệt.

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định phương
án giao đất; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc hoàn
thành việc đo đạc, lập bản đồ địa chính; trình UBND cùng cấp ra quyết định
giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) đất.
Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại điểm này không
quá 50 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận đủ
hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất.
- Trình tự thủ tục giao đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất
rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất 15
nông nghiệp khác
đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định
như sau:

+ Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao đất, thuê đất tại Uỷ ban Nhân
dân xã, phường, thị trấn nơi có đất; trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích
đất sử dụng.
Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản thì
phải có dự án nuôi trồng thuỷ sản được cơ quan quản lý thuỷ sản huyện,

. Đến
nay tổng diện tích đã giao, đã cho thuê là 25,16 triệu ha, chiếm 76,4%tổng
diện tích tự nhiên của cả nước. Trong đó, diện tích sử dụng theo nhóm các
đối tượng: hộ gia đình, cá nhân 12,45 triệu ha, chiếm 49,55%; các tổ chức
kinh tế trong nước 5,53 triệu ha, chiếm 11,28%; tổ chức, cá nhân nước ngoài,
liên doanh với nước ngoài 0,31 triệu ha, chiếm 0,12%; các đối tượng khác
3,42 triệu ha, chiếm 13,59%. Cùng với công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng
để giao và cho thuê phù hợp quy hoạch kế hoạch đã đề ra.
Nguồn thu từ đất liên tục tăng, năm sau cao hơn năm trước chủ yếu
hình thành từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế và phí trở thành
một trong những nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Giao dịch đất đai ngày càng sôi động, đặc biệt ở những nơi có tốc độ
phát triển kinh tế nhanh, đưa đất đai thành một nguồn lực tạo vốn mạnh mẽ.
Tuy nhiên, trong quản lý tài chính đất đai và phát triển thị trường QSDĐ
trong thị trường bất động sản hiện nay vẫn còn nhiều bất cập cần được tháo
gỡ. Đặc biệt, công tác định giá đất chưa đáp ứng được yêu cầu giá quy định
sát giá thị trường chỉ bằng từ 30% tới 60% giá đất chuyển nhượng thực tế.
Bên cạnh đó, sự phát triển của thị trường QSDĐ tại các khu đô thị, khu
công nghiệp đôi khi còn mang tính tự phát, bị các yếu tố đầu cơ chi phối, tạo
nên những biến động thị trường một cách cực đoan. Tại các khu vực nông
thôn, thị trường QSDĐ chưa phát huy hết tiềm năng.
Theo đánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hiện nay tham nhũng
trong lĩnh vực đất đai vẫn xảy ra ở nhiều nơi, nhiều cấp, nhiều ngành. Đầu cơ
đất đai đã trở thành phổ biến với những quy mô khác nhau, gây nên những
cơn sốt trên thị trường bất động sản, đẩy giá đất tăng cao một cách bất hợp lý,
tăng chi phí đầu tư, giảm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp tác động
xấu đến tình hình kinh tế - xã hội. Hơn nữa, các vi phạm pháp luật về đất đai
đặc biệt tình trạng tham nhũng trong quản lý đất đai vẫn còn diễn ra ở nhiều
địa phương nhưng chưa được thanh tra, phát hiện và xử lý kịp thời.



18
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác giao đất ở cho hộ gia
đình, cá nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giao đất trên địa bàn
huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái.
- Các văn bản dưới luật áp dụng trong công tác giao đất.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
huyện Lục Yên.
3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH
- Địa điểm: Tại Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Lục Yên tỉnh
Yên Bái.
- Thời gian: 30/1/2014 đến 30/4/2014.
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung 1: Tình hình cơ bản của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
* Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
- Địa hình, địa mạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status