Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
MỤC LỤC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 119
Hà Nội, ngày tháng năm 119
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 47D
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
NHĐT&PT Hà Tây : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây.
HSC : Hội sở chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Phòng QHKH : Phòng Quan hệ khách hàng.
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng Nhà nước.
TA2 : Mô hình đổi mới hoạt động của NHĐT&PT Hà Tây.
NHTM : Ngân hàng thương mại.
Phòng DVKH-DN : Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Phòng KH – TH : Phòng kế hoạch tổng hợp.
VIWASEEN : Tổng công ty đầu tư xây dựng Cấp Thoát Nước và môi
trường Việt Nam.
WB (world bank) : Ngân hàng Thế giới.
VNPT : Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam.
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 47D
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tình hình huy động vốn của NHĐT&PT Hà Tây giai đoạn 2006
-2008 9
Bảng 1.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng của NHĐT&PT Hà Tây giai đoạn 2005 -2008
11
Bảng 1.3. Số lượng máy ATM và thẻ đã phát hành tại NHĐT&PT Hà Tây giai
đoạn 2005-2008 14
động sản. Kéo theo đó nền kinh tế thế giới bị suy giảm nghiêm trọng, khủng hoảng
kính tế diễn ra ở khắp mọi nơi trên thế giới. Nền kinh tế Việt Nam nói chung và thị
trường tài chính của Việt Nam nói riêng cũng bị ảnh hưởng không nhỏ. Cụ thể là thị
trường chứng khoán suy giảm nghiêm trọng, các kênh huy động vốn trên thị trường
tài chính giảm sút. Khả năng luân chuyển vốn của doanh nghiệp cũng giảm mạnh
dẫn đến tình trạng nợ cơ cấu và nợ xấu có nguy cơ gia tăng. Đứng trước tình hình
đó, các ngân hàng trong nước phải tăng cường kiểm tra chất lượng tính dụng để rà
soát phòng ngừa rủi ro.
Hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là đơn vị tiên phong trong
mọi hoạt động cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Mọi hoạt động của
hệ thống luôn tuân thủ theo những quy định nghiêm ngặt về lãi suất trần và sàn lãi
suất, liên tục cắt giảm lãi suất theo biến động của thị trường, đồng thời tăng cường
kiểm tra, giám sát nội bộ.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây là ngân hàng chi nhánh cấp 1 trực thuộc
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Do vậy mọi hoạt động của Ngân hàng
nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng luôn bán sát chủ trương của Hội Sở trung
ương và đặt mục tiêu an toàn tín dụng là mục tiêu quan trọng nhất.
Hiện nay, đầu tư là hoạt động rất sôi nổi, đặc biệt là hoạt động đầu tư theo dự án
ngành xây lắp. Đó là cơ sở để xây dựng cơ sở vật chất cho nền kinh tế. Đồng thời,
các dự án xây lắp thường là những dự án quy mô lớn, sản phẩm của dự án đầu tư
ngành xây lắp ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo nền kinh tế. Trong giai đoạn thực
tập tại Chi nhánh, em đã có quá trình tìm hiểu về hoạt động tín dụng của Ngân hàng
đặc biệt vấn đề thẩm định dự án đầu tư. Em nhận thấy cho vay theo dự án ngành
xây lắp là một thế mạnh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây.
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 47D
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
Vì vậy, em quyết định chọn đề tài "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu
tư ngành xây lắp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây" cho chuyên đề tốt
nghiệp của mình. Chuyên đề tốt nghiệp này bao gồm hai nội dung chính:
ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước. Huy động các
nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển, kinh doanh tiền tệ tín dụng và
dịch vụ Ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển.
Từ 1/1/1995 đến nay, BIDV chính thức hoạt động kinh doanh đa năng tổng hợp
theo mô hình ngân hàng thương mại, với nghiệp vụ trọng yếu là phục vụ cho đầu tư
phát triển của đất nước. Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên
cùng đất nước”, chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” của
BIDV. Trong những năm gần đây, BIDV tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kinh doanh đa
ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân
hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của
ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển đất
nước. Trước yêu cầu hội nhập, để tăng cường sức cạnh tranh, ngày 20/8/2007, thủ
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 47D
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
tướng chính phủ đã có văn bản 1132/TTg-ĐMDN chấp thuận BIDV xây dựng thí
điểm hình thành tập đoàn tài chính ngân hàng.
1.1.1.2.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây:
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Tây – tiền thân là phòng Đầu tư
và Phát triển Hà Sơn Bình, là một đơn vị thành viên trực thuộc Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam được thành lập ngày 1/6/1990.
Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà tây luôn thực
hiện phương châm lấy “hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng làm mục tiêu
hoạt động”, “an toàn trong mọi lĩnh vực hoạt động ngân hàng làm tiêu chuẩn hàng
đầu”, đáp ứng hợp lý cao nhất nhu cầu khách hàng về các dịch vụ và sản phẩm của
ngân hàng với chất lượng tốt nhất, rủi ro thấp nhất, chi phí thấp nhất. Nhờ sự phối
hợp tạo điều kiện kinh doanh của khách hàng, nên hoạt động kinh doanh phục vụ
của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Tây đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Tây trong những năm qua luôn
tích cực tham gia các công tác xã hội như nhận phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh
tác
nghiệp
Khối
nội bộ
Khối
quan hệ
khách
hàng
Phòng QHKH1
Phòng QHKH2
Phòng quản lý rủi ro
Phòng DV-KH CN
Phòng giao dịch
Phòng TC-HC
Phòng KHTH
Quỹ tiết kiệm
Phòng DV-KH DN
Phòng TC-KT
Khối
quản lý
rủi ro
Phòng QL&DV KQ
Phòng QT tín dụng
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
Theo cơ cấu tổ chức này: NHĐT&PT Hà Tây chia làm bốn khối hoạt động cơ
bản trong đó nhiệm vụ của các bộ phận như sau:
Ban giám đốc chịu trách nhiệm với pháp luật và Hội sở chính về toàn bộ hoạt
động kinh doanh, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của NHĐT&PTHT.
Phòng quan hệ khách hàng 1: chịu trách nhiệm trước pháp luật và ban giám
BIDV; làm công tác thanh toán quốc tế. Phòng DVKH-DN trực tiếp bán sản phẩm/
dịch vụ tài quầy, giao dịch với khách hàng và thực hiện tác nghiệp theo quy định;
quản lý tài khoản, nhập thông tin khách hàng và hạch toán kế toán các giao dịch với
khách hàng.
Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân trực tiếp quản lý các giao dịch của khách
hàng là cá nhân.
Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ trực tiếp quản lý kho tiền, quỹ nghiệp vụ;
chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với Giám Đốc chi nhánh về các biện pháp, điều
kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ về kho quỹ;
thực hiện đúng quy chế, quy trình quản lý kho quỹ. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, đảm bảo an toàn tài sản của Chi nhánh/
BIDV và của khách hàng.
Phòng giao dịch là đại diện theo uỷ quyền của Chi nhánh để thực hiện cung cấp
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng, tổ chức quản lý các hoạt động
kinh doanh của đơn vị theo quy định của pháp luật, BIDV và Chi nhánh nhằm đạt
được hiệu quả cao nhất. Phòng giao dịch đề xuất kiến nghị các biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị và của Chi nhánh của toàn bộ hệ thống
BIDV.
Quỹ tiết kiệm là đại diện theo uỷ quyền của Chi nhánh để thực hiện cung cấp
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng; xử lý các nghiệp vụ phát sinh
trong giao dịch với khách hàng Quỹ tiết kiệm tổ chức quản lý các hoạt động kinh
doanh của đơn vị theo đúng quy định của pháp luât, BIDV và Chi nhánh nhằm đạt
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 47D
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
được hiệu quả cao nhất; đề xuất, kiến nghị các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động của Chi nhánh hoặc của toàn hệ thống BIDV.
Phòng Tài chính - Kế toán có nhiệm vụ quản lý và thực hiện công tác hạch toán
kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp; thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài
chính kế toán của Chi nhánh bao gồm cả các đơn vị trực thuộc.; thực hiện nhiệm vụ
nguồn vốn với nhiều hình thức, bằng nhiều phương thức và kết quả đạt được trong 5
năm trở lại đây như sau:
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại NHĐT&PT Hà Tây
giai đoạn 2006 -2008
Đơn vị tính: tỷ đồng
STT Chỉ ti êu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1. Tiền gửi từ dân cư 919 861 982
Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng 419 376 837
Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng 500 485 145
2. Tiền gửi từ tổ chức kinh tế 456 690 903
3. Tiền gửi từ tổ chức xã hội, tổ
chức tài chính
120 125 195
Tổng cộng 1495 1676 2080
( Nguồn: Phòng Kế hoạch - tổng hợp)
Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy, quy mô nguồn vốn huy động của
NHĐT&PT Hà Tây không ngừng tăng qua các năm. Năm 2006, nguồn vốn huy
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 47D
12
(Nguồn số liệu phòng kế hoạch tổng hợp)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
động đạt 1495 tỷ đồng. Năm 2007, nguồn vốn huy động đạt 1676 tỷ đồng tăng 181
tỷ đồng tương đương 12% so với năm 2006. Đến năm 2008, nguồn vốn huy động
đạt 2080 tỷ đồng tăng 404 tỷ đồng tương đương 24% so với năm 2007. Trong đó
tiền gửi từ các tổ chức dân cư có xu hướng tăng, năm 2008 tăng 63 tỷ đồng, tương
đương với 6% so với năm 2008. Đặc biệt trong những năm gần đây, xu hướng tăng
tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng cho thấy công tác huy động vốn của Ngân hàng đã
có những thay đổi phù hợp với tình hình tài chính trong nước. Hiện tượng này có
nguyên nhân xuất phát từ nguyên nhân khủng hoảng tài chính trong những năm qua,
lãi suất liên tục biến động. Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng có xu
Chênh lệch
2007/2006
Chênh
lệch
2008/2007
Số
tiền
Số
tiền
Số
tiền
Số
tiền
CL TL
(%)
CL TL
(%)
CL TL
(%)
Tổng dư nợ
916 1104 1338 1647 188
20,5
2
234 21,19 309 23,09
1.Phân loại
theo thời hạn
916 1104 1338 1647 188
20,5
2
234 21,19 309 23,09
a.Quốc doanh 760 932 946 1137 172 22,63 14 1,50 191 20,19
b.NQD 156 172 392 510 16 10,25 220 127,90 118 30,10
(Nguồn: PhòngKế hoạch Tổng hợp Chi nhánh BIDV Hà Tây)
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 47D
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
Qua bảng và biểu đồ trên ta thấy, tổng dư nợ của Ngân hàng trong thời gian qua
tăng mạnh, năm 2005 là 916 tỷ đồng, năm 2006 là 1104 tỷ đồng tăng 188 tỷ đồng
(tương đương 22,63%), so với năm 2005; năm 2007 là 1338 tỷ đồng, tăng 234 tỷ
đồng (tương đương24,19%) so với năm 2006, năm 2008 là 1647 tỷ đồng tăng 309
tỷ đồng (tương đương 23,09%) so với năm 2007. Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng
lớn hơn trong tổng dư nợ, cụ thể qua 4 năm: 54,80%; 53,26%; 57,40%; 63,69%.
Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhiều hơn đảm bảo an toàn chính sách tín dụng. Trong
đó Ngân hàng đang mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh,
dư nợ tín dụng tăng dần qua các năm: 156→ 172→ 392→ 510 tỷ đồng; tuy nhiên
cho vay ngoài quốc doanh vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ do mối quan hệ
từ trước sẵn có và do mối quan hệ tốt và mở rộng cho vay đối với mọi thành phần
kinh tế.
1.1.3.3. Sản phẩm dịch vụ, thanh toán và thẻ:
Đối với dịch vụ thanh toán:
Trong những năm gần đây, hoạt động thanh toán qua NHĐT&PT Hà Tây có
những chuyển biến rõ nét theo hướng tích cực. Phạm vi thanh toán không còn bó
hẹp trong lượng khách hàng doanh nghiệp ít ỏi mà đã mở rộng ra nhiều đối tượng
khách hàng doanh nghiệp, tư nhân cá thể. NHĐT&PT Hà Tây đã và đang từng bước
hiện đại hoá phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu thanh toán ngày càng cao
của khách hàng.
Các sản phẩm thanh toán chính của NHĐT&PT Hà Tây cung cấp cho khách
hàng bao gồm:
- Thanh toán hoá đơn, đây là sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng có tài
khoản mở tại NHĐT&PT Hà Tây đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả việc sử dụng
triển khai phát hành thẻ chính thức được áp dụng vào năm 2005 và phát hành duy
nhất thẻ rút tiền mặt ATM với các loại thẻ đã triển khai là: thẻ Vạn dặm,
eTrans365+ và thẻ Power. Với việc tham gia vào thị trường thẻ muộn so với trên
địa bàn, tuy nhiên NHĐT&PT Hà Tây có thể vận dụng những kinh nghiệm trong
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 47D
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
công tác phát hành thẻ của các ngân hàng đi trước để triển khai công tác phát hành
thẻ có hiệu quả hơn.
Bảng 1.3: số lượng máy ATM và thẻ đã phát hành tại NHĐT&PT Hà Tây
giai đoạn 2005-2008
Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
1.Số lượng máy ATM 06 10 20
2. Số lượng thẻ đã phát hành 9.970 14.035 20.755 27.850
-Số lượng thẻ phát hành trong năm 9.873 4.065 6.720 7.105
3. Thu phí thẻ phát hành 100 365 205 200
(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp. NHĐT&PT Hà Tây)
Tuy mới tham gia hoạt động trong một thời gian ngắn nhưng kết quả đạt được
tương đối khả quan, số lượng thẻ NHĐT&PT Hà Tây đã phát hành năm 2005 là
9.873 thẻ, năm 2006 là 4.065 thẻ, năm 2007 là 6.720 thẻ và năm 2008 là 7.105 thẻ.
Số lượng thẻ ATM phát hành tập trung chủ yếu vào loại thẻ eTrans 365+, đây là
loại thẻ ghi nợ có nhiều tiện ích của BIDV. Nếu so với thẻ Vạn dặm là loại thẻ
Đối với các dịch vụ khác như dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union.
NHĐT&PT Hà Tây đã triển khai vào năm 2006 tại tất cả các điểm giao dịch
của mình, dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, thái độ phục vụ chu đáo,
các món chuyển tiền theo dịch vụ này ngày càng tăng. Năm 2007 tổng số món
chuyển tiền kiều hối Westerm Union thực hiện là 344 món, đạt 138% kế hoạch. Bên
cạnh đó NHĐT&PT Hà Tây đã ký thoả thuận hợp tác toàn diện với 51/75 Quỹ tín
dụng Nhân dân cơ sở trên địa bàn tình Hà Tây, cùng triển khai thực hiện một số sản
phẩm dịch vụ ngân hàng của BIDV như chuyển tiền, HomeBanking.
1.2.Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Hà Tây:
1.2.1.Khái quát về tình hình thẩm định dự án đầu tư ngành xây lắp tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây:
Trong những năm vừa qua Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây rất chú trọng
phát triển tín dụng theo dự án. Số dự án trong những năm qua được Ngân hàng tiến
hành thẩm định và chấp nhận dự án cho vay trong những năm qua khá ổn định. Do
các dự án cho vay thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nên Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Hà Tây đã chia doanh số cho vay theo các lĩnh vực như: xây lắp, công nghiệp
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 47D
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
chế biến, giao thông vận tải và hàng hoá, sản xuất kinh doanh, hạ tầng đô thị, khách
sạn, nhà hàng Qua việc phân chia theo các ngành Ngân hàng quản lý tốt hơn các
dự án vay vốn theo các lĩnh vực. Kết quả đạt được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.4: Số dự án thẩm định và doanh số cho vay theo ngành kinh tế
tại NHĐT&PT Hà Tây.
Đơn vị tính Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
Số dự án thẩm định 29 31 26
biểu đồ sau:
Số dự án chấp thuận cho vay tại Chi nhánh chấp thuận cho vay khá ổn định, giao
động không nhiều trong 3 năm gần đây (trung bình hàn năm Chi nhánh chấp thuận
15 dự án ngành xây lắp xin vay vốn tại Ngân hàng). Điều này cho thấy trong những
năm gần đây chất lượng công tác thẩm định dự án xây lắp đã được kiểm soát,
không còn tình trạng cho vay tràn lan.
Cùng với sự chuyển dịch của cơ cấu nền kinh tế theo xu hướng hiện đại hoá,
ngày càng có nhiều dự án đầu tư xây dựng mới được thực hiện nhằm cải tạo cơ sở
hạ tầng của nền kinh tế để thu hút đầu tư trong nước và ngoài nước. Hiện nay, xu
hướng cho vay theo dự án xây lắp tại Chi nhánh được chia theo cơ cấu như sau:
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 47D
20
(Nguồn số liệu phòng kế hoạch tổng hợp)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
Bảng 1.5 cơ cấu cho vay theo dự án xây lắp theo các hình thức đầu tư
Đơn vị: %
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 Giá trị TB giai
đoạn 2006 -2008
Tổng số vốn vay 100 100 100 100
Đầu tư xây dựng mới 64 63 60 62.3
Mua sắm máy móc, thiết bị 29 31 40 33.3
Dự án cải tạo, sửa chữa 7 6 0 5.4
(Nguồn: Tác giả tính toán theo số liệu của Phòng kế hoạch tổng hợp)
Qua bảng và biểu đồ trên ta thấy, trong các hình thức đầu tư theo dự án ngành
xây lắp thì các dự án đầu tư xây dựng mới luôn chiếm tỷ trọng cao trong các hình
thức đầu tư chiếm 62.3% trong giai đoạn 2006 -2008. Nhưng tỷ lệ dự án đầu tư xây
dựng mới xu hướng giảm mạnh theo các năm (năm 2006 là 64%, năm 2007 là 63%
và năm 2008 giảm xuống còn 62.3%). Và dự án mua sắm máy móc thiết bị tuy chỉ
Qua bảng và biểu đồ trên ta thấy số lượng dự án công trình xây dựng dân dụng
xin vốn tại ngân hàng luôn chiếm trên 60%, tỷ lệ này gia tăng trong các năm (năm
2006 số dự án công trình xây dựng dân dụng mới chỉ chiếm 61% đến năm 2008 đã
tăng lên 81%. Những công trình này thường là công trình nhà ở, nhà chung cư,
công trình công công (bệnh viện, siêu thị, trường học, ). Đặc biệt trong những
năm gần đây chi nhánh cho vay rất nhiều đối với công trình xây dựng văn phòng
cho thuê. Công trình xây dựng công nghiệp chỉ chiếm 9% tổng số vốn xin vay tại
chi nhánh. Chi nhánh chủ yếu cho vay đối với các công trình công nghiệp nhẹ như
xây dựng nhà máy chế biến, nhà máy dược. Các công trình giao thông vận tại
thường không nhiều, Chi nhánh chủ yếu cho vay đối với công trình cải tạo, sửa
chữa đường và cho vay theo yêu cầu của Nhà nước. Công trình xây dựng hạ tầng
cơ sở cũng là loại hình dự án Chi nhánh cho vay khá mạnh, chiếm 16% tổng số
vốn cho vay. Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu là công trình cấp thoát
nước, xử lý chất thải, các trạm truyền dẫn điện.
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 47D
23
(Nguồn số liệu Phòng kế hoạch tổng hợp)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
1.2.2.Đặc điểm của các dự án đầu tư xây lắp xin vay vốn tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Hà Tây:
Xây lắp là một trong những ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế. Xây lắp
góp phần mở rộng cơ sở hạ tầng thay đổi diện mạo của nền kinh tế, tạo điều kiện
cho các ngành khác phát triển. Dự án đầu tư ngành xây lắp bao gồm có xây dựng
các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông vận tải, hạ
tầng kỹ thuật với các hình thức đầu tư mới, cải tạo mua sắm, mua sắm máy móc
thiết bị phục vụ cho công trình. Do vậy dự án đầu tư ngành xây lắp có những đặc
điểm sau:
Tổng vốn đầu tư cho một công trình xây lắp thường là rất lớn. Một phần
lớn vốn được dùng phục vụ cho quá trình xây dựng, đầu tư mua sắm máy
móc thiết bị lắp đặt cho dư án. Có thể kể đến một vài doanh nghiệp lớn trong
có thể phát sinh nhiều kẽ hở làm cho quá trình quản lý dự án có gặp nhiều
khó khăn. Vì vậy, yêu cầu đặt ra với nhà quản lý dự án là phải xây dựng
được chương trình giám sát phù hợp, sát sao với hoạt động của dự án và nắm
được toàn bộ những tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến dự án.
Dự án đầu tư ngành xây lắp mang tính rủi ro cao do dự án đầu tư ngành
xây lắp thường có quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư kéo dài, kết quả
đầu tư chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện tự nhiên. Trong quá trình thực
hiện cũng như vận hành kết quả đầu tư sẽ không chỉ chịu ảnh hưởng của
những nguyên nhân chủ quan của con người mà còn chịu ảnh hưởng lớn các
nguyên nhân khách quan từ nhiều phía. Do vậy, trong quá trình quản lý cần
phải có những biện pháp để ngăn ngừa, tránh né rủi ro có thể xảy ra.
1.2.3.Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án ngành xây lắp
tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây:
1.2.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan:
Tổ chức điều hành công tác thẩm định dự án.
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh Tế Đầu Tư 47D
25