một số giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại công ty cổ phần huetronics - Pdf 10


ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HUETRONICS
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khách hàng
1.1.1. Khái niệm về khách hàng
Tất cả các doanh nghiệp,bất kể mô hình nào cũng đều có chung mục đích: Tồn
tại để phục vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Vậy khách hàng họ là ai? Được
định nghĩa:
Khách hàng là những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu về hàng
hoá dịch vụ và khả năng thanh toán phù hợp, chưa được đáp ứng và mong muốn được
thoả mãn.
Ngày này, các doanh nghiệp làm mọi cách để thu hút khách hàng, nhưng để có
được những đánh giá tốt của khách hàng, các doanh nghiệp phải làm thỏa mãn tất cả
các khách hàng trong quá trình phục vụ họ. Khách hàng là người định tương lai, sự tồn
tại và pháp triển của doanh nghiệp. Vì vậỵ luôn hướng đến khách hàng chính là biện
pháp tốt để doanh nghiệp thành công .
1.1.2. Phân loại khách hàng
Có rất nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại khách hàng, sau đây là một tiêu
thức chủ yếu mà các nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp thường dùng để phân loại
khách hàng của công ty mình
Tiêu thức: Căn cứ vào mục đích mua hàng, khách hàng được chia thành
1.1.2.1. Khách hàng là tổ chức
a) Khách hàng là tổ chức bao gồm
- Khách hàng là doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất gồm những người mua hàng
hóa và dịch vụ nhằm sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ khác để bán, cho thuê
hoặc cung cấp cho những người khác. Họ không coi giá cả là nhân tố chủ yếu nhất mà
coi chất lượng, quy cách, tính năng sản phẩm làm mối quan tâm, bởi vì điều đó liên
quan đến chất lượng giá thành hiệu suất của sản phẩm sản xuất, từ đó mà ảnh hưởng
tới mức độ tiêu thụ và lợi nhuận.

không bán lại. Vì thế họ mua đồ dùng hàng ngày là chủ yếu, tuy nhiên cũng có lúc họ
mua một số hàng công nghiệp. đặc điểm của loại khách hàng này là số lượng đông,
nhưng rất ít khi mua với số lượng lớn và hành vi mua cũng tương đối phức tạp. bị ảnh
hưởng bởi các nhân tố về động cơ mua hàng, điều kiện kinh tế, phương thức sống, văn
hóa xã hội, tuổi tác và cá tính của mỗi người.
Hành vi mua hàng được thể hiện dưới 6 hình thức:
- Mua theo giá cả
- Mua hàng theo ý định trước
- Mua hàng theo thói quen
- Mua hàng do các yếu tố tác động
- Mua hàng có lí trí
- Mua hàng tùy tiện
Các doanh nghiệp phải sử dụng kiến thức này để hiểu lý do vì sao người tiêu
dùng lại chọn mua sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp này mà không
phải là doanh nghiệp khác và cách họ ra quyết định mua hàng, lựa chọn hàng hóa, sản
phẩm để doanh nghiệp chăm sóc khách hàng tốt hơn nhằm thu hút khách hàng về
doanh nghiệp mình ngày càng nhiều hơn.
1.1.2.3. Sự khác nhau giữa khách hàng là người tiêu dùng và khách hàng là tổ
chức
Khác nhau trong việc mua sắm
Khách hàng là tổ chức nhằm tạo sự sản xuất tiếp theo, sử dụng trong sản xuất,
hoặc bán lại cho người tiêu dùng khác còn khách hàng là người tiêu dùng thì chỉ nhằm
mục đích sử dụng cho cá nhân và cho gia đình của họ; Khách hàng là tổ chức thì nhìn
chung mua sắm máy móc thiết bị, nguyên liệu, bán thành phẩm và thường với số
lượng lớn còn khách hàng là người tiêu dùng thì mua các sản phẩm hàng hóa tiêu dùng
cá nhân với số lượng ít.
Sự khác nhau chủ yếu về thị trường
Thị trường khách hàng là tổ chức thường được dẫn dắt từ nhu cầu tự phát, thụ
động, phát sinh từ nhu cầu của người tiêu dùng. Thị trường của khách hàng là tổ chức
mang tính tập trung về địa lý nhiều hơn như ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, các

tại của khách hàng, làm thể nào đó khai thác giá trị tồn tại đó, chuyển nó thành lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.4. Nhu cầu, kỳ vọng và sự hài lòng của khách hàng
1.1.4.1. Nhu cầu, kỳ vọng của khách hàng
a. Nhu cầu
Trên thị trường có rất nhiều loại khách hàng như: Người tiêu dùng, các tổ
chức….họ có những đặc điểm rất khác nhau về nhu cầu, thị hiếu, khả năng tài chính,
thái độ, thói quen mua sắm. Nhu cầu của khách hàng là cảm giác thiếu hụt một cái gì
đó mà khách hàng cảm nhận được. Mong muốn là một nhu cầu có dạng đặc thù, tương
ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của khách hàng. Những mong muốn đó kèm
thêm điều kiện thanh toán được gọi là lượng cầu.
b. Kỳ vọng
Những kỳ vọng của khách hàng thường được hình thành từ kinh nghiệm mua trước
đây của họ, những ý kiến của bạn bè và đồng nghiệp, những thông tin và hứa hện của
người bán và đối thủ cạnh tranh. Bằng nổ lực của mình, người bán có thể tác động
thậm chí làm thay đổi kỳ vọng của người mua.
1.1.4.2. Sự hài lòng của khách hàng
Theo Philip Kotler, sự hài lòng của khách hàng (customer satisfaction) là mức
độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được
từ việc tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của họ. Mức độ hài lòng phụ
thuộc sự khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng, nếu kết quả thực tế thấp hơn kỳ
vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kết quả thực tế tương xứng với kỳ vọng thì
khách hàng sẽ hài lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn kỳ vọng thì khách hàng rất hài
lòng. Để nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng, doanh nghiệp cần có những khỏan
đầu tư thêm mà chí ít cũng là đầu tư thêm những chương trình chăm sóc khách hàng.
Tại sao cần phải đánh giá sự hài lòng của khách hàng?
Trong bối cảnh cạnh tranh, các doanh nghiệp cần tạo sự thỏa mãn, hài lòng của khách
hàng cao hơn đối thủ cạnh tranh. Như vậy sẽ hài hòa lợi ích của khách hàng và lợi
nhuận của doanh nghiệp. Sự thỏa mãn, hài lòng của khách hàng có những ảnh hưởng
tới lòng trung thành với thương hiệu của nhà sản xuất. Tuy nhiên sự hài lòng không

định theo đó các tổ chức chính thức hình thành nhu cầu đối với những sản phẩm và
dịch vụ mua và định dạng, đánh giá, lựa chọn trong số các nhãn hiệu sản phẩm và các
nhà cung cấp khác nhau”
Các doanh nghiệp cố gắng tìm hiểu hành vi mua của tổ chức để tìm ra những
giải pháp cho dịch vụ khách hàng một cách chu đáo. Mô hình hành vi mua của tổ chức
được
trình bày như sau :
Tác nhân
Marketing
SP mới
Giá cả
FPhối hquả
Quảng cáo
Xúc tiến bán
……
Tác nhân khác
Lực lượng
thuộc các môi
trường:
Kinh tế
KHKT
Chính trị và
văn hóa
…….
Các nhân tố
ảnh hưởng
đến hành vi
mua
-Văn hoá
-Xã hội

Cổ động
Các tác nhân
Khác
Kinh tế
Kỹ thuật và
công nghệ
Chính trị
Văn hoá
Cạnh tranh
Trung tâm mua
 Tiến trình quyết định
mua hàng
Những ảnh hưởng qua
lại giữa các cá nhân
Những ảnh hưởng về mặt
tổ chức
Môi trường
Khách hàng là tổ chức
Các đáp ứng của
khách hàng tổ chức
Chọn sản phẩm, dịch
vụ
Chọn nhà cung cấp
Khối lượng đặt hàng
Điều kiện và thời
gian giao hàng
Điều kiện dịch vụ
Điều kiện thanh toán
Mô hình hành vi của tổ chức cho thấy rằng các tác nhân marketing và các tác nhân
khác ảnh hưởng đến tổ chức và tạo ra những đáp ứng của người mua. Những tác nhân

Marketing. Trong môi trường cạnh tranh hiện nay không chỉ là cạnh tranh về sản phẩm
mà công ty làm ra tại nhà máy của mình mà về cả các dịch vụ góp phần làm cho sản
phẩm hoàn chỉnh. Một trong những dịch vụ đó tức là làm tốt công tác chăm sóc khách
hàng.
Chăm sóc khách hàng không có nghĩa là nếu với một sản phẩm hay dịch vụ tồi
mà có công tác chăm sóc khách hàng tốt thì vẫn giữ được khách hàng.
Có 3 yếu tố then chốt quyết định việc làm thỏa mãn khách hàng, đó là:
- Các yếu tố sản phẩm
- Các yếu tố thuận tiện
- Yếu tố con người
Yếu tố nào là quan trọng nhất? Trên một phương diện nào đó, điều này phụ
thuộc vào từng tình huống. Tuy nhiên, một điều khiển nhiên rằng nếu sản phẩm được
bán rộng rãi trên thị trường với cùng một mức giá, cùng một chất lượng dịch vụ, yếu tố
con người trở nên rất quan trọng. Khi đó khách hàng sẽ chọn sản phẩm nào mà khi đến
mua khách hàng được chào đón niềm nở, ân cần, chu đáo… tức là khách hàng sẽ chọn
sản phẩm nào có công tác chăm sóc khách hàng tốt hơn.
Có thể nhận thấy điều mà mọi khách hàng, dù là khách hàng cá nhân hay doanh
nghiệp, đều mong muốn hơn cả từ hàng hoá, dịch vụ mà họ mua là chúng phải hoàn
toàn đáng tin cậy. Tất cả những nụ cười thân thiện và những lời chào mời lịch sự
không thể bù đẵp cho những sản phẩm không đáng tin cậy hay những dịch vụ không
đạt tiêu chuẩn. Công tác chăm sóc khách hàng chỉ có thể được
công nhận là tốt nếu nó gắn liền với một sản phẩm chất lượng hay một dịch vụ tốt.
Mặt khác, chăm sóc khách hàng không chỉ đơn thuần là nhiệm vụ của các nhân
viên bán hàng hay các nhân viên thường xuyên tiếp xúc với khách hàng. Bất kỳ cá
nhân nào trong doanh nghiệp cũng phải thực hiện một nhiệm vụ nào đó cho một số
người khác trong doanh nghiệp mình, tức là ai cũng có khách hàng, và đó là các khách
hàng bên trong của doanh nghiệp.
1.2.2.Tầm quan trọng của chăm sóc khách hàng
Nghiên cứu về lĩnh vực phục vụ khách hàng cho thấy chi phí để thu hút một
khách hàng mới nhiều hơn gấp 6 lần so với chi phí để giữ lại một khách hàng cũ.

của mình, làm mọi thứ để lấy được lòng khách.
- Chăm sóc khách hàng chu đáo - Chìa khóa thành công của doanh nghiệp
Được xem là một trong những yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp hiện
nay, chăm sóc khách hàng giữ vai trò rất quan trọng trong chiến lược tiếp thị hướng
đến người tiêu dùng. Hơn ai hết, doanh nghiệp ngày càng thấu hiểu sức mạnh to lớn
của khách hàng thân thiết – những người đã đồng hành và tạo dựng nên giá trị thương
hiệu và sự phát triển bền vững.
- Hãy hiểu khách hàng như chính mình
Thấu hiểu được khách hàng để đáp ứng đúng là lời giải cho bài toán khó của
doanh nghiệp nhất là trong giai đoạn kinh tế gặp nhiều khó khăn và người tiêu dùng
đang thắt chặt chi tiêu ở mức cao nhất như hiện nay.
1.2.3. Các phương pháp chăm sóc khách hàng hiệu quả
Nắm bắt tâm lý và mong muốn của khách hàng luôn là yếu tố quan trọng hàng
đầu trong bất cứ chiến lược chăm sóc khách hàng nào. Chỉ khi nào doanh nghiệp thực
sự biết được khách hàng mong muốn những gì thì lúc đó mới chăm sóc khách hàng
một cách hiệu quả và chu đáo nhất.
Đáp ứng được những gì khách hàng thực sự muốn và qua đó lấy được lòng
trung thành của họ đồng thời cũng khiến khách hàng thốt lên những điều tuyệt vời nhất
về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp với mọi người xung quanh; điều này hoàn toàn
có thể thực hiện được một cách dễ dàng nếu chúng ta nắm vững cách vận dụng 6 bước
dưới đây:
- Sự thân thiện và nồng ấm trong giao tiếp với khách hàng.
- Khi các khách hàng giao thiệp với chúng ta mặt đối mặt hay qua điện thoại, họ
muốn nhận được những hồi âm, những lời đáp lại một cách nồng ấm. Việc làm này là
rất thiết thực. Các nhân viên trong doanh nghiệp cần có vẻ mặt và giọng nói thật thân
thiện và dễ thương.
- Khách hàng muốn được cảm thấy mình thực sự quan trọng.
- Họ biết rằng công ty bạn có rất nhiều khách hàng khác nhau nhưng họ chỉ
thực sự yêu quí nó nếu bạn khiến họ cảm thấy mình thực sự quan trọng với bạn.
- Khách hàng muốn được lắng nghe những gì họ nói.

là những cơ hội lớn để cho khách hàng thấy dịch vụ chăm sóc khách hàng của chúng ta
tốt đến mức nào.
Nhìn chung, các khách hàng chỉ muốn cảm thấy mọi việc diễn ra suôn sẻ. Sau
khi giao dịch với một nhân viên trong công ty, khách hàng muốn cảm nhận thấy một
điều gì đó tốt đẹp hơn so với những gì họ có trước đây. Nếu doanh nghiệp có thể tạo ra
được cảm giác đó, doanh nghiệp đang đi đúng hướng trên con đường đem lại cho
khách hàng những gì họ thực sự mong muốn.
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ
CÔNG TÁC CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HUETRONICS
2.1. Đặc điểm chung của công ty cổ phần Huetronics
Ra đời từ năm 1989, Công ty Điện tử Huế là Doanh nghiệp nhà nước hoạt động
sản xuất và kinh donah trong các lĩnh vực điện, điện tử, điện gia dụng. Là một trong
những đơn vị đầu tiên trong nước lắp ráp các sản phẩm điện tử của các hãng
SAMSUNG, LG, DAEWOO
Cùng với sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thông tin, Công ty Điện tử Huế
đã nhanh chóng chuyển đổi dần cơ cấu ngành hàng hoạt động cua rmình để phù hợp
với xu thế. Công ty chú trọng đến việc đầu tư mạnh mẽ vào con người, công nghê, hệ
thống dịch vụ và quản lý nhằm đưa ra các sản phẩm, giaỉa ơháp, dịch vụ của mình đến
với mọi khách hàng một cách hiệu quả và phù hợp
- Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Huetronics.
- Địa chỉ liên lạc: 05- 07 Hoàng Hoa Thám - Huế.
Lô 27A đường số 1, KCN Hương Sơ, Huế
- Điện thoại liên lạc: 84.54.3599880
- Fax: 84.54.3599881
- Địa chỉ Email:
- Địa chỉ website của đơn vị: www.huetronics.vn; www.vietcom.net.vn;www.jetek.net
- Logo của đơn vị:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1. Quá trình hình thành

1998 - 2000: Phát triển thêm Trung tâm Kinh doanh tại 46 Bis Hùng Vương;
Bổ sung ngành nghề: gia công lắp ráp, sửa chữa máy vi tính và thiết bị văn phòng.
2001: - Công ty đầu tư thêm lĩnh vực phần mềm.
- Liên kết đào tạo nhân lực phần mềm tiến đến tổ chức gia công sản xuất phần mềm
xuất khẩu.
- Nghiên cứu thiết kế lắp ráp máy tính mang thương hiệu WEB. Công ty hợp tác với
các hãng sản xuất Intel, Samsung làm nhà phân phối độc quyền tại khu vực miền
Trung các sản phẩm Monitor, HDD, CPU
2002: - Phát triển thêm cơ sở vật chất tại 5-7 Hoàng Hoa Thám làm trụ sở
chính. Công ty bắt đầu nghiên cứu, thiết kế sản xuất máy tính mang thương hiệu
Vietcom và đăng ký bản quyền trên toàn quốc
- Tổ chức đào tạo tin học cho các đối tượng học sinh, sinh viên, phối hợp thực hiện các
chương trình đào tạo tin học cho cán bộ, công chức tại các huyện và Thành phố.
2003: Hợp tác sản xuất linh kiện, phụ kiện loa các loại, mở rộng mạng lưới kinh
doanh sản phẩm CNTT và nhập khẩu linh kiện máy tính.
2004: Nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới mang thương hiệu riêng: các sản phẩm
vỏ máy, nguồn điện và linh kiện máy tính
mang thương hiệu Jetek, đăng ký bản quyền thương hiệu Jetek trên toàn quốc.
2005: Đại hội đồng cổ đông sáng lập Công ty cổ phần thông qua điều lệ tổ chức
hoạt động của doanh nghiệp (18/1)
2006: Mở rộng thị trường phân phối sản phẩm thương hiệu của Huetronics ra
các tỉnh phía Bắc, miền Trung và thành lập văn
phòng đại diện khu vực phía Bắc.
Các giải thưởng
- Giải thưởng Thương hiệu Việt yêu thích 2006
- Chứng nhận nhãn hiệu cạnh tranh quốc gia dành cho thương hiệu máy tính
VietCom
- Chứng nhận nhãn hiệu cạnh tranh quốc gia dành cho thương hiệu Jetek.
Năm 2007:
- Thành lập hai chi nhánh tại Hà Nội và Đà Nẵng, đồng thời mở văn phòng đại

Với mục tiêu phát triển bền vững, đa dạng hóa lĩnh vực sản xuất, kinh doanh;
bằng sự cố gắng và nỗ lực tận tâm của mình, Huetronics luôn đem đến cho khách hàng
những sản phẩm tốt nhất, giá cả phù hợp, kỹ thuật tiến bộ và các dịch vụ sau bán hàng
hoàn hảo bằng việc thấu hiểu và thực hiện theo su menh : “Ước muốn của bạn là mục
tiêu của chúng tôi”.
Viễn cảnh:
Mong muốn trở thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh bằng nỗ lực lao động
sáng tạo trong khoa học kĩ thuật và công nghệ, làm khách hàng hài lòng, góp phần
hưng thịnh quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển tốt nhất
tài năng và một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
2.1.2.1. Chức năng
Là doanh nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất và kinh doanh trong các lĩnh vực
điện, điện tử, điện gia dụng. chú trọng đến việc đầu tư mạnh mẽ vào con người, công
nghệ, hệ thống dịch vụ và quản lý nhằm đưa ra các sản phẩm, giải pháp, dịch vụ của
mình đến với mọi khách hàng một cách hiệu quả và phù hợp nhất.
2.1.2.2.Nhiệm vụ
- Công ty tổ chức sản xuất theo đúng ngành nghề quy định.
- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch mở rộng và nâng cao sản phẩm đáp ứng
nhu cầu thị trường .
-Bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh
-Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước
-Đào tạo bồi dưỡng trình độ và không ngừng nâng cao tay nghề cho công nhân
viên ,cải thiện đới sống cho công nhân viên trong công ty .
2.1.2.3. Quyền hạn
Trên cơ sở liên doanh giữa UBND thành phố Huế và Công ty Xuất nhập khẩu
Điện tử và Tin học Viettronimex TP Hồ Chí Minh, dưới sự quản lý của UBND thành
phố Huế và Liên hiệp Điện tử và Tin học Việt nam, công ty có tư cách pháp nhân, tự
chủ trong các hoạt động sản xuCông ty
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý trong công ty

- Phó tổng giám đốc công nghệ
Là người giúp cho giám đốc trong lĩnh vực sản xuất về kỹ thuật ,có trách nhiệm
đề xuất và thực hiện các kế hoạch sản xuất trong toàn công ty . Phó tổng giám đốc
công nghệ là người điều hành tất cả các kỹ thuật công nghệ ,ban điều độ sản xuất và xí
nghiệp sản xuất .
- Giám đốc tài chính
Là người quản lý tài chính thông qua các nghiên cứu, phân tích và xử lý các
mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp; xây dựng các kế hoạch tài chính; khai thác
và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, cảnh báo các nguy cơ đối với công ty thông
qua phân tích tài chính và đưa ra những dự báo đáng tin cậy trong tương lai.
2.1.3.2. Các phòng ban
Làm chức năng tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực quản lý nghiệp vụ
gồm có 8 phòng ban chưc năng : Phòng kế hoạch tiêu thụ ,phòng vật tư xuất nhập
khẩu , phòng đầu tư phát triển ,phòng kỹ thuật công nghệ ,kỹ thuật cơ năng ,phòng
hành chính ,phòng tổ chức ,phòng kế toán tài chính.
- Phòng quản lý chất lượng năng suất
Tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty trong việc quản lý chất lượng,
hướng dẫn, kiểm tra về công tác đảm bảo chất lượng, công tác khoa học, công nghệ và
xây dựng các quy chế liên quan trong Công ty. Điều hành toàn bộ quá trình sản xuất
theo hệ thống quản lý chất lượng, an toàn, tiết kiệm, năng suất, chất lượng, hiệu quả.
- Trung tâm nghiên cứu phát triển
nghiên cứu và phát triển về khoa học công nghệ nhằm phục vụ cho công tác nâng cao
chất lượng sản phẩm, đội ngũ nhân viên, góp phần vào sự nghiệp nghiên cứu , sáng
chế lâu dài của công ty Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu cải tiến các
sản phẩm đang sản xuất theo tiêu chuẩn công nghệ mới để tăng năng suất và nâng cao
chất lượng sản phẩm, biên soạn tài liệu và thực hiện đào tạo về sản phẩm mới và về
các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm. Tham mưu giúp công ty xây dựng quy
hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động dài hạn và ngắn hạn về công tác nghiên cứu phát
triển
- Phòng kế hoạch tổng hợp

Hợp tác và hỗ trợ môt cách hữu hiệu với các bộ phận, phòng ban chức năng trong
Công ty và các đối tác bên ngoài để hoàn thành các chiến lược, dự án và công việc
được giao vì mục đích chung.
2.1.3.3. Nhận xét về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty, ta thấy đây là một cơ cấu tổ chức theo
mô hình trực tuyến - chức năng. Cơ cấu này nhóm gộp các thành viên của tổ chức theo
từng chức năng cụ thể như: sản xuất,kinh doanh, kỹ thuật,…. tổ chức quản lý của công
ty theo hình thức này làm cho nhân viên của công ty phát triển tốt những kỹ năng liên
quan đến công việc và nó giúp xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ giữa các nhân
viên trong cùng bộ phận, lĩnh vực. Và ưu điểm nổi bậc của hình thức tổ chức này là hỗ
trợ cho nhà quản trị cấp cao sự chặt chẽ trong kiểm soát, tập trung và điều hành tổ
chức hiệu quả, thống nhất trong quản lý.
Nhìn vào sơ đồ cơ cấu tổ chức cũng thấy được các nhà quản trị của công ty có
tầm hạn quản trị rộng vì số cấp quản trị của công ty ít nhưng số thuộc cấp nhiều. Với
tầm hạn quản trị rộng như vậy nó cho phép nhà quản trị giám sát chặt chẽ hơn, kiểm
soát chặt chẽ các bộ phận cần quản lý và thông tin luân chuyển giữa các cấp nhanh
chóng. Điều này hỗ trợ cho nhà quản trị cấp cao trong việc đưa ra các quyết định kịp
thời chính xác.Nhưng với tầm hạn quản trị rộng nó cũng gây khó khăn là nhà quản trị
cấp trên can thiệp quá sâu vào công việc của cấp dưới.Gây áp lực công việc cao cho
nhà quản trị cấp cao trực tiếp điều hành (tổng giám đốc). Nhưng với mô hình công ty
cổ phần thì áp lực công việc lên giám đốc được chia sẻ bớt cho các thành viên trong
Hội đồng quản trị và rộng hơn là Đại hội cổ đông. Cơ cấu này khắc phục được sự quan
liêu, toàn quyền dẫn đến độc quyền, lạm dụng quyền lực của cấp lãnh đạo trong điều
hành quản lý công ty. Một điểm nổi bật mà chúng ta có thể thấy trong cơ cấu tổ chức
này là công ty không có bộ phận làm dịch vụ khách hàng riêng. Mà bộ phận này được
nhóm gộp chung vào phòng Kế hoạch tiêu thụ và được đảm nhiệm bởi một số nhân
viên marketing của công ty. Tuy có sự thống nhất và hỗ trợ nhau giữa bộ phận bán
hàng và bộ phận làm công tác marketing về dịch vụ khách hàng. Nhưng với sự nhóm
gộp thế này sẽ không đảm bảo được sự thực hiện tốt công việc dịch vụ khách hàng do
không có sự chuyên môn hoá cao và phát huy tiềm năng làm dịch vụ khách hàng của

đầu tư nghiên cứu phát triển thương hiệu thùng và nguồn JETEK .
Việt Nam
Với những nỗ lực không ngừng của mình, trong những năm qua thương hiệu Jetek®
đã nhận được những giải thưởng và chứng nhận quốc gia về chất lượng như: Nhãn

hiệu cạnh tranh quốc gia, Giải thưởng chất lượng Quốc gia, Chứng nhận Hệ thống
quản lý Chất lượng ISO 9001:2008 và Hệ thống quản lý Môi trường ISO
14001:2004,
Ngoài 2 thương hiệu chính, công ty cổ phần huetronics còn hoạt động mạnh
thông qua các sản phẩm:
- Sản phẩm điện thoại , máy tính bản: Galaxy Note, Galaxy Tab, Smartphone,
Ipad.
- Sản phẩm vi tính: màn hình vi tính, laptop, linh kiện, thiết bị tản nhiệt, thiết bị
mạng.
- Sản phẩm điện tử: tivi, đầu DVD, dàn âm thanh, CD radio cassete player.
- Sản phẩm điện lạnh: máy giặt, điều hòa, tủ lạnh, tủ đông, tủ mát, máy sấy.
- Sản phẩm kỷ thuật số: máy ảnh, kim từ điển.
- Đồ gia dụng: lò vi sóng, máy hút bụi.
2.2. Tình hình các nguồn lực và hoạt động tiêu thụ tại công ty
2.2.1. Các nguồn lực của công ty
2.2.1.1. Tình hình sử dụng nhân lực
Bảng 1: Tình hình nguồn lực của công ty
STT Bộ phận
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số lượng
(người)
Số lượng
(người)
Số lượng
(người)

trọng
(%)
1. Tổng số lao động 124 100% 154 100 185 100
2. Trình độ
Thạc sỹ 8 6,5% 11 7,1% 15 8,1%
Đại học 49 39,5% 56 36,4% 74 40%
Cao đẳng 36 29% 45 29,2% 51 27,5%
Trung cấp 19 15,3% 25 16,2% 27 14,7%
Phổ thông 12 9,7% 17 11,1% 18 9,7%
3. Giới tính
Nam 68 54,8% 84 54,5% 96 51,9%
Nữ 56 45,2% 70 45,5% 89 48,1%
4. Độ tuổi
Từ 20 đến 30 88 71% 110 71,4% 137 74,1%
Từ 30 đến 40 26 21% 32 20,8% 36 19,5%
Trên 40 10 8% 12 7,8% 12 6,4%
Hình 1 : Biểu đồ trình độ nhân viên của công ty trong năm 2009- 2011
Về trình độ cao học thì do công ty cần tuyển ở những vị trí ban quản trị cấp cao
của công ty nên tỷ trọng của nhân viên này trong tổng số nhân viên là thấp hơn đối với
các trình độ khác trong công ty. Với chủ trương nâng cao trình độ của nhân viên mới,
tỷ lệ nhân viên tuyển mới có trình độ đại học đã chiếm tỷ lệ khá cao so với những năm
trước. Quá trình thực hiện trong một số lĩnh vực kĩ thuật như lắp ráp và sửa chữa các
linh kiện thiết bị khiến cho tỉ lệ cán bộ khối quản lý đặc biệt( trình độ đại học) tăng
mạnh, trong khi tỉ lệ khối kinh doanh( trình độ cao đẳng- đại học) cũng tăng đáng kể
để phục vụ cho việc mở rộng địa bàn hoạt động cũng như ra đời thêm các sản phẩm
mới. Lao động phổ thông bao gồm nhân viên tạp vụ, vệ sĩ… của công ty, lực lượng
này ít tăng thêm, chỉ bổ sung thêm một vệ sĩ vào năng 2010
Hình 2: Biểu đồ thể hiện độ tuổi của công ty
Ở các công ty khác hiện nay, đa số độ tuổi trung bình lao động cao hơn 30 tuổi
nhưng ở công ty cổ phần huetronics thì khác. Tỷ lệ nhân viên dưới 30 tuổi luôn tăng

Đồng thời công ty cũng đã thành lập Trung tâm Hỗ trợ ứng dụng Khoa học kỹ thuật
Huế với nhiệm vụ tìm kiếm, nghiên cứu, thiết kế, tạo ra sản phẩm mới và ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật nói chung, điện tử tin học nói riêng cho nhu cầu xã hộ
b. Tình hình máy móc thiết bị
Văn phòng được trang bị đầy đủ thiết bị máy móc hiện đại như: máy tính riêng cho
từng nhân viên, máy photocopy, máy in, máy fax,… trị giá lên cả tỉ đồng nhằm tạo
mọi điều kiện tốt nhất cho nhân viên làm việc.
Hệ thống máy móc của công ty tương đối tốt và hiện đại, các thiết bị lắp đặt sửa
chửa tương đối đầy đủ, phục vụ tốt cho công tác làm việc và bảo hành trong vệc chăm
sóc khách hàng
2.2.1.3. Tình hình tài chính của công ty
a) Phân tích tài chính
Cấu trúc tài sản
Bảng 3: Bảng cấu trúc tài sản
(ĐVT: Đồng)
TÀI SẢN
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chênh
lệch
2010/200
9
Chênh lệch
2011/2010
A.TÀI SẢN NGẮN
HẠN
49.029.492.134 69.641.292.457 79.267.853.155 42,040 13,823
I. Tiền và các tài
khoản tương
đương tiền
3.336.907.701 3.541.157.959 2.851.974.747 6,121 -19,462

27,78
6
30,15
4
1.Hàng tồn kho
27.580.109.713 35.184.485.322 45.807.547.124 27,572 30,192
2.Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
212.474.674 212.474.674 290.005.860 0 36,490
V.Tài sản ngắn hạn
khác
634.907.788 1.183.947.408 2.100.499.181 86,475 77,415
1.Chi phí trả trước
ngắn hạn
0 654.634 100.000.000 15175,711
2. Thuế GTGT được
khấu trừ
530.845.121 806.080.574 1.431.441.374 51,849 77,580
3.Tài sản ngắn hạn
khác
104.062.667 377.212.200 568.997.000 262,486 50,843
4.Thuế và các khoản
phải thu Nhà nước
0 0 60.807
B. TÀI SẢN DÀI
HẠN
7.572.052.181 8.951.853.211 13.100.364.108 18,222 46,342
I. Các khoản phải thu
dài hạn
0 0 0 0 0

75,704 21,230
1.Chi phí trả trước dài
hạn
597.048.470 1.049.037.321 1.271.746.232
75,70
4 21,230
TỔNG CỘNG TÀI
SẢN
56.601.544.315 78.593.145.668 92.368.217.263 38,853 17,527


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status