nhận dạng và phân tích những rủi ro có tiềm tàng cao có thể tác động đến kiểm toán hoạt động của vietnamairlines cho năm tài chính kết thúc ngày 31-12-2011 - Pdf 10

Kiểm toán hoạt động VietNam Airlines Corporation
TÓM TẮT CHUYÊN ĐỀ
Tổng công ty Hàng không Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là Vietnam Aviation
Corporation, viết tắt là AVIAVIETNAM là doanh nghiệp hoạt động đầu tiên trong ngành
hàng không. Đây cũng là doanh nghiệp chiếm hơn 80% thị phần trong ngành, gần như là
độc quyền trong ngành này.
Qua phân tích, thu thập thông tin và các bài đánh giá, phân tích của các chuyên gia,
báo chí đăng trên Internet, nhóm đã nhận dạng được 6 rủi ro tiềm tàng hoạt động của
Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong năm tài chính kết thúc 31/12/2011:
- Rủi ro liên quan đến việc phát hành cổ phiếu.
- Rủi ro sáp nhập.
- Rủi ro hệ thống bản lẻ.
- Rủi ro công tác tuyển dụng nhân công trực tiếp.
- Rủi ro tỷ giá hạch toán ngoại tê.
- Rủi ro tỷ giá – giá trần vé máy bay.
Từ đó, nhóm tiến hành đánh giá mức rủi ro tiềm tàng trong hoạt động của Tổng công
ty Hàng không. Sử dụng mô hình rủi ro kiểm toán và các nhân tố rủi ro được xác định ở
trên, xác định các phép thử nghiệm áp dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán đồng thời
đề nghị các phương pháp thực hiện.
1
Kiểm toán hoạt động VietNam Airlines Corporation
PHẦN I- ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Kiểm toán hoạt động xuất hiện như là một nhu cầu của công tác quản lí cơ bản trong
một tổ chức. Một khi các nghiệp vụ phát sinh ngày càng nhiều và phức tạp thì yêu cầu
này đòi hỏi phải thành lập một bộ phận thực hiện chức năng kiểm toán hoạt động chịu
trách nhiệm kiểm tra các hoạt động trong một công ty cũng như giám sát việc thực hiện
và phát hiện các sai phạm.
Trên phạm vi rộng hơn, kiểm toán hoạt động còn được coi là sự mở rộng mối quan hệ
chặt chẽ với kiểm toán viên bên ngoài và quan trọng đó chính là đáp ứng yêu cầu thông
tin tài chính minh bạch, trung thực, hợp lí. Do đó mà kiểm toán hoạt động ngày một phát

3.2 Phạm vi nghiên cứu
-Không gian: Đề tài được thực hiện tại Tổng công ty Hàng không quốc gia Việt Nam
VietnamAirlines.
-Thời gian: Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ đầu 10/4/2013 đến 10/5/2013.
3
Kiểm toán hoạt động VietNam Airlines Corporation
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu
- Tham khảo các chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, các giáo
trình… để làm cơ sở hoàn thành phần cơ sở lý luận cũng như làm nền tảng tìm hiểu thực
tiễn tại đơn vị.
- Phỏng vấn trực tiếp nhân viên công ty để tìm hiểu HTKSNB của Công ty vào
thực tế.
- Thu thập giấy tờ làm việc của các trợ lý kiểm toán khác cũng như của kiểm toán
viên chính để làm tài liệu.
4.2 Phương pháp xử lí tài liệu:
Từ những tài liệu được tham khảo và các giấy tờ làm việc đã thu thập tiến hàng so
sánh, đối chiếu, tổng hợp giữa quy trình kiểm toán theo chuẩn mực, chương trình kiểm
toán mẫu và quy trình kiểm toán tại đơn vị là để có cách nhìn toàn diện về thực tế
HTKSNB tại đơn vị.
5. Kết cấu của khóa luận:
Nội dụng của chuyên đề gồm 3 phần
1. Phần I: Đặt vấn đề
2. Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Kết cấu của phần này được qui định theo kết cấu 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Giới thiệu về Tổng công ty hàng không Việt Nam VietnamAirlines
Chương 3: Phân tích những vấn đề có mức rủi ro tiềm tàng cao…
Chương 4: Đánh giá chung mức rủi ro tiềm tàng trong hoạt động của Vietnam
Airlines…

Kiểm toán hoạt động VietNam Airlines Corporation
Theo quan điểm của Tổ chức kiểm toán toàn diện của Canada, kiểm toán toàn diện có
thể đươc xem xét bao gồm 3 loại công việc kiểm toán mà chúng có mối quan hệ với nhau
nhưng cũng có thể tách ra theo từng loại riêng biệt gồm: kiểm toán báo cáo tài chính,
kiểm toán tuân thủ, kiểm toán qua giá trị của đồng tiền (value for money audit).
Hai định nghĩa trên thuộc phạm vi của kiểm toán hoạt động trong khu vực nhà nước,
còn trong khu vực tư nhân, Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) đã định nghĩa về kiểm
toán hoạt động như sau : “Kiểm toán hoạt động là một quá trình đánh giá có hệ thống về
sự hữu hiệu, tính hiệu quả, và tính kinh tế của các hoạt động dưới sự kiểm soát của nhà
quản lý và báo cáo cho các cá nhân thích hợp về kết quả của việc đánh giá, đồng thời đưa
ra những kiến nghị để cải tiến.”
Ngoài ra, còn nhiều định nghĩa khác nữa liên quan đến kiểm toán hoạt động với
những quan điểm có thể khác nhau, nhưng nội dung của các định nghĩa này tập trung
trình bày ở ba khía cạnh đó là tính kinh tế (Economy), tính hiệu quả (Efficiency) và sự
hữu hiệu (Effectiveness7). Do đó, có thể xem đây là những tiêu chuẩn quan trọng dùng để
xem xét kết quả của hoạt động được kiểm toán. Vì vậy, người ta còn gọi loại kiểm toán
này bằng thuật ngữ đơn giản là kiểm toán 3E.
Định nghĩa về kiểm toán 3E:
- Tính kinh tế:
Tính kinh tế có thể hiểu là “tối thiểu hoá chi phí cho các nguồn lực được sử dụng
nhưng vẫn đảm bảo chất lượng phù hợp ở kết quả đầu ra”. Khi xác định tính kinh tế, kiểm
toán viên sẽ phải xem các nguồn lực có đúng số lượng, chủng loại, địa điểm, thời gian và
đúng giá cả vv hay không ? Nói cách khác là kiểm toán viên phải xem đơn vị có khả
năng giảm thấp hơn việc chi tiêu so với quy định nhưng vẫn đạt được nguồn lực như
mong muốn hay không? Hoặc khi đơn vị đã có những nguồn lực đó rồi, còn có cách lựa
chọn nào khác để giảm được chi phí thấp hơn so với hiện tại không?
Tuy nhiên, việc xác định được tính kinh tế không phải lúc nào cũng dễ dàng dù rằng
đã có những tiêu chuẩn có thể dùng để xem xét đến tính kinh tế của các nguồn lực. Vì
6
Kiểm toán hoạt động VietNam Airlines Corporation

từ việc sử dụng các nguồn lực và các hoạt động của tổ chức). Vì vậy, trong kiểm toán sự
hữu hiệu là phải xem xét giữa kết quả mong đợi trong kế hoạch với kết quả thực tế qua
hoạt động.
Mặc dù chỉ là kiểm tra việc hoàn thành mục tiêu, thế nhưng kiểm toán viên vẫn có thể
sẽ gặp phải những rắc rối và khó khăn xung quanh vấn đề này như :
 Các mục tiêu thường xác định không rõ ràng, phức tạp, thay đổi và đôi khi
lại mâu thuẫn với nhau.
 Việc xác định mức độ hoàn thành và đơn vị dùng để đo lường mức độ hoàn
thành thường không rõ ràng.
 Nhiều kỹ thuật hoặc chiến lược thực hiện tuy khác nhau nhưng đôi khi lại
cho ra kết quả giống nhau.
Sự hữu hiệu cũng có mối quan hệ mật thiết với tính hiệu quả, bởi vì nó được xem như
yếu tố quan trọng trong việc xác định mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và sự hữu hiệu của
hoạt động (Cost-Effectiveness), đó là việc đạt được các mục đích với một chi phí thấp
nhất, hoặc với chi phí ít hơn, hoặc ít nhất là với một chi phí hợp lý trong mối quan hệ với
giá trị của kết quả tạo ra.
1.1.2 Rủi ro kiểm toán
1.1.2.1 Khái niệm:
Rủi ro:
 Là các sự kiện xảy ra bất ngờ, không mong đợi.
 Là sự kết hợp giữa mức độ nguy hiểm và tần suất xảy ra hoặc có thể xảy ra.
 Khi rủi ro xảy ra, nó gây bất lợi cho con người và xã hội.
Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét
không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu.
8
Kiểm toán hoạt động VietNam Airlines Corporation
1.1.2.2 Các loại rủi ro kiểm toán:
- Rủi ro tiềm tàng (IR): là khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo
tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay
không có kiểm soát nội bộ.

công việc kiểm toán càng tuân thủ chuẩn mực và nguyên tắc kiểm toán thì mức độ rủi ro
càng thấp và ngược lại.
1.2.2.3 Đánh giá rủi ro kiểm toán:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (mục 8 VAS 400- Đánh giá rủi ro và
kiểm soát nội bộ): Đánh giá rủi ro kiểm toán là việc KTV và công ty kiểm toán xác định
mức độ rủi ro kiểm toán có thể xảy ra là cao hay thấp, bao gồm đánh giá rủi ro tiềm tàng,
rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Rủi ro kiểm toán được xác định trước khi lập kế
hoạch và trước khi thực hiện kiểm toán.
Ý nghĩa của việc đánh giá rủi ro kiểm toán là rất lớn, mang lại lợi ích thiết thực trong
tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán, nất là giai đoạn đầu tiên. Trong giai đoạn lập kế
hoạch kiểm toán, đánh giá rủi ro kiểm toán giúp kiểm toán viên:
 Giới hạn phạm vi công việc kiểm toán ở mức độ cần thiết để vừa tiết kiệm
được thời gian vừa đảm bảo chất lượng kiểm toán với mức phí hợp lý và cạnh
tranh.
 Xác định được những khoản mục hoặc nhóm nghiệp vụ chứa rủi ro cao, từ đó
tập trung nguồn lực để thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán.
1.2 Thử nghiệm kiểm toán
1.2.1 Vai trò của thử nghiệm
- Khẳng định các đánh giá ban đầu của KTV về KSNB cũng như tìm hiểu các hạn
chế trong hệ thống.
- Xác định những số liệu về rủi ro hoặc ảnh hưởng của chúng đến hoạt động.
- Thu thập bằng chứng cho cuộc kiểm toán
1.2.2 Các loại thử nghiệm:
- Thử nghiệm kiểm soát - TOC
10
Kiểm toán hoạt động VietNam Airlines Corporation
 Thủ tục kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ.
 Là một thủ tục kiểm toán nhằm xác định sự hoạt động của việc thiết kế và
hoạt động của các thủ tục kiểm soát.
- Thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ- TOT và TOB

Thử nghiệm
cơ bản trên
nghiệp vụ
(TOT)
Các thủ tục
phân tích
Thử nghiệm
chi tiết trên số
dư (TOB)
1 E E S E S
11
Kiểm toán hoạt động VietNam Airlines Corporation
2 M M M E M
3 M N E M E
Chú thích: N: Không M: Vừa phải
E: Tối đa S: Ít
1.3 Cơ sở lý luận của các rủi ro tiềm tàng:
1.3.1 Cổ phần hóa
1.3.1.1 Khái niệm
Cổ phần hóa là quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu, biến doanh nghiệp sở hữu một
chỗ thành doanh nghiệp sở hữu nhiều chỗ, tức là quá trình chuyển từ hình thức sở hữu
đơn nhất sang hình thức sở hữu chung thông qua việc chuyển một phần tài sản cho người
khác, cổ phần hóa có thể áp dụng với tất cả các doanh nghiệp thuộc sở hữu một chủ duy
nhất.
Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là việc chuyển đổi hình thức sở hữu một phần
tài sản của Nhà nước, biến doanh nghiệp từ sở hữu của nhà nước thành dạng sở hữu hỗn
hợp, trong đó nhà nước có thể giữ một tỷ lệ vốn nhất định, tỷ lệ này tùy thuộc vào vai trò,
vị trí của nó trong nền kinh tế.
1.3.1.2 Quy định về cổ phần hóa
Phải đảm bảo đủ hai điều kiện là không thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn

quá hạn doanh nghiệp chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành
xử lý, hủy bỏ theo chế độ quản lý tài chính và quản lý môi trường hiện hành trước thời
điểm thực hiện đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Sau khi
xác định nguyên nhân, trách nhiệm, bồi hoàn theo chế độ quản lý tài chính hiện hành,
phần tổn thất doanh nghiệp được xử lý vào kết quả kinh doanh theo quy định
13
Kiểm toán hoạt động VietNam Airlines Corporation
Về xử lý tài chính ở thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ
phần, do thị trường tài chính trong thời gian qua có nhiều biến động lớn, diễn biến bất
thường, vì vậy, đã quy định tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hoá được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, khi lập báo cáo tài chính để bàn giao từ doanh nghiệp
100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần, doanh nghiệp thực hiện định giá lại các khoản
đầu tư chứng khoán (nếu có) đã xác định trong giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá; tổng giá
trị các khoản đầu tư chứng khoán phát sinh tăng hoặc giảm so với giá đang hạch toán trên
sổ kế toán thì doanh nghiệp được hạch toán vào kết quả kinh doanh theo quy định pháp
luật.
Đồng thời, trong thời gian 30 ngày kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp lần đầu, doanh nghiệp cổ phần hóa phải hoàn thành việc lập báo cáo tài
chính tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, đề nghị
cơ quan thuế kiểm tra quyết toán thuế, thực hiện quyết toán, xác định giá trị phần vốn nhà
nước tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần và các tồn tại về tài chính cần
tiếp tục xử lý làm cơ sở bàn giao cho công ty cổ phần mới.
Về xác định giá đất trong giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát,
xây dựng và gửi phương án sử dụng toàn bộ diện tích đất đang quản lý, sử dụng gửi đến
lấy ý kiến UBND cấp tỉnh trên địa bàn trước khi thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp.
Doanh nghiệp được lựa chọn hình thức thuê đất hoặc giao đất theo quy định của Luật Đất
đai. Trong thời hạn 30 ngày, các địa phương phải có ý kiến chính thức đối với lô đất
doanh nghiệp tiếp tục sử dụng sau cổ phần hoá, giá đất để xác định giá trị đất trong giá trị
doanh nghiệp và hoàn tất các thủ tục liên quan đến đất đai trước khi chính thức chuyển
sang công ty cổ phần.

trong kinh doanh.
15
Kiểm toán hoạt động VietNam Airlines Corporation
Sáp nhập được thực hiện trên cơ sở lâu dài giữa hai công ty. Tuy nhiên, cũng có
những trường hợp sát nhập được thực hiện giữa nhiều hơn hai công ty.
Trong quá trìn sáp nhập, công ty thực hiện sáp nhập và công ty bị sáp nhập cùng có
quyết định và sau đó thực thi quyết định sáp nhập giữa hai bên.
Sau quá trình này, công ty thực hiện sáp nhập vẫn tồn tại, trong khi các công ty bị
sáp nhập không còn tồn tại nữa và dừng việc kinh doanh.
Sáp nhập không dẫn đến việc hình thành một công ty mới. Việc điều hành, quản trị
công ty thực hiện sáp nhập vẫn tiếp tục.
1.3.3 Tỷ giá
1.3.3.1 Khái niệm:
Tỷ giá hối đoái ( hay tỷ giá ) là sự so sánh về mặt giá cả giữa hai đồng tiền của hai
nước khác nhau. Cũng có thể nói tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền này tính bằng
giá của một đồng tiền khác.
1.3.3.2 Phân loại tỷ giá:
- Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái bao gồm:
 Tỷ giá chính thức:
Là một loại tỷ giá do ngân hàng trưng ương của mỗi nước công bố. Tỷ giá hối đoái
này được công bố mỗi ngày vào đầu giờ làm việc của ngân hàng trung ương. Dựa vào tỷ
giá này các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng sẽ ấn định tỷ giá mua bán
ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi.
 Tỷ giá kinh doanh:
Là tỷ giá dùng để kinh doanh mua bán ngoại tệ. Tỷ giá này do các ngân hàng thương
mại hay các tổ chức tín dụng đưa ra. Cơ sở xác định tỷ giá này là tỷ giá chính thức do
ngân hàng trung ương công bố xem xét đến các yếu tố liên quan trực tiếp đến kinh doanh
như: quan hệ cung cầu ngoại tệ, tỷ suất lợi nhuận, tâm lý của người giao dịch đối với
ngoại tệ cần mua bán.
16

 Tỷ giá hối phiếu có kỳ hạn: là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu có kỳ hạn
bằng ngoại tệ.
 Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá mua bán ngoại hối bằng cách chuyển khoản
qua ngân hàng.
17
Kiểm toán hoạt động VietNam Airlines Corporation
 Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá thanh toán ngoại hối bằng tiền mặt.
1.3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá
Tỷ giá hối đoái, tức tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền cao hay thấp được quyết định bởi
các lực lượng thị trường, cung và cầu:
- Cán cân thương mại ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái.
- Mức độ tăng trưởng hay suy thoái nền kinh tế.
- Đầu tư nước ngoài
- Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước.
- Lạm phát ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái
- Tâm lý số đông, các tin đồn cũng như kỳ vọng trong tương lai của người dân.
1.3.3.4 Ý nghĩa tỷ giá hối đoái:
- So sánh sức mua giữa các đồng tiền
- Vai trò kích thích và điều chỉnh xuất nhập khẩu
- Điều tiết thu nhập trong hoạt động kinh tế đối ngoại
- Công cụ sử dụng trong cạnh tranh thương mại, giành giật thị trường tiêu thụ hàng
hóa, khai thác nguyen liệu của các nước khác với giá rẻ.
1.3.3.5 Tác động của tỷ giá đến các quan hệ kinh tế quốc tế:
- Tác động đến thương mại quốc tế:
 Khi tỷ giá hối đoái tăng theo nghĩa là đồng tiền nội tệ có giá trị giảm xuống
so với đồng ngoại tệ sẽ có tác động bất lợi cho nhập khẩu nhưng lại có lợi ích cho xuất
khẩu.
 Khi tỷ giá giảm có tác động hạn chế xuất khẩu, khuyến khích nhập khẩu.
- Tác động đến hoạt động đầu tư: Khi tỷ giá hối đoái tăng lên sẽ hạn chế việc đầu tư
ra nước ngoài của nhà đầu tư trong nước, vì họ sẽ không có lợi nếu chuyển vốn bằng đồng

- Các doanh nghiệp có chính sách, cơ chế, định giá vé phù hợp với mỗi chuyến bay.
19
Kiểm toán hoạt động VietNam Airlines Corporation
- Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của đơn vị nếu giá trần quá cao so với thực
tế, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp.
- Kích thích, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển tốt hơn.
20
Kiểm toán hoạt động VietNam Airlines Corporation
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT
NAM (VIETNAM AIRLINES)
2.1. Khái quát sự ra đời, phát triển của Vietnam Airlines
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam.
200 Nguyễn Sơn, Quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
Số đăng ký KD: 106000844 cấp ngày 26/1/2007 tại Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội.
Mã số thuế: 0100107518.
2.1.1 Thời kỳ đầu tiên
Lịch sử của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam bắt đầu từ tháng Giêng năm 1956,
khi Cục Hàng không Dân dụng được Chính phủ thành lập, đánh dấu sự ra đời của Ngành
Hàng không Dân dụng ở Việt Nam. Vào thời điểm đó, đội bay còn rất nhỏ, với vẻn vẹn 5
chiếc máy bay cánh quạt IL 14, AN 2, Aero 45… Chuyến bay nội địa đầu tiên được khai
trương vào tháng 9/1956.
Giai đoạn 1976 - 1980 đánh dấu việc mở rộng và khai thác hiệu quả nhiều tuyến bay
quốc tế đến các các nước châu Á như Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Thái Lan, Phi-lip-
pin, Ma-lai-xi-a và Sing-ga-po. Vào cuối giai đoạn này, hàng không dân dụng Việt Nam
trở thành thành viên của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO).
Tháng 4 năm 1993 chính là thời điểm lịch sử khi Hãng Hàng không Quốc gia Việt
Nam (Vietnam Airlines) chính thức hình thành với tư cách là một tập đoàn kinh doanh
vận tải hàng không có quy mô lớn của Nhà nước. Vào ngày 27/05/1996, Tổng Công ty
Hàng không Việt Nam được thành lập trên cơ sở liên kết 20 doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh dịch vụ hàng không, lấy Vietnam Airlines làm nòng cốt.

Hướng tới tương lai đến mục tiêu xếp hạng "hàng đầu" trong khu vực, dưới sự lãnh
đạo đúng đắn của các cấp ủy Đảng và Ban lãnh đạo, Vietnam Airlines đã tích cực phát
huy tư duy đổi mới, thể hiện sự năng động sáng tạo, vượt lên chính mình để hướng tới
mục tiêu trở thành hãng hàng không uy tín, có bản sắc và vị thế trong khu vực, hội nhập
thành công vào thị trường quốc tế.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển và đặc biệt là nâng cao chất lượng dịch vụ, Vietnam
Airlines sẽ tiếp tục ưu tiên đầu tư mở rộng đội bay lên 101 chiếc vào năm 2015 và 150
chiếc vào năm 2020 với nhiều chủng loại máy bay tiên tiến hàng đầu thế giới như Airbus
A350XWB, Boeing 787-9…
Để làm chủ được công nghệ hiện đại và nắm bắt cơ hội bứt phá vươn lên, Vietnam
Airlines luôn chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực đặc thù và
coi đây là yếu tố cốt lõi. Đội ngũ phi công, kỹ sư, chuyên gia kỹ thuật, cán bộ thương mại
và quản lý của Vietnam Airlines ngày càng có bản lĩnh và chuyên môn giỏi, tiếp cận với
trình độ khu vực.
Với việc gia nhập Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA) năm 2006 và là hãng
hàng không đầu tiên của Đông Nam Á được kết nạp thành viên của Liên minh hàng
không toàn cầu SkyTeam năm 2010, Vietnam Airlines đã đánh dấu quá trình hội nhập
quốc tế thành công, xây dựng nên một thương hiệu lớn, giàu sức cạnh tranh của đất nước,
là cầu nối đưa văn hóa Việt Nam đến với thế giới.
Những bước phát triển của Vietnam Airlines trong thời gian qua đã khẳng định với
khách hàng, công chúng và bạn bè quốc tế về sức mạnh của trí tuệ và năng lực con người
Việt Nam đã xây dựng, quản lý và điều hành thành công một hãng hàng không quốc tế
với quy mô lớn. Hai mươi năm lịch sử đã khép lại với nhiều thành tựu đáng ghi nhận và
tiếp tục mở ra thời kỳ phát triển mới với hãng hàng không quốc gia Việt Nam. Vietnam
Airlines đang nỗ lực không ngừng để phấn đấu trở thành hãng hàng không tiên tiến, mang
đậm bản sắc văn hóa Việt Nam, đạt chất lượng dịch vụ 4 sao và có quy mô hàng đầu
trong khu vực ASEAN vào năm 2015.
23
Kiểm toán hoạt động VietNam Airlines Corporation
Biểu tượng Bông Sen Vàng:

nước trong các chuyến ngoại giao, ngoài ra Vietnam Airlines còn có trách nhiệm mở các
đường bay liên quan đến những mục đích chính trị mà không hề có lợi nhuận (tiêu biểu là
đường bay đi Điện Biên).
Tổng công ty có nhiệm vụ quản lý các công ty thành viên để phục vụ cho việc khai
thác dịch vụ vận chuyển đường không của mình (Công ty In Hàng Không, Công ty Hóa
nhựa Hàng Không…).
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý và các mối quan hệ trong quá trình hoạt động của
Vietnam Airlines
Giới thiệu sơ qua các khối cơ quan chính của Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam
- Khối kĩ thuật: Gồm ban kĩ thuật, ban quản lý vật tư và các xưởng sửa chữa.
- Khối khai thác: Đoàn bay, đoàn tiếp viên, điều hành bay.
- Khối thương mại: Ban tiếp thị hành khách, ban kế hoạch- tiếp thị hang hóa, ban kế
hoạch thị trường.
- Khối tài chính: Ban tài chính kế toán, ban kế hoạch đầu tư.
- Khối dịch vụ: Ban dịch vụ thị trường.
- Cơ cấu tổ chức:
25

Trích đoạn Công tác tuyển dụng phi công nước ngoài tại VNA Tỷ giá hạch toán ngoại tệ CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHUNG MỨC RỦI RO TIỀM TÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA VIETNAM AIRLINES Loại rủi ro phát hiện được chia thành 5 mức: Cao nhất, cao, trung bình, thấp và thấp nhất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status