nhận dạng và phân tích những vấn đề có mức rủi ro tiềm tàng cao có thể tác động đến cuộc kiểm toán hoạt động vietnam airlines - Pdf 13

MỤC LỤC
1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
• KTV: Kiểm toán viên.
• IPO : Phát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu tiên.
• HTKSNB: Hệ thống kiểm soát nội bộ.
2
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
• Bảng số 2.1: Cơ cấu nguồn vốn cho việc phát triển đội bay giai đoạn 2006 – 2010
• Bảng số 2.2: Số lượng máy bay, giá thị trường và giá thuê/tháng một số dòng máy
bay
• Bảng số 2.6.1: Các dòng máy bay và số lượng tương ứng.
• Biểu đồ 2.6.: Tổng số tàu bay của các hãng hàng không Việt Nam
• Bảng 3.3: Mô hình xác định rủi ro phát hiện
3
TÓM TẮT NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình thực hiện Kiểm toán
hoạt động nhằm tạo điều kiện pháp lý cũng như những điều kiện cần thiết khác cho kiểm
toán. Lập kế hoạch kiểm toán có vai trò chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của
toàn bộ cuộc kiểm toán. Trong đó, công tác nhận dạng và đánh giá những vấn đề có mức
rủi ro tiềm tàng cao có thể tác động đến cuộc kiểm toán là công việc quan trọng trong giai
đoạn này. Việc đánh giá các rủi ro tiềm tàng này giúp Kiểm toán viên xây dựng một quy
trình kiểm toán hợp lý góp phần nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả của cuộc Kiểm
toán.
Qua việc thực hiện chuyên đề : “Nhận dạng và phân tích những vấn đề có mức rủi ro
tiềm tàng cao có thể tác động đến cuộc kiểm toán hoạt động Vietnam Airlines”, nhóm đã
áp dụng được những kiến thức đã được học vào thực tế. Qua đó, hiểu rõ hơn tầm quan
trọng của việc nhận dạng và đánh giá rủi ro tiềm tàng khi lập kế hoạch kiểm toán hoạt
động một công ty.
Mục tiêu của chuyên đề là minh họa tầm quan trọng của việc nhận dạng và đánh giá
rủi ro tiềm tàng khi lập kế hoạch kiểm toán hoạt động một công ty. Ngoài phần đặt vấn

vẫn chưa được chú trọng. Với thực tế tình trạng lãng phí của công, thất thoát các nguồn
lực của nền kinh tế vẫn còn diễn ra rất phổ biến, việc thực hiện các cuộc kiểm toán hoạt
động là cần thiết để hạn chế tình trạng đó.
Tổng Công ty hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) được đánh giá là
một doanh nghiệp thành công và hoạt động hiệu quả. Những năm qua, mặc dù kinh doanh
trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, tác động của thiên tai, dịch bệnh, giá nhiên liệu bất
ổn, nguy cơ khủng bố, khủng hoảng kinh tế toàn cầu… nhưng Vietnam Airlines đã tận
dụng linh hoạt những thời cơ và kiên trì thực hiện các mục tiêu dài hạn nhằm đảm bảo
vừa kinh doanh có lãi ngay cả trong bối cảnh khó khăn nhất, vừa hoàn thành các nhiệm
vụ trọng tâm và trọng trách chính trị của Hãng hàng không Quốc gia.
Mặc dù Vietnam Airlines bên ngoài là một doanh nghiệp hoạt động tốt và thành
công, song nếu xem xét trên các khía cạnh: chi phí hoạt động, biến động tỷ giá, thuê tài
sản, mục tiêu cổ phần hóa, tình hình nhân lực, vấn đề vay nợ,…thì nhận thấy những vấn
đề này có khả năng dẫn đến sai phạm trọng yếu trên báo cáo tài chính.
6
Công ty đã thực sự cung cấp cho sinh viên một phương tiện để nghiên cứu và thực
hành kĩ năng tìm hiểu bản chất của rủi ro tiềm tàng khi lập kế hoạch kiểm toán của một
doanh nghiệp lớn. Là sinh viên kiểm toán thì việc trang bị cho mình kiến thức, sự hiểu
biết về lĩnh vực kiểm toán, dựa trên đối tượng kiểm toán để có những đánh giá ban đầu,
nhận diện các rủi ro tiềm tàng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán hoạt động của đơn
vị được kiểm toán là hết sức cần thiết.
I.2 Mục tiêu của chuyên đề:
- Vận dụng các kiến thức kiểm toán đã học kết hợp với thu thập thông tin để nhận
dạng và đánh giá rủi ro tiềm tàng khi lập kế hoạch kiểm toán hoạt động của một
khách thể kiểm toán.
- Đánh giá các mức rủi ro kiểm toán từ đó xác định các phép thử nghiệm áp dụng
trong giai đoạn Thực hiện kiểm toán.
I.3 Đối tượng kiểm toán, thời điểm kiểm toán:
- Đối tượng kiểm toán: Tổng Công ty hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam
Airlines).

- Tính hiệu lực: Liên quan đến kết quả của hoạt động. Khi đánh giá về tính hữu hiệu, câu
hỏi đặt ra là liệu tổ chức có đạt được kết quả hoặc lợi ích phù hợp với mục tiêu đã đề ra,
hay các tiêu chuẩn được thiết lập hay không.”[2]
1.1.1.3 Quy trình Kiểm toán hoạt động
Về cơ bản, quy trình kiểm toán hoạt động bao gồm bốn giai đoạn chính:
- Lập kế hoạch kiểm toán
- Thực hiện kiểm toán
8
- Xử lý các phát hiện và đưa ra kiến nghị
- Báo cáo
Chuyên đề này tập trung vào giai đoạn Lập kế hoạch kiểm toán và xác định các phép
áp dụng trong giai đoan Thực hiện kiểm toán.
1.2 Giai đoạn Lập kế hoạch kiểm toán
1.2.1 Mục tiêu
- Thu thập thông tin liên quan về phạm vi kiểm toán.
- Nhận dạng những lĩnh vực có khả năng yếu kém.
- Thiết kế và quản lý chương trình kiểm toán.
1.2.2 Nguyên tắc
- Thu thập thông tin nhanh chóng và đầy đủ.
- Đánh giá tầm quan trọng của vấn đề được xem xét để chọn đối tượng kiểm tra trong
chương trình kiểm toán.
- Sử dụng phối hợp nhiều thông tin, kỹ thuật.
1.2.3 Lưu ý
Trong giai đoạn này, KTV sẽ nhận dạng các rủi ro tiềm tàng có tác động đến hoạt
động của đơn vị được kiểm toán.
“Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản
mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng lẽ hoặc tính gộp,
mặc dù có hay không hệ thống kiểm soát nội bộ.” [3]
Đồng thời, qua những thông tin thu thập được KTV đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm
soát và rủi ro phát hiện.

o Kiểm tra số dư (TOB): là kiểm tra để đánh giá về mức độ trung thực của
số dư các tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh.
+ Quy trình phân tích: “Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan
trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra n hững mối quan hệ
có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với
giá trị đã dự kiến.”[9]
10
- Các thủ tục tìm hiểu HTKSNB.
“Khi thu thập bằng chứng kiểm toán từ các thử nghiệm cơ bản, kiểm toán viên phải
xem xét sự đầy đủ và tính thích hợp của các bằng chứng từ các thử nghiệm cơ bản kết hợp
với các bằng chứng thu được từ thử nghiệm kiểm soát nhằm khẳng định cơ sở dẫn liệu
của báo cáo tài chính.”[10]
“Cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính: Là căn cứ của các khoản mục và thông tin
trình bày trong báo cáo tài chính do Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị chịu trách
nhiệm lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán quy định phải được thể hiện rõ
ràng hoặc có cơ sở đối với từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính. Cơ sở dẫn liệu của báo
cáo tài chính phải có các tiêu chuẩn sau:
a/ Hiện hữu: Một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên báo cáo tài chính thực tế
phải tồn tại (có thực) vào thời điểm lập báo cáo;
b/ Quyền và nghĩa vụ: Một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên báo cáo tài chính
đơn vị phải có quyền sở hữu hoặc có trách nhiệm hoàn trả lại thời điểm lập báo cáo.
c/ Phát sinh: Một nghiệp vụ hay một sự kiện đã ghi chép thì phải đã xảy ra và có liên
quan đến đơn vị trong thời kỳ xem xét;
d/ Đầy đủ: Toàn bộ tài sản, các khoản nợ, nghiệp vụ hay giao dịch đã xảy ra có liên
quan đến báo cáo tài chính phải được ghi chép hết các sự kiện liên quan;
e/ Đánh giá: Một tài sản hay một khoản nợ được ghi chép theo giá trị thích hợp trên
cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được thừa nhận).
f/ Chính xác: Một nghiệp vụ hay một sự kiện được ghi chép theo đúng giá trị của nó,
doanh thu hay chi phí được ghi nhận đúng kỳ, đúng khoản mục và đúng về toán học.
g/ Trình bày và công bố: Các khoản mục được phân loại, diễn đạt và công bố phù

Trong bối cảnh tỷ giá USD/VND ngày càng tăng cao đã làm cho Vietnam Airlines
lâm vào khó khăn. Việc sử dụng ngoại tệ với tỷ lệ cao trong các hoạt động giao dịch,
thanh toán dẫn đến lợi nhuận của công ty bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Một khi có sự biến
động của tỷ giá theo chiều hướng tăng sẽ làm công ty phát sinh một khoản chi phí tài
chính khá lớn khi tiến hành thanh toán các khoản chi phí đầu vào cũng như trả lãi cho các
khoản vay bằng USD. Bên cạnh đó, mức giá trần áp dụng trong các đường bay nội địa
chưa điều chỉnh theo sự biến động của tỷ giá cũng là một nguyên nhân khiến cho hoạt
động trên tuyến đường bay nội địa của Vietnam Airlines hoàn toàn không có lãi. Cụ thể,
trong năm 2010 hãng đã phải bù lỗ khoảng hơn 30 triệu USD cho tuyến đường bay nội
địa.
Mặt khác với việc tồn đọng các khoản nợ vay với số dư rất lớn sẽ khiến chi phí trích
lập dự phòng chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối năm tăng lên khi tỷ giá USD/VND tăng cao
Lợi nhuận của công ty do đó giảm, không tương xứng với mức gia tăng về lượng khách
hàng, hàng hóa vận chuyển. Doanh nghiệp phải bù lỗ hoạt động.
Năm 2010 là ví dụ rõ nhất cho vấn đề này. “Lợi nhuận của Vietnam Airlines, theo
thông báo của ông Phạm Ngọc Minh chỉ đạt khoảng 350 tỉ đồng. Mặc dù con số lợi nhuận
này tăng hơn gấp đôi so với năm trước (154 tỉ đồng), nhưng không tương xứng với mức
gia tăng mạnh về số lượng hành khách hàng hàng hóa mà hãng này vận chuyển trong năm
2010 (tăng 43,9%). Nguyên nhân chính, theo ông Minh, là do lạm phát và biến động
mạnh về tỷ giá. Được biết, hãng này phải trích lập số chi phí chênh lệch tỷ giá để bảo toàn
vốn với các khoản vay bằng ngoại tệ với số tiền trên 1.000 tỷ đồng. “Nếu như không có
yếu tố trượt giá, điều chỉnh tỷ giá, lợi nhuận của hãng này có khả năng đạt trên 1.300 tỷ
đồng”, ông Phạm Ngọc Minh nói ” [13]
Năm 2011, khả năng xảy ra tình trạng tương tự là hoàn toàn có thể xảy ra đối với
Vietnam Airlines. Sự biến động của tỷ giá ngoại tệ sẽ làm chi phí của công ty tăng lên làm
cho lợi nhuận của công ty bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Do đó tạo áp lực ghi tăng doanh
thu để có thể đạt được mục tiêu lợi nhuận đề ra. Ngoài ra khả năng áp dụng sai phương
13
pháp tính giá xuất ngoại tệ cũng có thể được thực hiện để làm giảm bớt gánh nặng chi phí,
vi phạm nguyên tắc nhất quán của Chuẩn mực kế toán Việt Nam,…

- Chi phí thuê, đào tạo phi công; thuê, mua máy bay; một số chi phí khác.
Các yếu tố trên sẽ làm cho chi phí hoạt động của Vietnam Airlines đội lên rất cao
nếu có một sự biến động theo chiều hướng tăng. Vì vậy, xem xét tác động từ sự biến động
của các yếu tố này sẽ là cần thiết để có thể nhận ra các rủi ro tiềm tàng trong hoạt động
của Vietnam Airlines.
2.2.2. Sai phạm tiềm tàng
- Chi phí nhiên liệu bay
Nhiên liệu bay của máy bay là loại xăng chất lượng cao Jet A1. Nguồn cung cấp
xăng Jet A1 này chủ yếu là qua Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam (Vinapco). Jet
A1 là loại nhiên liệu đặc thù được Vinapco nhập khẩu từ các nhà máy lọc dầu nổi tiếng và
chất lượng trong khu vực Châu Á.
Năm 2011 là một trong những năm giá dầu thô biến động mạnh nhất. Sự biến động
này do “sức khỏe” của các nền kinh tế không ổn định khiến cho nhu cầu về dầu mỏ tăng
giảm thất thường. Ngoài ra, nguyên nhân địa chính như tình hình Trung Đông, Bắc Phi
cũng gây tác động mạnh đến nguồn cung dầu. Sự biến động giá dầu mỏ thế giới đã ảnh
hưởng đến giá nhiên liệu nhập khẩu Jet A1. Ngoài ra, với việc gánh chịu nhiều khoản thuế
như: thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng cũng một phần tác động
lớn đến giá nhiên liệu Jet A1.
Trong cơ cấu chi phí hoạt động, chi phí nhiên liệu bay chiếm một tỷ trọng rất lớn
trong tổng chi phí của Vietnam Airlines. Năm 2010 là 11.103,7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng
30% tổng chi phí hoạt động; năm 2011 là 17.554,5 tỷ đồng (tăng 58% so với năm 2010),
chiếm tỷ trọng 37% tổng chi phí hoạt động. Những tác động từ sự thay đổi giá này ảnh
hưởng rất xấu đến tình hình hoạt động của Vietnam Airlines.
- Chi phí thuê, đào tạo phi công; thuê, mua máy bay; chi phí khác
15
Bên cạnh yếu tố chi phí nhiên liệu chiếm một tỷ trọng rất lớn, thì các chi phí như:
thuê, đào tạo phi công; thuê, mua máy bay; một số chi phí khác cũng chiếm một tỷ trọng
không nhỏ trong cơ cấu chi phí hoạt động hàng năm của Vietnam Airlines.
+ Thuê, đào tạo phi công: Một trong những tồn tại và thách thức của Vietnam Airlines hiện
nay là nguồn nhân lực phi công còn đang rất thiếu. “Theo số liệu thống kê, mỗi năm,

các đường bay nội địa còn vị thế độc quyền” khiến cho thu nhập có được từ các chặng
bay nội địa của Vietnam Airlines không đủ bù đắp cho các chi phí lớn phát sinh. Trên các
đường bay quốc tế còn chịu sự cạnh tranh của các hãng Hàng không trong khu vực và trên
thế giới với tiềm lực tài chính mạnh đã khẳng định được thương hiệu. Vì vậy, việc tiếp tục
gánh chịu những khoản chi phí lớn sẽ khiến cho Vietnam Airlines gặp khó khăn trong cân
đối thu – chi hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc mất cân đối thu – chi sẽ khiến cho công
ty mất khả năng thanh toán các khoản nợ và có nguy cơ vi phạm nguyên tắc hoạt động
liên tục. Ngoài ra, để hướng đến mục tiêu cổ phần hóa vào cuối năm nay và trong năm
2012, rất có thể công ty sẽ cố gắng che dấu không ghi nhận các khoản chi phí phát sinh
lớn này. Qua đó tạo nên một hình ảnh đẹp về tình hình tài chính của công ty để có thể thu
hút được nhiều vốn đầu tư hơn từ các cổ đông.
2.2.3. Bằng chứng cần thu thập
Để có thể phát hiện rủi ro này, Kiểm toán viên cần thực hiện những công việc sau:
- Thu thập Báo cáo tài chính để xem xét dòng tiền thu – chi của công ty, tính toán chỉ số tài
chính về khả năng thanh toán của công ty. Từ đó xem xét khả năng thanh toán các khoản
nợ, hoạt động liên tục của công ty.
- Thu thập một số chứng từ thanh toán chi phí (nhiên liệu bay, lương đội ngũ phi công, ) và
đối chiếu sổ sách xem thử đã ghi nhận đầy đủ, chính xác số tiền, đúng niên độ,… nhằm
mục tiêu: Đầy đủ, Chính xác, Cut – off.
17
KẾT LUẬN: Với rủi ro tiềm tàng này, mục tiêu kiểm toán được đặt ra cho kiểm
toán viên cũng như công ty là phát hiện ra được sai phạm có thể xảy ra như đã nêu trên.
Cần xác minh một cách chắc chắn rằng chi phí của công ty được ghi nhận chính xác.
2.3 Rủi ro tiềm tàng liên quan đến vấn đề thiếu hụt nhân sự
2.3.1. Giới thiệu chung
Trong những năm gần đây nhu cầu đi lại bằng đường Hàng không đã có sự tăng lên
đáng kể. Cùng với đó là sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp Hàng không thế
giới và Việt Nam. Tuy nhiên đội ngũ nhân lực của các hãng Hàng không vẫn chưa phát
triển tương xứng với tốc độ phát triển chung của ngành Hàng Không. Tình trạng khan
hiếm nguồn nhân lực cũng trở thành một bài toán nan giải cho Vietnam Airlines trong

trường hợp sửa chữa lớn hãng phải đem máy bay ra nước ngoài để sửa chữa tốn kém rất
nhiều chi phí và thời gian.
Tổng hợp lại tác động của ba yếu tố trên, có thể thấy rằng nguồn nhân lực thiếu hụt
là một vấn đề rất nghiêm trọng đối với hoạt động của Vietnam Airlines. Lịch trình chuyến
bay hoàn toàn có thể bị thay đổi và bị hủy trong điều kiện nhân lực của hãng không đáp
ứng kịp thời đầy đủ. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt với các hãng Hàng không trong
nước khác, sự thiếu hụt này khiến cho Vietnam Airlines mất uy tín đối với khách hàng, thị
phần của hãng sẽ giảm sút, không đạt được mục tiêu về doanh thu. Ngoài ra, nguồn nhân
lực thiếu đòi hỏi Vietnam Airlines phải thuê từ nước ngoài với chi phí hàng năm lớn cũng
làm tăng chi phí khai thác của hãng. Qua đó sẽ tác động xấu đến lợi nhuận của hãng.
2.3.3. Bằng chứng cần thu thập
Để kiểm toán vấn đề trên kiểm toán viên cần thu thập thông tin từ bộ phận quản lý
nhân sự về những nội dung như: Số lượng đội ngũ phi công, tiếp viên, kỹ sư sửa chữa;
bao nhiêu là thuê ở nước ngoài, chi phí thuê hàng năm là bao nhiêu,… Nhằm mục tiêu:
Hiện hữu.
19
Kiểm tra các sổ chi tiết tài khoản chi phí và đối chiếu với chứng từ tương ứng (phiếu
chi lương cho đội ngũ phi công, tiếp viên, kỹ sư,…). Nhằm mục tiêu: Chính xác, Đầy đủ.
KẾT LUẬN: Cần phải xác minh một cách chắc chắn rằng sự thiếu hụt đội ngũ phi
công, tiếp viên, kỹ sư có ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động bay và tác động đến chi
phí cũng như lợi nhuận của Vietnam Airlines.
2.4 Rủi ro tiềm tàng liên quan đến vấn đề vay nợ
2.4.1. Giới thiệu chung
Vietnam Airlines là một trong những hãng Hàng không có đội tàu bay trẻ và hiện đại
nhất trong khu vực. Hãng đang vận hành trên 80 đường bay tới 20 điểm đến trong nước
và 26 điểm đến quốc tế với hơn 300 chuyến bay mỗi ngày. Trong những năm qua, hãng đã
ký nhiều hợp đồng vay vốn để mua mới nhằm nâng cấp đội tàu bay hiện tại, đáp ứng mục
tiêu phát triển và mở rộng mạng đường bay trong nước cũng như quốc tế. Đặc biệt, trong
năm 2011 hãng đã ký hợp đồng vay vốn giá trị 457 triệu USD để mua mới 8 máy bay
Airbus A321-231S và hợp động vay vốn 7 triệu USD mua động cơ dự phòng . Bên cạnh

- Lập bảng kê chi tiết các khoản vay được lập từ sổ chi tiết nợ vay của công ty, sau đó kiểm
tra số tổng cộng, đối chiếu với sổ cái để xem xét việc ghi sổ đúng đắn giá trị của các
khoản vay. Nhằm mục tiêu: Ghi chép chính xác.
- Kiểm tra việc tính toán chi phí lãi vay, xem xét tình hình trả lãi vay trên các thư xác nhận.
Ước tính chi phí lãi vay và so sánh với số liệu trên báo cáo của công ty. Nhằm mục tiêu:
Hiện hữu, Nghĩa vụ, Đầy đủ.
- Kiểm tra việc trình bày và công bố các khoản vay trên báo cáo tài chính. Nhằm mục tiêu:
Trình bày và công bố.
21
KẾT LUẬN: Cần xác định một cách chắc chắn rằng lợi nhuận của công ty không bị
khai khống, giá trị tài sản cố định và tài sản ròng được ghi nhận một cách chính xác.
2.5 Rủi ro tiềm tàng liên quan đến kế hoạch cổ phần hóa
2.5.1. Giới thiệu chung
Năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt danh sách các tập đoàn kinh tế và
tổng công ty nhà nước thực hiện cổ phần hóa trong giai đoạn 2007-2010. Trong đó,
Vietnam Airlines được lên kế hoạch cổ phần hóa trong năm 2008. Chính Phủ đã chấp
thuận cho Vietnam Airlines chào bán 20-30% cổ phần thông qua IPO, trong đó 10% sẽ
được chào bán tới các cổ đông chiến lược nước ngoài. Tuy nhiên, tương tự như các doanh
nghiệp nhà nước lớn khác, kế hoạch này bị trì hoãn do cuộc khủng hoảng tài chính toàn
cầu và lạm phát cao, thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh. Tháng 7/2010, Vietnam
Airlines chuyển đổi mô hình sang Công ty TNHH một thành viên theo lệnh của Thủ
tướng Chính phủ.
Sang năm 2011, nhận thấy tình hình kinh tế đang dần hồi phục cũng như bối cảnh
hàng không đang có nhiều tiến triển, Vietnam Airlines tái khởi động kế hoạch IPO. Theo
đó, công ty sẽ gấp rút thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp và cố gắng chào bán cổ phiếu
lần đầu ra công chúng vào cuối năm nay (2011) hoặc trong năm 2012.
Vấn đề trên cần được kiểm toán viên chú trọng trong quá trình kiểm toán Vietnam
Airlines. Bởi vì khả năng công ty ghi sai các thông tin trong Báo cáo tài chính để tạo nên
hình ảnh tốt đẹp của công ty qua đó có thể hoàn thành kế hoạch thu hút được vốn đầu tư
thông qua đợt IPO này.

được mức doanh thu cao như đã đề ra có sẽ là khó khăn đối với Vietnam Airlines.
- Chi phí nhiên liệu và lao động liên tục tăng: Với tình hình lạm phát nhiều biến động, chi
phí nhiên liệu luôn là vấn đề đáng quan tâm của các công ty hàng không. Đồng thời chi
phí lương, chi phí đào tạo đội ngũ phi công, tiếp viên cũng tăng lên. Điều này đã ảnh
hưởng không nhỏ đến mục tiêu lợi nhuận của Vietnam Airlines.
23
- Yếu tố khách quan khác: nhiều chuyến bay phải hủy do thời tiết xấu, tình hính chính trị
không ổn định ở một số quốc gia,… Việc hủy, hoãn các chuyến bay tuy nhằm đảm bảo an
toàn cho hành khách nhưng lại khiến doanh thu của công ty giảm sút.
- …
Những lý do trên là cơ sở dẫn đến việc khó hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận đặt ra, tạo
động cơ xảy ra một số sai phạm nhằm thực hiện được kế hoạch quan trọng là IPO và gấp
rút cổ phần hóa vào cuối năm 2011. Doanh nghiệp có khả năng khai khống doanh thu
bằng cách ghi sai, ghi nhận sai niên độ một số khoản doanh thu, ghi giảm chi phí, che
giấu chi phí… Từ đó thổi phồng lợi nhuận, “đánh bóng” báo cáo tài chính để tăng giá cổ
phiếu, hoàn thành kế hoạch thu hút vốn đã đặt ra.
2.5.3. Bằng chứng cần thu thập
Để kiểm tra vấn đề trên, Kiểm toán viên cần thực hiện một số công việc sau:
- Kiểm tra các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp: doanh thu, chi phí, lợi
nhuận để xem xét sự chính xác, đúng niên độ, đảm bảo tất cả các nghiệp vụ đều đươc ghi
nhận. Nhằm mục tiêu: Hiện hữu, Đầy đủ, Chính xác, Cut – off.
- Tiến hành phân tích, đối chiếu tình hình kinh doanh của công ty với tình hình chung của
ngành, năm nay so với năm trước, thực tế so với kế hoạch. Nhằm nhận biết động cơ sai
phạm có xảy ra hay không.
KẾT LUẬN: Cần chắc chắn rằng doanh thu không bị thổi phồng và chi phí không
bị che giấu. Đảm bảo sự trung thực của Báo cáo tài chính.
2.6 Rủi ro tiềm tàng liên quan đến vấn đề thuê tài sản
2.6.1. Giới thiệu chung
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, Vietnam Airlines nói riêng và các
hãng hàng không khác nói chung phải trang bị một số lượng máy bay nhất định để có thể

chi phí cho công ty, đặc biệt là những công ty có chi phí khai thác cao như Vietnam
Airlines và sẽ không ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận .
25

Trích đoạn Phần III: Kết luận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status