Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Nutifood - Pdf 10

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
“Thị trường là chiến trường của thời bình, một chiến trường đòi hỏi sự thông
minh, hiểu biết nhiều hơn là ý chí quật cường” (Nguyễn Nam Phương (2005), luận
văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Nutifood”), mà chiến
trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt, cạnh tranh ở đây là để tồn tại và phát triển.
Đặc biệt là thị trường ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt Nam
đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO.
Chính sự kiện đó, đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo
nhiệt và sôi động hơn.
Và như chúng ta đã biết, mỗi một công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh, là
một tế bào trong nền kinh tế, với chức năng hoạt động sản xuất và phân phối sản
phẩm của chính công ty làm ra, nhằm đáp ứng nhu cầu của từng khu vực, từng thị
trường. Vì vậy, cùng với tốc độ phát triển kinh tế của thị trường thế giới nói chung
và thị trường Việt Nam nói riêng thì vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay không nhất thiết vốn phải nhiều, qui mô lớn, mà điều tối
quan trọng là doanh nghiệp đó bán được hàng và làm sao để thỏa mãn một cách tốt
nhất nhu cầu của khác hàng. Đồng thời, phải mở rộng thị trường tiêu thụ và khai
thác những thị trường tiềm năng để nhằm tiêu thụ được tối đa sản phẩm của công ty.
Hơn nữa , hàng hoá có tiêu thụ được mới có thể xác định kết quả tài chính cuối cùng
của công ty là lãi hay lỗ. Do đó, trong quá trình sản xuất kinh doanh giai đoạn tiêu
thụ sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quyết định sự thành công hay
thất bại của công ty.
Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tiêu
thụ sản phẩm nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả
Cần Thơ, em đã quyết định chọn đề tài: “Tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty
TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp” để làm luận văn tốt
nghiệp cho mình. Nhằm giúp cho Công ty tìm ra được những thuận lợi cũng như là
Trang 1
bất lợi trong việc tiêu thụ hàng hoá, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp để đẩy

Trang 2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ.
Địa chỉ: Quốc Lộ 91, khu vực 3, phường: An Khánh, Quận: Ninh Kiều, Thành Phố
Cần Thơ.
1.4.2. Thời gian
- Luận văn này được tiến hành và hoàn thành trong khoảng thời gian từ
11.02.2008 đến 25.04.2008.
- Theo qui định là luận văn thực hiện trong thời gian 3 năm nhưng do Công ty
TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ mới thành lập vào ngày 17/1/2006 nên số liệu
sử dụng để phân tích trong luận văn chỉ có qua 2 năm 2006 và năm 2007.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Do thời gian có giới hạn nên đề tài chỉ tập trung vào:
- Nghiên cứu các lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích tình hình
tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
- Phân tích sơ lược hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thực Phẩm Rau
Quả Cần Thơ.
- Tình hình tiêu thụ các sản phẩm chính của Công ty là: mì Thiên Hương, dầu
ăn Meizan và bột giặt Net giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2007
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao doanh thu tiêu thụ tại Công ty.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Bùi Thị Hương Giang (2005), luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm đan lát ở Cần Thơ”. Bài viết sử dụng phương pháp phân
tích như: thống kê mô tả, hàm hồi quy nhiều chiều, ma trận Swot, phân tích bảng
chéo. Bài viết cho thấy cơ sở lý luận, đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Trong đó, đi sâu
về phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ, phân tích hiệu quả sản xuất và tiêu thụ.
Thể hiện ở mặt mạnh là sản phẩm đan lát từ mây tre và lục bình có công dụng vượt
trội so với các sản phẩm thay thế khác trong nông nghiệp, có kênh phân phối phát

Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu tất
cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạt
động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát
thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số
liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các định hướng hoạt động
tiếp theo. (Nguồn: Nguyễn Tấn Bình (2000), “Phân tích hoạt động kinh doanh”,
nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh)
2.1.1.2. Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng
tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý
trong kinh doanh.
Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế
nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ
thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để
mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ
nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải
tiến quản lý.
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận
đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của
mình. Chính trên cơ sở này, các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng
các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định
kinh doanh.
Trang 5
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức
năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết
định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và
điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi

doanh và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ, phân tích, mà mục
đích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến
tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp.
2.1.2. Khái quát về doanh thu, lợi nhuận
2.1.2.1. Khái niệm doanh thu chung
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.
- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán
hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị
hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
2.1.2.2. Khái niệm về lợi nhuận chung
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã
khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi
phí hoạt động, thuế.
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác
nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận
là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh
doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi
nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng
đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh
thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động
Trang 7
kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên
cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng

hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình
hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời, giải trình giúp cho các
đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình
sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp.
- Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quát toàn
bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã
được qui định trước. Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ (cuối tháng,
cuối quí, cuối năm). Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan
trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên
ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước. Người ta ví bảng cân đối
kế toán như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào một
thời điểm nào đó (thời điểm cuối năm chẳng hạn).
- Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh
tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác
nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm
vụ đối với Nhà Nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn
thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho
công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty.
2.1.3. Cơ sở lý luận về phân tích doanh thu tiêu thụ
2.1.3.1. Khái niệm doanh thu
a) Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản phẩm
hàng hoá hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Chỉ tiêu này bao gồm: giá trị hàng bán, thuế tiêu thụ đặt biệt, thuế xuất
khẩu, chiếc khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các khoản
trả bồi thường, chí phí sửa chữa hàng bị hỏng trong thời hạn bảo hành.
Doanh thu bán hàng phản ánh chung tổng giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ mà doanh nghiệp bán ra trong kỳ.

Trang 10
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định
nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng
kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
c) Chiết khấu bán hàng (chiết khấu thương mại)
Chiết khấu thương mại là số tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho
khách hàng (bên mua) do khách hàng mua hàng với số lượng lớn.
d) Nguyên tắt ghi nhận doanh thu
Chỉ được ghi nhận doanh thu bán hàng khi có một khối lượng sản phẩm,
hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ. Nghĩa là, khối lượng đó đã bán
cho khách hàng hoặc đã thực hiện đối với khách hàng và đã được khách hàng thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán.
2.1.3.3. Mục đích, ý nghĩa phân tích doanh thu tiêu thụ
a) Mục đích
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, mục
đích của việc phân tích doanh thu tiêu thụ là nhằm:
- Đánh giá đúng tình hình tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại
và giá bán của sản phẩm hàng hoá.
- Tìm ra những nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
- Đề ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối
lượng sản phẩm tiêu thụ cả về mặt số lượng lẫn chất lượng.
b) Ý nghĩa
Trong nền kinh tế thị trường khi sản xuất đã phát triển thì vấn đề quan
trọng trước hết không phải là sản xuất mà là tiêu thụ sản phẩm hàng hoá. Tại sao nói
quá trình tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng và cũng là khâu rất quan trọng đối với
doanh nghiệp, bởi vì:
Trang 11
Doanh thu
hàng bán bị trả lại

=
Giá trị hàng mua vào
H
1
là hệ số tiêu thụ hàng mua vào
Chỉ tiêu này phản ánh gía trị hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào đã tiêu
thụ được với tỷ số là bao nhiêu
Trang 12
Nếu H
1
= 1 thì hàng hóa của doanh nghiệp mua vào trong kỳ và đã tiêu thụ
hết trong kỳ, điều này cho thấy doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô kinh doanh.
Nếu H
1
< 1 và càng nhỏ hơn 1 bao nhiêu chứng tỏ hàng hóa mua vào chưa
bán được càng nhiều bấy nhiêu. Vì vậy, doanh nghiệp cần tìm ra những nguyên
nhân bán hàng chậm, trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để đẩy nhanh tốc độ
tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp.
 Hệ số luân chuyển hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán
H
2
=
Giá trị hàng tồn kho
H
2
là hệ số luân chuyển hàng tồn kho.
Hệ số này phản ánh số lần luân chuyển sản phẩm hàng hóa qua kho của
doanh nghiệp trong kỳ phân tích được bao nhiêu vòng.
Hệ số này càng lớn doanh thu bán hàng của doanh nghiệp càng nhiều,

Khối lượng hàng Khối lượng hàng Mức độ chênh lệch giữa hàng
tồn kho cuối kỳ tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ
Hay:
Chênh lệch hàng tồn kho tăng dần, phản ánh khối lượng hàng bán của
loại sản phẩm đó đang giảm
 Phân tích lượng tồn kho của nhiều loại sản phẩn theo chỉ tiêu giá trị
Chỉ tiêu chênh lệch tổng giá trị hàng tồn kho giữa cuối kỳ và đầu kỳ được xác định
bằng công thức:
Trang 14
q
Tkc
– q
Tkđ
= ± q
Tk
Mức độ chênh lệch Tổng giá trị hàng tồn Tổng giá trị hàng
tổng giá trị hàng tồn kho kho cuối kỳ tồn kho đầu kỳ
=
-
Hay:
q
Tkic
là khối lượng hàng hóa tồn kho i cuối kỳ.
q
Tkiđ
là khối lượng hàng hóa i tồn kho i đầu kỳ.
p
i
là đơn giá sản phẩm tồn kho loại i.
Mức độ chênh lệch tổng giá trị hàng tồn kho càng lớn thì hàng tồn đọng

. p
i
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của mặt hàng i
d
TKi
=
Tổng giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của doanh nghiệp
 Số lượng bao nhiêu?
 Mẫu mã, kiểu cách, chất lượng như thế nào?
Còn người tiêu dùng thì biết được:
 Ai sẽ đáp ứng được nhu cầu của mình?
 Nhu cầu được thõa mãn như thế nào?
 Khả năng thanh toán ra sao?
Tất cả những câu hỏi trên chỉ có thể được trả lời chính xác thông qua thị
trường. Trong công tác quản lý kinh tế, xây dựng kế hoạch mà không dựa vào thị
trường để tính toán và kiểm chứng số cung - cầu thì kế hoạch sẽ không có cơ sở
khoa học và mất phương hướng, mất cân đối. Ngược lại, việc tổ chức và mở rộng
thị trường mà thoát ly khỏi sự điều tiết của công cụ kế hoạch hoá thì tất yếu sẽ dẫn
đến sự mất cân đối trong hoạt động kinh doanh.
Từ đó ta thấy rằng, sự nhận thức phiến diện về thị trường cũng như sự điều
tiết thị trường theo ý muốn chủ quan, duy ý chí trong quản lý và chỉ đạo kinh tế điều
đồng nghĩa với việc đi ngược lại với các hệ thống của quy luật kinh tế vốn đã có sẵn
trong thị trường và hậu quả cuối cùng của nó là sẽ làm cho nền kinh tế rất khó phát
triển.
Trên thị trường các quyết định của người lao động, người tiêu dùng và của
các doanh nghiệp điều tác động đến quan hệ cung cầu thông qua giá cả. Tuy nhiên,
hiện nay ở tất cả các nước có nền kinh tế thị trường, tác động đến quan hệ cung cầu
theo cơ chế gián tiếp còn có quyết định của chính phủ từng nước.
 Vai trò:
Thị trường có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc gia. Qua thị

F
0
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
+ Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
Trong đó: F
t
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
Trang 17
0
FFF
t
−=∆
100
0
×=∆
F
F
F
t
F
0
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
- Ma trận Swot:
SWOT Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
Liệt kê những điểm mạnh
1.
2.
3.
Liệt kê những điểm yếu

(Nguồn:Th.S Đỗ Thị Tuyết (2006). Quản trị doanh nghiệp, tủ sách Đại Học Cần
Thơ)
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN THỰC PHẨM RAU QUẢ CẦN THƠ
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ có tiền thân là Công ty Cổ
Phần Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ. Công ty được hình thành thông qua sự góp vốn
của các thành viên từ Công ty Cổ phần Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ sau khi Công
ty Cổ Phần gom gọn bộ máy. Do đã có tiền thân phát triển từ Công ty Cổ Phần nên
Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ có được nhiều lợi thế kinh doanh hơn
vì đã có sẵn đà phát triển của Công ty Cổ Phần trong thời gian trước đó. Công ty
Trang 19
TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ là Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Công
ty chính thức được thành lập vào 17/01/2006, với “Dự án đầu tư thành lập Công ty
TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ” nhằm phát triển và mở rộng quy mô kinh
doanh xa hơn nữa.
- Tên viết tắt: CAGENCO-CT (Can Tho Foodstuff, Fruit & Vegetable).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5702001025.
- Ngành nghề kinh doanh: Thực phẩm công nghệ, vận tải hàng hóa đường
bộ, chế biến nước mắm.
- Mã số thuế: 1800614610 do cục thuế Thành Phố Cần Thơ cấp ngày
24/01/06.
Với đội ngũ công nhân viên là những người tham gia từ Công ty Cổ Phần cũ
nay chuyển sang Công ty TNHH thì kinh nghiệm đã sẵn có. Công ty luôn nghiên
cứu để có những sản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu người tiêu
dùng và tạo được uy tín với khách hàng. Công ty hiện nay đang mua bán với một số
Công ty lớn ở Thành phố Hồ Chí Minh : Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Thiên
Hương, Công ty Cổ Phần Bột Giặt NET, Công ty TNHH Thành Long, … Công ty
đã có thị trường bán lẻ và sỉ trong và ngoài Thành Phố Cần Thơ: Kiên Giang, Hậu

chuẩn bị chương trình kế hoạch hoạt động, tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội
dung, tài liệu họp hội đồng thành viên. Triệu tập và chủ trì cuộc họp hội đồng thành
viên, tổ chức lấy ý kiến thành viên. Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện
các quyết định của hội đồng thành viên. Thay mặt hội đồng thành viên ký các quyết
Trang 21
Chủ tịch Hội
Đồng Thành Viên
P. Giám Đốc
P. Kế Toán
P. Tổ Chức Hành
Chính
P. Kinh Doanh
định của hội đồng thành viên, các quyền và nghĩa vụ khác theo qui định của pháp
luật.
- Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty,
chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
của mình.
+ Chức năng của giám đốc:
 Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên, quyết định các
vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty.
 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty,
ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty.
 Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty, kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức
Công ty.
 Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên hội đồng thành viên.
 Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
 Tuyển dụng lao động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản
lý trong Công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên.
3.3.2.2. Chức năng của các phòng ban:
 Phòng kế toán:

- Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị, nhà xưởng, công cụ lao động, có kế
hoạch mua sắm, sửa chữa văn phòng Công ty. Đồng thời tổ chức quản lý nâng cao
đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên
- Bảo vệ an toàn, phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động.
 Phòng kinh doanh:
- Là phòng nghiệp vụ, xây dựng và theo dõi thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu
ngành hàng của Công ty đề ra.
- Thực hiện ký kết hợp đồng mua bán, hợp đồng đại lý và đưa ra chính sách
phù hợp để thu hút khách hàng.
- Theo dõi tình hình giá cả để tham mưu cho giám đốc quyết định giá bán cho
phù hợp nhằm tăng khối lượng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
- Quản lý và theo dõi định mức nhiên liệu cho các xe tải vận chuyển giao
hàng ở thành phố và các quận, huyện. Kết hợp giao hàng nhiều điểm trên cùng
tuyến đường, để cắt giảm các chi phí.
Trang 23
3.4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 2 NĂM
(2006 - 2007)
Qua quá trình cố gắng phấn đấu trong hoạt động kinh doanh, Công ty TNHH
Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ đã đạt được nhiều kết quả tốt đẹp. Tuy nhiên, trong
quá trình hoạt động Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ không tránh khỏi
những khó khăn vướng mắc còn tồn đọng, biểu lộ một vài điểm yếu. Để có thể tìm
hiểu một cách khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta quan
sát bảng số liệu sau:
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
THỰC PHẨM RAU QUẢ CẦN THƠ (2006 - 2007)
ĐVT: Ngàn đồng
Trang 24
CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007
CHÊNH LỆCH
2007/2006

– – – –
16.Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
453.961 734.337 280.376 61,76
(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ qua 2 năm 2006-2007)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, doanh thu
thuần của Công ty tăng từ 41.273.552 ngàn đồng năm 2006 lên 55.441.145 ngàn
đồng năm 2007, tức tăng 14.167.593 ngàn đồng, tương đương 34,33%. Từ năm
2006 đến năm 2007, doanh thu thuần tăng là do nhu cầu tiêu thụ hàng hoá của người
tiêu dùng ngày càng tăng, đồng thời Công ty cũng áp dụng nhiều biện pháp nhằm
Trang 25

Trích đoạn Hệ số luân chuyển hàng hóa tồn kho Phân tích cơ cấu hàng hóa tiêu thụ của Công ty CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 CHÊNH LỆCH 2007/ Phân tích lượng tồn đọng của nhiều loại hàng hóa theo chỉ tiêu giá trị. Phân tích giá bán hàng hóa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status