-1-
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
................................................................................................................ 1
CHƯƠNG I: TẦM QUAN TRỌNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT
ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA MỘT NƯỚC
1.1. Khái niệm về khu công nghiệp, khu chế xuất................................................... 3
1.2. Lịch sử hình thành KCN trên thế giới............................................................... 4
1.3. Quá trình hình thành và phát triển KCN - KCX ở Việt Nam ........................... 6
1.4. Đặc điểm các loại hình khu công nghiệp .......................................................... 7
1.5. Vai trò của KCN - KCX đối với sự phát triển kinh tế xã hội ........................... 9
1.6. Tình hình hoạt động của các KCN, KCX Việt Nam thời gian qua................... 9
1.6.1. Về đầu tư nước ngoài. ............................................................................. 10
1.6.2. Về đầu tư trong nước............................................................................... 10
1.6.3. Về vấn đề đất trong KCN........................................................................ 10
1.6.4. Về tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN ..... 11
1.6.5. Về thu hút lao động ................................................................................ 12
1.6.6. Về quản lý Nhà nước đối với KCN ......................................................... 12
1.7. Một số định hướng phát triển các KCN ở Việt Nam ........................................ 13
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TP.CẦN THƠ
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KCN CẦN THƠ ....... 16
2.1.1. Sơ lược về tình hình kinh tế xã hội TP.Cần Thơ..................................... 16
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển các KCN Cần Thơ:.............................. 17
2.1.2.1. Lịch sử hình thành ....................................................................... 17
2.1.2.2. Đặc điểm các KCN ở TP.Cần Thơ: ............................................. 19
2.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC KCN CẦN THƠ THỜI GIAN QUA............. 21
2.2.1 Về vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng. ............................................................... 21
! Đối với Chính phủ ......................................................................................... 56
! Đối với UBND Thành phố Cần Thơ ............................................................. 57
KẾT LUẬN
..................................................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC-3-
PHẦN MỞ ĐẦU
.....WX.....
1. Sự cần thiết của đề tài
hát triển khu công nghiệp, khu chế xuất có vai trò quan trọng trong
quá trình phát triển công nghiệp cả nước, góp phần thực hiện chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Văn kiện Đại hội Đảng lần IX đã chỉ
rõ: “Quy hoạch phân bố hợp lý công nghiệp trên cả nước. Phát triển có hiệu quả khu
công nghiệp, khu chế xuất, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thành các cụm
công nghiệp lớn và khu kinh tế mở”. Chúng ta đều biết vai trò của khu công nghiệp
trong tiến trình công nghiệp hóa là rất quan trọng. Sự hình thành và phát triển khu
công nghiệp, khu chế xuất là một tất yếu khách quan nhằm thúc đẩy kinh tế xã hội
phát triển. Khu công nghiệp Cần Thơ được thành lập từ năm 1995, đã có những
đóng góp đáng kể trong việc phát triển kinh tế xã hội của thành phố Cần Thơ nói
riêng và cả nước nói chung. Tuy nhiên, với vị trí và vai trò trung tâm của vùng
Đồng Bằng Sông Cửu Long, đặc biệt kể từ ngày 1/1/2004 thành phố Cần Thơ đã
chính thức trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, khu công nghiệp Cần Thơ
vẫn chưa làm được nhiệm vụ chính của mình, thể hiện qua tỷ lệ lấp đầy diện tích
các khu công nghiệp chưa cao, chưa thu hút được các dự án có vốn đầu tư lớn cũng
như tổng vốn thu hút được đến cuối năm 2004 chỉ đạt khoảng 348 triệu USD, bằng
Luận văn hình thành chủ yếu từ các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ sách, báo,
tạp chí, mạng internet, các số liệu, báo cáo của BQL khu công nghiệp TP Cần Thơ...
Từ những dữ liệu thu thập được tác giả đã tiến hành phân tích, tổng hợp,
đánh giá và rút ra những vấn đề cần nghiên cứu.
5. Phạm vi nghiên cứu:
Là các khu công nghiệp của TP Cần Thơ, đánh giá những thành tựu và tồn
tại, từ đó đưa ra những nguyên nhân và giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư,
góp phần phát triển các khu công nghiệp TP.Cần Thơ.
Luận văn không đề cập đến các khu tiểu thủ công nghiệp ở TP.Cần Thơ và
các doanh nghiệp nằm ngoài các khu công nghiệp TP.Cần Thơ.
Do những hạn chế nhất định, luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót. Mong
các thầy, cô, bạn đọc thông cảm và có những đóng góp để luận văn hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
-5-
CHƯƠNG I:
TẦM QUAN TRỌNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP,
KHU CHẾ XUẤT ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI CỦA MỘT NƯỚC
.....WX.....
1.1. Khái niệm về khu công nghiệp, khu chế xuất
♦
Khu công nghiệp (KCN): là khu tập trung các doanh nghiệp khu công
nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất
công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ
quyết định thành lập. Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất .
♦
nghiệp, khu chế xuất đưa ra một khái niệm về khu công nghiệp, khu chế xuất như
sau: Khu công nghiệp là khu được quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để
phát triển một cách có hệ thống theo kế hoạch tổng thể của nhà nước, nhằm cung
cấp hạ tầng cơ sở cho các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp, thực
hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp và bảo đảm tiện ích cho cộng đồng, do
cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc giải tán khi cần thiết. Khái niệm
này khác với nhận định của các khái niệm trên là khu công nghiệp, khu chế xuất
phải gắn liền với khu dân cư, nhưng không phải các khu dân cư nằm trong phạm vi
khu công nghiệp, khu chế xuất mà là các khu dân cư vệ tinh, gồm có nhà ở, khu
công viên và khu dịch vụ công ích đính kèm.
1.2. Lịch sử hình thành KCN trên thế giới
Từ lâu trong lịch sử phát triển kinh tế, người ta đã phát triển loại hình KCN
để tập trung các nhà máy sản xuất công nghiệp vào trong một khu vực. KCN đầu
tiên trên thế giới được thành lập vào năm 1896 ở Trafford Park thành phố
Manchester (Anh) với tư cách là một doanh nghiệp tư nhân. Sau đó vào năm 1899
vùng công nghiệp Clearing ở thành phố Chicago, bang Illinois bắt đầu hoạt động và
được coi là khu công nghiệp đầu tiên của Mỹ. Tuy nhiên trong giai đoạn này, điều
kiện địa lý, môi trường và công nghiệp lợi thế giữa KCN tập trung và công nghiệp
riêng lẻ chưa có sự chênh lệch đáng kể trong lợi thế kinh tế các mặt nên số lượng
KCN tập trung chưa được các doanh nghiệp công nghiệp chú trọng cho đến những
năm 1950 - 1960. Do điều kiện công nghiệp phát triển mạnh nên ngoài điều kiện
môi trường sinh thái và các điều kiện xã hội đã có sự bùng nổ về phát triển các vùng
công nghiệp và KCN tập trung.
Đến năm 1959, ở Mỹ đã có 452 vùng công nghiệp và 1.000 khu công nghiệp
tập trung, cho đến năm 1970 đã tăng khoảng 1.400 KCN, cũng trong thời kỳ này ở
Anh có 55 KCN (1959), Pháp có 230 vùng công nghiệp và Canada có 21 vùng công
nghiệp (1965).
-7-
Đối với những nước đang phát triển đầu tiên đã sử dụng hệ thống KCN là
-8-
tạo đội ngũ công nhân lành nghề, nhanh chóng hòa nhập và tăng cường sức cạnh
tranh của sản phẩm công nghiệp trên thị trường khu vực và thế giới.
Các KCN hình thành sẽ thu hút các nhà đầu tư xây dựng các nhà máy, xí
nghiệp sản xuất, cơ sở kinh doanh dịch vụ,... cùng vốn đầu tư trực tiếp, các nhà đầu
tư trang bị cho các KCN những công nghệ, dây chuyền sản xuất cũng như phương
pháp quản lý mới. Trực tiếp tác động đóng góp đẩy nhanh tiến trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và góp phần giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia.
1.3. Quá trình hình thành và phát triển KCN - KCX ở Việt Nam
Tiền thân phát triển các KCN-KCX-KCNC là khu kỹ nghệ Biên Hòa (nay là
KCN Biên Hòa I) được thành lập năm 1963 nơi này có vị trí địa lý thuận lợi cho phát
triển công nghiệp, đây cũng là KCN lớn nhất và phát triển nhất sau ngày miền Nam
giải phóng 1975. Song song đó, tại miền Bắc cũng đã bắt đầu xây dựng nhiều khu
liên hợp, cụm công nghiệp lớn nhằm phát triển công nghiệp tạo cơ sở phát triển các
KCN-KCX-KCNC sau này, điển hình là khu công nghiệp gang thép Thái Nguyên.
Nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của việc hình thành xây
dựng, phát triển và quản lý KCN-KCX, ngày 18/10/1991 Chính phủ Việt Nam đã
ban hành quy chế KCX kèm theo Nghị định 322/HĐBT và năm 1994 Chính phủ
ban hành quy chế KCN kèm theo Nghị định 192/CP. Đánh dấu cho bước mở đầu
của việc phát triển KCN, KCX của nước ta cho đến ngày 24/4/1997 Chính phủ ban
hành Nghị định 36/CP thống nhất các quy chế KCN-KCX nhằm kiện toàn và đẩy
nhanh tốc độ đầu tư xây dựng và phát triển các KCN-KCX. Tạo một hành lang pháp
lý đặc biệt cho loại hình kinh tế còn khá mới mẻ lại có điểm xuất phát thấp, chúng
ta chưa có kinh nghiệm lại thiếu tiềm lực về nguồn vốn đầu tư các cơ sở vật chất hạ
tầng trong cũng như ngoài địa bàn KCN. Hơn nữa lại chịu sự cạnh tranh rất gay gắt
về thu hút đầu tư nước ngoài của các nước trong khu vực như: Trung Quốc, Thái
Lan, Indonesia. Tuy nhiên với đường lối chính trị đúng, Đảng ta đã lãnh đạo công
cuộc đổi mới và thu được những thành công, đã khẳng định được vị trí của đất nước
trên trường quốc tế. Với các chính sách kinh tế mở, thông thoáng đã hấp dẫn được
văn hóa ngang tầm với các nước trong khu vực.
1.4. Đặc điểm các loại hình khu công nghiệp
Đối với nước ta có các loại hình KCN sau:
- Khu công nghiệp
- Khu chế xuất
- Khu công nghệ cao
-10-
- Khu kinh tế mở
Đặc điểm chung của các loại hình khu công nghiệp này là: Xuất phát từ khái
niệm KCN là khu tập trung các doanh nghiệp, do đó KCN có đặc điểm là tập trung
vốn và các nguồn lực khác để tạo nên cơ sở hạ tầng thật tốt thu hút các nhà doanh
nghiệp vào sản xuất, trong một phạm vi địa lý xác định trên một phạm vi lãnh thổ
nhất định, được Chính phủ áp dụng một cơ chế quản lý ưu đãi để động viên khuyến
khích các nhà đầu tư sản xuất trong KCN. Mục đích để tập trung các điều kiện
thuận lợi về mọi mặt (cơ sở hạ tầng, cơ chế quản lý,…) nhằm bảo vệ môi trường
sinh thái, nâng cao hiệu quả hoạt động công nghiệp và thương mại, đảm bảo an toàn
cho nhà đầu tư an tâm sản xuất.
Với đặc điểm và mục đích việc thành lập các KCN như trên, trong thời gian
qua từ năm 1991 đến nay đã thành lập các loại hình KCN có những đặc điểm mà có
thể khái quát thành các loại hình như sau:
- Các KCN được thành lập trên một phạm vi khuôn viên có sẵn một số doanh
nghiệp công nghiệp đang hoạt động. Nghĩa là KCN hình thành từ các cụm công
nghiệp có sẵn, do đó đòi hỏi các công ty phát triển cơ sở hạ tầng phải nhanh chóng
nâng cấp cơ sở hạ tầng và phải xây dựng các công trình xử lý chất thải công nghiệp,
trồng cây xanh để giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái.
- Các KCN hình thành do yêu cầu di dời các nhà máy, các xí nghiệp đang
hoạt động trong nội thành, nội thị, vùng đông dân cư sinh sống gây ảnh hưởng đến
hoạt động của đời sống xã hội, làm mất vẻ mỹ quan, ô nhiễm môi trường, hoặc do
yêu cầu di dời, giải tỏa để xây dựng các công trình xã hội khác. Mặt khác, một số
- Phát triển các KCN-KCX theo đúng chiến lược và quy hoạch cũng đồng
thời tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng mới, đồng bộ cả về kết cấu hạ tầng kinh tế -
kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành
phần kinh tế, mọi thành viên của cộng đồng, tiếp cận được với các nguồn lực, cho
phép thực hiện sự kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và
bảo vệ môi trường, trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì sự
phát triển bền vững.
1.6. Tình hình hoạt động của các KCN, KCX Việt Nam thời gian qua:
Sau hơn 12 năm xây dựng và phát triển, với những chính sách ưu đãi và cơ
sở hạ tầng quốc gia được cải thiện nâng cấp, các KCN ở Việt Nam đã thật sự hấp
dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Các doanh nghiệp đầu tư vào KCN thuộc
đủ mọi thành phần kinh tế, bao gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài
-12-
quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đầu tư vào KCN bao gồm
các lĩnh vực như xây dựng cơ sở hạ tầng KCN, sản xuất công nghiệp như hóa chất,
dệt may, da giầy, điện tử, lắp ráp ô tô, xe máy... và dịch vụ sản xuất công nghiệp.
Ngoài các dự án đầu tư và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN. Tính đến thánh 6
năm 2004 đã có 2.864 dự án đầu tư còn hiệu lực trong các KCN, trong đó có 1.442
dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký là 11.390 triệu USD và 1.422
dự án trong nước với tổng vốn đầu tư là 72.612 tỷ đồng.
1.6.1. Về đầu tư nước ngoài.
Tính đến 6 tháng đầu năm 2004, các nhà đầu tư nước ngoài từ hơn 40 nước,
vùng lãnh thổ đã đầu tư vào các KCN, với 1.442 dự án, với tổng vốn đầu tư là
11.390 triệu USD (không kể 19 dự án xây dựng cơ sở hạ tầng KCN). So với vốn
đăng ký của tất cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp giấy
phép trong cả nước, tỷ trọng vốn đăng ký của các dự án trong các KCN chiếm 29%.
Nếu chỉ tính riêng cho các ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ công nghiệp (trừ
dầu khí, du lịch, khách sạn, khu đô thị, khu vui chơi giải trí, bệnh viện, trường học,
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, trồng rừng), tỷ trọng này chiếm trên 40%
khu (chiếm 47,1% tổng số KCN), các KCN này đã đi vào hoạt động và đã phát huy
tốt hiệu quả của nó.
- Trong tổng số 21 khu chưa cho thuê đất chủ yếu là các khu mới có quyết
định thành lập (16 khu thành lập năm 2003 và 8 khu thành lập trong 6 tháng đầu
năm 2004)
1.6.4. Về tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN
Trong số các doanh nghiệp trong KCN đã được cấp giấy phép, có gần 1.541
doanh nghiệp (trong đó 814 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, 727 doanh
nghiệp trong nước) đã sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp còn lại đang trong
quá trình xây dựng hoặc chuẩn bị xây dựng nhà xưởng để đi vào sản xuất. Trong
thời gian qua, giá trị sản lượng hàng hóa cũng như giá trị xuất khẩu hàng hóa ở các
KCN tăng trưởng ở mức cao.
Doanh thu và kim ngạch xuất khẩu của các KCN trong những năm gần đây
được thể hiện ở bảng 1.2: -14-
Bảng 1.2: Giá trị SX và XK hàng hóa ở các KCN và khối đầu tư nước ngoài.
Khu Công nghiệp Đầu tư nước ngoài của cả nước
TT Năm
Giá trị sản lượng
hàng hóa
Giá trị xuất khẩu
hàng hóa
Giá trị sản lượng
hàng hóa
Giá trị xuất
khẩu hàng hóa
1 1999 1.950 100 1.500 100 4.800 100 2.590 100
2 2000 3.555 182 2.170 145 6.500 135 3.320 128
nước, các bộ, ngành và UBND cấp tỉnh cũng đã ban hành những chính sách đơn
giản hóa, giảm thiểu các thủ tục hành chính, chế độ công khai thủ tục để tạo điều
kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Đồng thời, các cơ quan quản lý chuyên ngành
như hải quan, ngân hàng, công an... cũng đã được thành lập tại các KCN.
Trên cơ sở cơ chế ủy quyền này đã hình thành và phát huy được cơ chế quản
lý “một cửa, tại chỗ”. Ban quản lý KCN cấp tỉnh đã được trao quyền quyết định
trong quản lý KCN, góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý Nhà nước đối
với KCN, rút ngắn được thủ tục hành chính, giải tỏa tâm lý cho các nhà đầu tư trong
và ngoài nước về chính sách của nhà nước ta đối với việc đầu tư vào các KCN, góp
phần không nhỏ thúc đẩy phát triển các KCN, được các doanh nghiệp KCN thừa
nhận tính tích cực của công tác quản lý Nhà nước. Đây là cơ chế quản lý đúng và
phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển hiện nay.
Tóm lại, tình hình phát triển KCN hơn 12 năm qua đã đạt được những thành
tựu cơ bản. Đó là, các KCN đã thu hút được nhiều dự án đầu tư đặc biệt là đầu tư
nước ngoài, tạo nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển kinh tế-xã hội của đất
nước. Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động. Phát huy vai trò hạt nhân, phát triển kinh tế
vùng, lãnh thổ, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa đất nước. Sử dụng có hiệu quả quỹ đất
công nghiệp, vốn đầu tư và tiết kiệm chi phí sản xuất, tạo thêm nhiều việc làm và
tăng thu nhập cho người lao động.
1.7. Một số định hướng phát triển các KCN ở Việt Nam
Trong thời gian tới, song song với việc làm tốt công tác quy hoạch phát triển các
KCN, việc xây dựng và phát triển các KCN cần tiến hành theo các định hướng sau:
ª Một là, kết hợp giữa việc lấp đầy diện tích với việc nâng chất lượng dự án
đầu tư vào KCN.
Từng bước chọn lọc và khuyến khích thu hút các dự án có điều kiện phát huy
thế mạnh của từng địa phương cũng như các dự án có vốn lớn, công nghệ cao, nguy
cơ ô nhiễm môi trường thấp. Việc chọn lọc chắc chắn sẽ gây tác động mạnh mẽ đến
-16-
-17-
ª Năm là, có biện pháp triệt để trong việc xử lý môi trường.
Trước hết phải nâng cao chất lượng quy hoạch KCN, thời gian tới tập trung
xây dựng các KCN chuyên ngành, tăng tỷ lệ diện tích cây xanh và các dịch vụ công.
Yêu cầu mọi doanh nghiệp trong KCN phải có hệ thống xử lý chất thải cục bộ đạt
tiêu chuẩn trước khi thải ra hệ thống chung. Từng KCN phải có nhà máy xử lý nước
thải tập trung và được đầu tư xây dựng song song với việc xây dựng kết cấu hạ tầng
KCN. Tạo sự liên kết giữa các địa phương trong vùng trong việc quy hoạch KCN và
vận động đầu tư để bảo đảm cho việc bảo vệ môi trường trong toàn khu vực, đặc
biệt là các KCN có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
ª Sáu là, tăng cường việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực.
Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực phải đáp ứng được các yêu cầu như: cân
đối giữa lao động địa phương và lao động nhập cư; từng bước tăng hàm lượng chất
xám trong lao động, có kế hoạch về tái đào tạo nguồn nhân lực.
Chính quyền các cấp cần có hỗ trợ về kinh phí cho các doanh nghiệp trong
KCN trong việc đào tạo nguồn lao động làm việc trong KCN.
ª Bảy là, tập trung xây dựng đồng bộ hạ tầng ngoài hàng rào KCN, trước
mắt khẩn trương giải quyết vấn đề nhà ở cho công nhân, xây dựng đời sống văn hóa
cho công nhân làm việc tại các KCN.
Song song với việc hoàn thiện cơ sở kết cấu hạ tầng KCN, trong thời gian tới
cần phải chú trọng đến việc xây dựng khu đô thị, khu dân cư, các dịch vụ phục vụ
KCN. Đây là yêu cầu tất yếu và cần thiết đảm bảo phát triển KCN có chất lượng và
phát triển bền vững.
Giang và Đồng Tháp.
TP. Cần Thơ có dân số 1.121.141 người, trong đó dân cư thành thị là
559.040 người chiếm 49,86% và dân cư nông thôn là 562.101 chiếm 50,14%. Lao
động nông nghiệp chiếm 53,67% và lao động phi nông nghiệp chiếm 46,33%. Mật
độ dân số 807 người/km
2
. Về tổ chức các đơn vị hành chính gồm có 4 quận là Ninh
Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn; và 4 huyện là Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh
Thạnh, Thốt Nốt (trung tâm TP. Cần Thơ là quận Ninh Kiều).
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Cần Thơ luôn duy trì ở mức cao gắn với việc
giải quyết các vấn đề xã hội có hiệu quả. Trong đó, tốc độ tăng GDP giai đoạn 1976 -
1985 là 4,99%; giai đoạn 1986 - 2000 là 9,42% và giai đoạn 2001 - 2003 là 11,67%.
-19-
Đặc biệt, sau một năm Cần Thơ trở thành TP trực thuộc Trung ương, tốc độ tăng
trưởng kinh tế đạt 14,93%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, phát huy được nhiều lợi thế của TP nói chung và từng ngành, từng địa
phương nói riêng. Về kinh tế, nếu như năm 1976, khu vực I chiếm 66,8%; khu vực II
chiếm 11,7% và khu vực 3 chiếm 22,13% thì đến năm 2003 khu vực I chiếm 29,40%;
khu vực II chiếm 34,69% và khu vực III chiếm 35,91%. Năm 2004, sau khi chia tách,
cơ cấu kinh tế của TP. Cần Thơ chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng thương
mại, dịch vụ, công nghiệp, giảm tỷ trọng nông nghiệp (khu vực I chiếm 21,23%, khu
vực II chiếm 35,05%; khu vực III chiếm 43,72%). Nếu như giá trị sản xuất công
nghiệp giai đoạn 1976 - 1985 tăng bình quân 9,12%/năm, giai đoạn 1986 - 2000 là
14,9%/năm, thì đến giai đoạn 2001 - 2003 tăng bình quân 19,4%/năm. Vốn đầu tư
toàn xã hội năm 2004 đạt 4.089 tỉ đồng (năm 1993 là 384 tỉ đồng).
Các lĩnh vực văn hóa - xã hội cũng đạt được nhiều tiến bộ. Nếu như năm
1976 tỷ lệ hộ dân sử dụng điện là 10,59% thì đến năm 2003 là 90,26% và đến năm
2004 là 96,5%. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch tăng từ 69% năm 2000 lên 85%
năm 2004. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề tăng từ 6,62% (năm 2000) lên 14,85% TỪ 1998 ĐẾN NAY
KCN TRÀ NÓC 1(135HA)
KCN TRÀ NÓC 2 (165HA)
KCN HƯNG PHÚ I (350 HA)
KCN HƯNG PHÚ II (226 HA)
TỪ 1975 ĐẾN 1995
GIẢI TÁN KCN
TỪ 1995 ĐẾN 1998
1995: KCN TRÀ NÓC 1(135HA)
1998: KCN TRÀ NÓC 2 (165HA)
TỪ 1960 ĐẾN 1975
KCN TÂY ĐÔ
Sơ đồ 1.1: Các mốc thời gian
Sau khi đất nước được giải phóng, KCN Tây Đô không hoạt động nữa. Thời
gian này, KCN Tây Đô bị giải tán, không còn hoạt động sản xuất của một KCN mà
nơi đây được chuyển đổi thành khu sản xuất khác. Chấm dứt thời kì hoạt động của
KCN Tây Đô.
Kéo dài 20 năm, đến năm 1995 chính phủ đã có quyết định thành lập lại
KCN ở Cần Thơ với tên gọi KCN Trà Nóc 1, diện tích 135 hecta. Từ đây, Ban quản
lý KCN cũng được ra đời để điều hành hoạt động của KCN này, KCN Trà Nóc 1 đã
có những bước phát triển tích cực trong thời gian này, thu hút một lượng lớn đáng
kể các doanh nghiệp trong và ngoài nước vào hoạt động. Bên cạnh đó, nước ta cũng
đã ban hành luật khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài và có chính sách ngoại
giao rất tốt đối với tất cả các nước trên thế giới đã tạo thuận lợi cho tình hình phát
triển của KCN.
ªLợi thế về vị trí kinh tế:
Nằm sát bờ sông Hậu, đường sông chính giao lưu
trong nước và quốc tế; ngược dòng phía Bắc đi Camphuchia, xuôi dòng qua cảng Cần Thơ
(cách 3km) đi ra biển Đông (cửa biển Định An)
-22-
Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp không gây ô nhiễm cho
nguồn nước, không khí và đất đai như: chế biến lương thực, thực phẩm; Các ngành
công nghiệp cơ khí, điện, điện tử, sản xuất phụ tùng máy móc, phương tiện vận tải;
Công nghiệp vật liệu xây dựng; Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng...
KCN Hưng Phú: có diện tích 576 hecta nằm bên bờ Sông Hậu, cách Trung
tâm Tp.Cần Thơ 9 km về phía Nam. Ngược dòng lên phía Bắc đi Campuchia, xuôi
dòng về phía Nam ra biển Đông. Dọc theo bờ Sông Hậu 9 km, thuộc địa bàn
phường Tân Phú và Phú Thứ, Quận Cái Răng, Tp.Cần Thơ. KCN Hưng Phú được
chia làm 02 khu vực
KCN Hưng Phú I: Có diện tích 350 ha, tọa lạc tại phường Tân Phú, quận Cái
Răng, đã được Chính phủ cho phép thành lập trong năm 2004. Hạ tầng kỹ thuật nội
Khu chưa xây dựng, nhưng đã thu hút được 5 dự án lớn có số vốn đăng ký 51 triệu
USD, trong đó, có 1 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với vốn đăng ký 7 triệu USD.
Đã cho thuê khoảng 38% diện tích đất công nghiệp.
KCN Hưng Phú II: Có diện tích 226 hecta, tọa lạc tại phường Phú Thứ, quận
Cái Răng. Quy hoạch chi tiết đang trình duyệt, cũng chưa xây dựng hạ tầng kỹ thuật
nội Khu, nhưng đã thu hút được 3 dự án có số vốn đăng ký 21 triệu USD, trong đó,
có 1 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với số vốn đăng ký 4,8 triệu USD.
ªLợi thế về vị trí kinh tế:
Nằm gần trung tâm thành phố Cần Thơ và bên cạnh một khu đô thị mới với
các dịch vụ ngân hàng, bưu chính, viễn thông, nhà hàng, khách sạn, trường học,
bệnh viện... đã được quy hoạch phát triển.
Tại KCN Hưng Phú I, Cảng biển quốc tế Cái Cui đang được xây dựng với
quy mô lớn hơn cảng Cần Thơ, cho tàu có trọng tải trên 10.000 tấn cặp bến; có đủ
- C.ty Cấp thoát nước Cần Thơ 70.7 70.7 70.7 0 100.0 0 100.0
- Bưu điện 8.8 8.8 8.8 0 100.0 0 100.0
- Điện lực 22.23 22.23 23.72 0 100.0 1.49 106.7
Tổng cộng 194.31 200.96 224.92 6.65 103.4 23.96 111.9
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động năm 2004 của BQL các KCX & CN Cần Thơ)
0
50
100
150
200
250
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
(tỷ đồng)
Cty PT KCN
Cty CN CThơ
Bưu điện
Điện lực
Tổng vốn
Đồ thị 2.1: Vốn đầu tư hạ tầng KCN
Tính đến cuối năm 2004, tổng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN
TP.Cần Thơ đạt khoảng 225 tỷ đồng. Trong đó Công ty phát triển KCN Cần Thơ có
-24-
số vốn đầu tư cao nhất (122 tỷ đồng). Ban Quản lý KCN và CX Cần Thơ thực hiện
đầu tư hạ tầng cơ sở theo hình thức “cuốn chiếu” doanh nghiệp thuê đến đâu giải
tỏa đền bù đến đó và dứt điểm theo thửa đất của từng hộ. Tổng vốn đầu tư hạ tầng
tăng dần qua các năm thể hiện sự quan tâm của Lãnh đạo KCN trong việc cố gắng
hoàn thiện cơ sở hạ tầng. Năm 2003 tăng 3% so với năm 2002 (về tuyệt đối tăng
2.2.2 Kết quả thu hút đầu tư
Với sự hoàn chỉnh về đầu tư cơ sở hạ tầng (năm 2002) nên trong năm 2003
các KCN Cần Thơ đã thu hút được 21 dự án mới với vốn đầu tư 80,46 triệu USD tăng
hơn so với năm 2002 và cao nhất trong ba năm qua. Tuy nhiên, nếu xét về tổng vốn
tiếp nhận (gồm vốn đầu tư của dự án mới và các dự án tăng vốn) thì năm 2004 đạt
cao nhất (82.02 triệu USD) tăng ít so với năm 2003 và tăng 97,56% so với năm 2002.
Bảng 2.2 : Kết quả thu hút đầu tư KCN Cần Thơ.
2003/2002 2004/2003
CHỈ TIÊU
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Ch.lệch
%
Ch.lệch
%
- Dự án mới 10 21 18 11 210.00 -3 85.71
- Vốn đầu tư (tr.USD) 37.7 80.46 56.68 42.76 213.42 -23.78 70.44
- Tổng vốn tiếp nhận
(tr.USD) 41.52 82 82.03 40.48 197.50 0.03 100.04
- Số Dự án còn hiệu lực 76 95 111 19 125.00 16 116.84
+ Số diện tích đất thuê (ha) 116 165.45 282 49.45 142.63 116.55 170.44
+ Tổng vốn đăng ký
(tr.USD)
216.92 295.4 348.29 78.48 136.18 52.89 117.90
+ Tổng vốn thực hiện
(tr.USD) 123 132.3 153.82 9.3 107.56 21.52 116.27