Tài liệu luận văn: Đầu tư phát triển tại công ty cổ phần Thiên Lộc – Thực trạng và giải pháp - Pdf 10

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Đầu tư phát triển tại công ty cổ
phần Thiên Lộc – Thực trạng và giải
pháp.” MỤC LỤC

MỤC LỤC 0

1.3.3.1. Khả năng huy động vốn chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư của
công ty. 48
1.3.3.2. Hiệu quả đầu tư của công ty chưa cao. 49
1.3.3.3. Hạn chế khác : Khủng hoảng kinh tế toàn cầu. 52
CHƯƠNG II : ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG
CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN LỘC. . 53
2.1. Định hướng và chiến lược phát triển của công ty. 53
2.1.1. Nguyên tắc và quan điểm phát triển của công ty. 53
2.1.2. Định hướng, chiến lược phát triển của công ty. 53
2.1.2.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới. 53
2.1.2.2. Mục tiêu tổng quát. 54
2.1.2.3. Mục tiêu cụ thể. 54
2.2. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty cổ phần Thiên
Lộc. 55
2.2.1. Điểm mạnh của công ty. 56
2.2.2. Điểm yếu của công ty. 56
2.2.3. Cơ hội của công ty. 57
2.2.4. Thách thức của công ty. 57
2.3. Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển tại công ty cổ phần
Thiên Lộc. 58
2.3.1. Giải pháp tăng cường khả năng huy động vốn. 58
2.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư. 61
2.3.3. Giải pháp khác: Giải pháp nhằm hạn chế sự tác động tiêu cực của
cuộc khủng hoảng kinh tế. 65
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67


17
Bảng 1.5. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2004-2009
. 18
Bảng 1.6. Vốn đầu tư vào tài sản cố định giai đoạn 2004-2009 của công ty Cổ
phần Thiên Lộc
20
Bảng 1.7.Tốc độ gia tăng vốn đầu tư vào tài sản cố định giai đoạn 2004 – 2009
. 21
Bảng 1.8. Vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2004 –
2009.
22
Bảng 1.9. Cơ cấu vốn đầu tư phát triển nguồn nhận lực của công ty giai đoạn 2004
– 2009
23
Bảng 1.10. Vốn đầu tư cho việc xây dựng phát triển hệ thống quản lý.
28
Bảng 1.11. Tốc độ gia tăng của vốn đầu tư phát triển khác của công ty giai đoạn
2004 – 2009.
34
Bảng 1.12. Mức gia tăng và tốc độ gia tăng doanh thu, lợi nhuận của công ty giai
đoạn 2004 – 2009.
36 Bảng 1.13. Giá trị tài sản cố định huy động của công ty trong giai đoạn 2004 -
2009
39
Bảng 1.14. Bảng tổng hợp lao động được đào tạo giai đoạn 2004 - 2009
43
Bảng 1.15. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của công ty giai đoạn 2004

tầm quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển. Từ khi thành lập năm 2000,
công ty cổ phần Thiên Lộc luôn quan tâm chú trọng đến hoạt động đầu tư
phát triển của công ty. Đến nay trải qua hơn 10 năm hoạt động, công ty đã đạt
những kết quả kinh doanh đáng kể.
Tuy nhiên, công ty cũng không tránh khỏi có những khó khăn và hạn
chế trong hoạt động đầu tư phát triển,khiến cho hoạt động đầu tư phát triển
không đạt được kết quả và hiệu quả như mong muốn. Qua quá trình tìm hiểu
tình hình thực tế hoạt động đầu tư phát triển của công ty cùng những kiến
thức đã được học, em đã quyết định chọn đề tài : “ Đầu tư phát triển tại
công ty cổ phần Thiên Lộc – Thực trạng và giải pháp”. CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THIÊN LỘC.

1.1. Tổng quan về công ty cổ phần Thiên Lộc.
- Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần Thiên Lộc.
- Tên giao dịch : Thien Loc joint stock company.
- Tên viết tắt : TLC.
- Người đại diện : Bà Nguyễn Thị Khánh Chi.
- Chức vụ : Giám đốc công ty
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 0103000344.
- Lĩnh vực kinh doanh : sản xuất và cung cấp sản phẩm cơ khí và nhựa.
- Địa chỉ trụ sở chính : Km 12, Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì , thành phố Hà Nội.
- Địa chỉ giao dịch : Km 12,Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
- Lĩnh vực kinh doanh sản xuất : các sản phẩm về nhựa và cơ khí.

Công ty Cổ phần Thiên Lộc (TLC) được thành lập từ năm 1992, xuất thân từ
cơ sở sản xuất cơ khí nhựa Phúc Lợi. Trong hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cơ khí nhựa, với phương châm sản xuất và

Khu công nghiệp Văn Lâm, Hưng Yên với tổng mức đầu tư lên đến 29 tỷ đồng.
Đến nay, Công ty đã đầu tư thành công cho 4 công nghệ cốt lõi của ngành nhựa
gồm hút chân không, ép nhựa, băng tan và sơn bột với tổng vốn đầu tư lên đến 60 tỷ
đồng. Các nhà máy sản xuất của công ty đặt tại 2 tỉnh Bắc Ninh và Hưng Yên.
Trải qua hơn 10 năm không ngừng đầu tư và phát triển, công ty đã có được những
thành tựu đáng kể và đã tạo dựng được chỗ đứng của mình trên thị trường.

Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty là sự tổng hợp các bộ phận khác
nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa, được
giao những trách nhiệm quyền hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm
thực hiện các chức năng quản trị, sản xuất…
Hình 1.1 : Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần Thiên Lộc. Và đối với từng nhà máy (nhà máy sản xuất băng tan; nhà máy sản xuất sơn bột)
lại có sự bố trí cơ cấu quản lý khác nhau cho phù hợp nhu cầu. Điều đó được thể
hiện qua hai sơ đồ dưới đây:

Hội đồng quản trị

Giám đốc
công ty
Phòng dự án
Nhà
máy
sản

trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Xây dựng quy chế trích lập và
sử dụng các quỹ từ lợi nhuận sau thuế, trình Hội đồng quản trị phê duyệt

Phòng tổ chức hành chính : chịu trách nhiệm về mặt tổ chức nhân sự, văn
thư lưu trữ, y tế hiện trường, bảo vệ nhà máy và chịu sự điều hành trực tiếp của
Giám đốc.
BAN GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN VĂN
PHÒNG

BỘ PHẬN SẢN
XUẤT

BỘ PHẬN PHỤ
TRỢ

Phòng kỹ thuật
công nghệ

Phòng tài
chính KT

Phòng kế
hoạch vật tư

Phòng kinh
doanh

Phân


Phòng kế hoạch vật tư: chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất: tuần, quý,
năm cho toàn bộ nhà máy, lập dự chỉ cho từng tháng, từng quý, từng năm…

Phòng kinh doanh : chịu trách nhiệm quảng cáo, tiếp thị, tiềm kiếm thị
trường soạn thảo, tư vấn cho giám đốc để ký kết các hợp đồng…
Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức nhà máy sản xuất băng tan Chức năng các phòng ban:

Giám đốc công ty sẽ chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị điều hành
toàn bộ hoạt động của công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm phát triển bảo toàn vốn
theo chương trình của hội đồng quản trị công ty; Theo đó chịu trách nhiệm khâu
quản lý phòng kế toán tài vụ và phòng kinh doanh thị trường vật tư.

Công ty sẽ bổ nhiệm giám đốc điều hành sản xuất điều hành phụ trách
Phòng tổ chức nhân sự hành chính, phân xưởng sản xuất, phòng kỹ thuật, phòng kế
hoạch.
Ban quản lý dự án công
ty Thiên lộc

Giám đốc công
ty
Giám đốc điều
hành
Phòng
tổ chức
nhân sự
hành


Phòng kỹ thuật kế hoạch : quản lý kỹ thuật, các xưởng sửa chữa, kiểm tra,
hướng dẫn công nghệ và nghiệm thu sản phẩm, lập kế hoạch bảo dưỡng thiết
bị.nghiên cứu, lập trình vạch công nghệ thực hiện quy trình sản xuất, giải quyết các
vấn đề liên quan đến kỹ thuật sản xuất.

Đồng thời trên cơ sở các định hướng chiến
lược xây dựng các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn phù hợp với công ty.

Phòng kế toán tài vụ : Tổ chức sắp xếp thật hợp lý khoa học tập trung các
bộ phận kế toán , thống kê trong phòng để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao về
công tác kế toán tài chính, thống kê. Ghi chép phản ánh các số liệu hiện có về tình
hình vận động toàn bộ tài sản của công ty. Giám sát việc sử dụng bảo quản

Phòng kinh doanh thị trường và vật tư: tìm kiếm thị trường cho công ty ,
nghiên cứu về khách hàng và nhu cầu của khách hàng để đưa ra các chiến lược đầu
tư mới.

Đồng thời tổ chức hệ thống cung ứng, mua bán vật tư hợp lý phù hợp với
qui mô của công ty và mở sổ sách theo dõi các hoạt động mua bán vật tư nguyên
nhiên vật liệu.

Phân xưởng sản xuất : sản xuất sản phẩm; ki
ểm tra
và đóng gói thành ph
ẩm1.1.2. Tổng quan về hoạt động sản xuất của công ty cổ phần Thiên Lộc.
Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trên hai mặt hàng là: băng tan

Đơn đặt hàng Hợp đồng ký kết
Sản xuất
( dây chuyền công
nghệ tương ứng với
từng loại sản phẩm )
Đóng gói Sản phẩm
Kiểm tra chất lượng,
mẫu mã thành phẩm Hình 1.5. Sơ đồ quản lý máy móc thiết bị.
1.2. Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty cổ phần Thiên Lộc.
1.2.1. Tình hình thực hiện tổng mức vốn đầu tư của công ty
Trong giai đoạn 2004-2009, công ty liên tục có sự biến động về lượng vốn đầu
tư qua các năm. Điều này thể hiện rõ qua bảng sau:
Bảng 1.1. Vốn và tốc độ gia tăng vốn đầu tư giai đoạn 2004-2009

Năm

Chỉ tiêu
Đơn
vị
2004 2005 2006 2007 2008 2009
Tổng vốn
đầu tư
Tỷ
đồng

Kỹ sư trưởng
Máy móc thiết bị Thợ vận hành Đội sửa chữa Từ bảng trên ta có biểu đồ về tổng vốn đầu tư giai đoạn 2004-2009 như sau:
Biểu đồ 1.1 : Quy mô vốn đầu tư của công ty giai đoạn 2004-2009
0
10
20
30
40
50
60
70
2004 2005 2006 2007 2008 2009
năm
tỷ đồng
tổng vốn đầu tư

Nhìn vào bảng 1.1 và biểu đồ 1.1, ta thấy vốn đầu tư của công ty tăng lên theo
từng năm hoạt động. Lượng tăng của quy mô vốn đầu tư theo từng năm không đồng
đều nhưng vẫn phản ánh đúng chiến lược phát triển của công ty. Đó là tăng cường
đầu tư cơ sở vật chất máy móc nhà xưởng, mở rộng mặt hàng sản xuất của công ty.
Trong thời gian đầu mới đi vào hoạt động do vốn đầu tư chưa có nhiều, mới hoạt
động nên sự vay vốn đầu tư của các ngân hàng, các đối tác hợp tác gặp nhiều khó
khăn nên chiến lược đầu tư của công ty chủ yếu lúc này là tập trung đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất, máy móc nhà xưởng, dây chuyền công nghệ về băng tan (mặt
hàng chủ đạo của công ty) rồi dần dần sau đó công ty phát triển mô hình sản xuất,
đầu tư mở rộng các nhà máy sản xuất băng tan và cơ khí.Và hiện nay khi đã có thể
huy động được nguồn vốn đầu tư lớn do đã tạo lập được uy tín đối với các đối tác

2004-2009.
Đơn vị : tỷ đồng
Năm
2004 2005 2006 2007 2008 2009
Vốn tự có

7,2 8,9 10 11 14 28
Vốn đi
vay
4,8 7,1 7 9 15 32
Tổng vốn
đầu tư
12 16 17 20 29 60*
Nguồn: Báo cáo hoạt động đầu tư Công ty Thiên Lộc, năm 2009
Ghi chú: Dấu * là dự kiến cho dựa án sản xuất sơn bột đang triển khai.
Qua bảng số liệu trên, ta thấy rằng nguồn vốn đầu tư của công ty Thiên Lộc
tăng lên theo từng năm, đặc biệt là năm 2009, vốn đầu tư của công ty lên tới tận 60
tỷ, do công ty có chiến lược mở rộng dây chuyền sản xuất băng tan đồng thời xây
dựng thêm nhà xưởng sản xuất sơn bột tĩnh điện. Các năm trước cũng tăng dần
nhưng với lượng nhỏ hơn.
Từ bảng tình hình huy động vốn, ta có thể tính toán được cơ cấu nguồn vốn
đầu tư của công ty cổ phần Thiên Lộc giai đoạn 2004-2009 qua bảng dưới:

Bảng 1.3. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty giai đoạn
2004-2009.
Đơn vị tính : %
Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009

đầu tư hệ thống quản lý chất lượng và đầu tư vào một số hoạt động khác.
Hoạt động đàu tư phát triển theo nội dung đầu tư tại Công ty cổ phần Thiên Lộc
trong từng năm và trong cả giai đoạn 2004 – 2009 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.4. Vốn đầu tư của công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2004 -
2009.
Đơn vị: tỷ đồng
Năm

Nội dung
đầu tư
2004 2005 2006 2007 2008 2009
Giai
đoạn
Tổng vốn
đầu tư
12 16 17 20 29 60* 154
Đầu tư vào
tài sản cố
định
7,3 10,5 11 13 20 40 101,8
Đầu tư vào
phát triển
nguồn
nhân lực
0,7 0,85 1 1,4 2,2 3,2 9,35
Đầu tư cho
hệ thống
quản lý
3 3,2 3,8 3,9 4.95 8 26,85
Đầu tư

Đầu tư phát
triển khác
8,33 9,06 8,82 8,50 6,38 14,67 10,58
Nguồn : Phòng tài chính – kế toán Từ đó ta có biểu đồ cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo nội dung đầu tư của giai
đoạn 2004 -2009 như sau:
Biểu đồ 1.2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển phân theo nội dung đầu tư
giai đoạn 2004 - 2009
Cơ cấu vốn đầu tư phân theo nội dung đầu tư
giai đoạn 2004 - 2009
66.1
6.07
17.44
10.58
Đầu tư vào tài sản cố định Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Đầu tư cho hệ thống quản lý Đầu tư phát triển khác

Nhìn tổng thể ta có thể thấy rằng vốn đầu tư của công ty cổ phần Thiên Lộc
chủ yếu là tập trung đầu tư vào tài sản cố định ( chiếm 66,1 % ) và đầu tư vào hệ
thống quản lý (chiếm 17,44 % tổng nguồn vốn ). Công ty dành một lượng vốn đầu
tư lớn vào hoạt động đầu tư cho cơ sở hạ tầng sản xuất cũng như hệ thống quản lý
nhằm đạt năng suất tối ưu, từ đó đưa lại cho Công ty một phần lợi nhuận đáng kể.
Còn lại là tỷ trọng vốn đầu tư vào nguồn nhân lực và đầu tư khác chiếm 6,07 % và
10,58 % còn lại; chiếm một tỷ trọng thấp hơn.


là vào năm 2008 và 2009, trong hai năm này công ty tiến hành mở rộng sản xuất
mặt hàng băng tan đồng thời tiến hành đầu tư xây dựng thêm nhà máy sản xuất sơn
bột tĩnh điện. Do vậy, vốn đầu tư vào việc xây dựng nhà xưởng trong hai năm này
chiếm 51% tổng số vốn đầu tư vào tài sản cố định vào năm 2008 và 61,25 % vào
năm 2009. Vốn đầu tư vào nhà xưởng năm 2009 tăng 14,5 tỷ đồng ( từ 10,2 tỷ năm
2008 lên 24,5 tỷ năm 2009). Vốn đầu tư xây dựng hệ thống nhà xưởng chiếm tỷ
trọng lớn hơn so với tỷ trọng vốn đầu tư mua thiết bị nhưng cũng không quá chênh
lệch. Năm 2009, công ty tiến hành mở rộng quy mô nhà máy băng tan, mua mới và
bổ sung một số thiết bị máy móc mới đồng thời công ty tiến hành mua dây chuyền
sản xuất, máy móc công nghệ sản xuất sơn bột nên vốn đầu tư vào nhà xưởng và
máy móc thiết bị trong năm 2009 là lớn nhất.
Về xu thế gia tăng vốn đầu tư cho tài sản cố định, ta có thể xem xét bảng sau :
Bảng 1.7.Tốc độ gia tăng vốn đầu tư vào tài sản cố định giai đoạn 2004 – 2009
Năm
Đơn
vị
2004 2005 2006 2007 2008 2009
Tổng vốn
đầu tư cho
TSCĐ
Tỷ
đồng
7,3 10,5 11 13 20 40
Lượng
tăng tuyệt
đối định
gốc
muốn hoạt động được thì cũng cần phải có con người làm chủ cho dù có áp dụng
những máy móc, dây chuyền công nghệ hiện đại đến đâu chăng nữa. Vì vậy, nhân
lực là yếu tố hàng đầu để điều hành, phát triển một doanh nghiệp. Nó góp phần mở
rộng phát triển quy mô và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp đó. Thực tế đã
chứng minh rằng chất lượng của hệ thống phụ thuộc nhiều vào chất lượng con
người trong hệ thống ấy. Chất lượng con người trong đó phụ thuộc vào hai quá
trình: thuế mướn tuyển dụng và đào tạo nâng cao năng lực nghiệp vụ.
Trái với một số doanh nghiệp chỉ coi trọng việc tuyển dụng mà không hề suy nghĩ
về việc sẽ đào tạo nâng cao bồi dưỡng cho nguồn nhân lực, công ty cổ phần Thiên
Lộc quan niệm rằng con người cũng là một trong những tài sản của doanh nghiệp vì
vậy công ty luôn coi trọng việc đầu tư giúp đỡ phát triển nguồn nhân lực. Để thực
hiện nhiệm vụ đầu tư phát triển nguồn nhân lực, công ty đã lập kế hoạch tuyển dụng
và phát triển nguồn nhân lực theo hướng tuyển chọn lao động đầu vào phù hợp với
nhu cầu công việc và sẽ tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ năng lực cho nhân viên.

Về tình hình đầu tư phát triển nguồn nhân lực và tốc độ gia tăng vốn đầu tư cho
phát triển nguồn nhân lực, ta có thể xem xét qua bảng sau:
Bảng 1.8. Vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực của công ty giai đoạn
2004 – 2009.
Đơn vị : tỷ đồng
Năm
2004 2005 2006 2007 2008 2009
Tổng vốn đầu
tư cho phát
triển nguồn
nhân lực

0,7 0,85 1 1,4 2,2 3,2

lực
100 100 100 100 100 100
Đào tạo mới 71,43 69,41 49 42,85 9,09 35,93
Đào tạo
chuyên sâu
- - 7 12,86 47,73 31,25
Thi nâng bậc

- - - - 2,27 1,56
Đào tạo cán
bộ quản lý
28,57 30,59 44 44,29 40,91 31,26
Nguồn : Phòng tài chính kế toán.
Qua đây, một lần nữa ta thấy rằng công ty rất quan tâm đến hoạt động đàu tư
phát triển nguồn nhân lực của mình. Vốn đầu tư cho hoạt động này tăng dần qua
mỗi năm. Có sự phân bổ nguồn vốn đầu tư vào các nội dung khác nhau giữa từng
năm.Ví dụ: Vào năm 2008, công ty phân bổ lượng vốn vào công tác đào tạo
chuyên sâu và đào tạo cán bộ quản lý nhiều hơn do trong năm nay công ty tiến
hành nhập thêm dây chuyền máy móc tự động hóa cải tiến dựa trên dây chuyền đã
có sẵn nên cần có sự đào tạo chuyên sâu để có sự vận hành tốt nhất.
Do nhận thức rõ được vai trò của việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực,
Công ty cổ phần Thiên Lộc đã lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạo một cách khoa
học và bài bản. Hàng năm công ty đã tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng,
tạo điều kiện cho các cán bộ công nhân viên trong công ty nâng cao năng lực làm
việc của mình. Hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực của công ty bao gồm:
a. Tuyển dụng.
* Tuyển dụng dài hạn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status