24 câu tự luận tài chính tiền tệ - co dap an - Pdf 10

Câu 1: Phân tích các chức năng của tiền tệ (quan điểm của Mark). Trong quá trình tổ chức và quản lý
nền kinh tế ở Việt nam, các chức năng đó đã được nhận thức và vận dụng thế nào?
1- Khái quát về sự ra đời của tiền tệ
2- Phân tích các chức năng (theo quan điểm của Karl Marx) sau đây:
a) Chức năng làm thước đo giá trị.
- tiền phải có giá trị thực sự
- tiền phải được xác định đơn vị thong qua tiêu chuẩn giá cả hay hàm lượng vàng của một đơn vị
tiền tệ do NN quy định
- dùng tiền làm đơn vị đánh giá sẽ thuận lợi rất nhiều cho quá trình trao đổi hàng hóa, giảm được chi
phí trong trao đổi do giảm được số giá cần xem xét
b) Chức năng làm phương tiện lưu thông.
- Hàng hóa và tiền tệ vận động song song và ngược chiều nhau (H – T – H)
- Không nhất thiết phải là tiền thực chất vì nó nằm trong tay mỗi người trong chốc lát
c) Chức năng làm phương tiện thanh toán.
- Tiền sử dụng để kết thúc các khoản nợ
- Hàng hóa và tiền tệ có thể vận hành độc lập
- Không nhất thiết phải là “tiền thực chất”
d) Chức năng làm phương tiện cất trữ.
- Tiền trở thành của cải để dành hay dự phòng
- Đồng tiền phải có giá trị thực sự
e) Chức năng làm tiền tệ thế giới.
- Là phương tiện mua chung, di chuyển của cải giữa các quốc gia
- Để đạt được sự thống nhất giữa các nền KT, tiền phải là tiền vàng
3- Liên hệ với sự nhận thức và vận dụng ở nền kinh tế Việt Nam.
Câu 2: Trình bày nguồn Thu của NSNN. Phân tích thực trạng nguồn thu từ Thuế của NSNN Việt
Nam. Các biện pháp nhằm tăng Thu NSNN
Các nguồn thu của NSNN
a) Xét theo nguồn hình thành các nguồn thu
- Nguồn thu từ hoạt động SXKD trong nước
+ hình thành trong khâu SX
+ được thực hiện trong khâu lưu thông, phân phối

- Chính sách thuế chưa hợp lý: quá phức tạp, chưa dễ hiểu và dễ áp dụng.
- Trình độ chuyên môn và nhận thức của cán bộ thuế thấp ở dưới mức cần thiết để tính toán thu
đúng, đủ trong khi phẩm chất nghề nghiệp chưa tốt cho nên còn tiếp tay, “bảo kê” cho tư thương.
- Sự phát triển của nền kinh tế ở mức thấp gây khó khăn cho việc tính toán thu thuế: Hệ thống kế
toán, kiểm toán và sổ sách chứng từ còn chưa phát triển.
- Chi tiêu của Ngân sách Nhà nước chưa cho thấy “thuế là quyền lợi”.
- Nhận thức của công chúng còn hạn chế. • Pháp luật không nghiêm chặt.
6) Các giải pháp khắc phục:
Căn cứ vào các nguyên nhân để xây dựng các giải pháp.
- Cải tiến và hoàn thiện chính sách thuế, hệ thống luật pháp nói chung và Luật thuế nói riêng.
- Kiên quyết chống thất thu: nâng cao trình độ nghiệp vụ và nhận thức của mỗi cán bộ thu thuế.
- Hệ thống hoá sổ sách chứng từ, hoạt động kế toán và kiểm toán.
- Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của đối tượng chịu thuế kết hợp với thực hiện quyền lợi
của việc đóng thuế.
Câu 3: Nội dung chi tiêu và đánh giá về thực trạng chi tiêu ngân sách ở Việt Nam. Biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả chi tiêu NSNN
Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN theo nguyên tắc nhất định cho việc thực
hiện các nhiệm vụ của NN
Các khoản chi của NSNN:
- Chi thường xuyên: để tài trợ cho hoạt động của các cơ quan NN, nhằm duy trì “đời sống quốc gia”
+ chi sự nghiệp kinh tế
+ chi cho GDĐT
+ chi cho VHXH
+ chi quản lý NN, Đảng, đoàn thể
+ chi cho an ninh quốc phòng
+ chi duy trì hoạt động của các cơ quan, bộ máy NN
- Chi đầu tư: là tất cả các chi phí làm tăng them tài sản quốc gia
+ chi cho tu bổ, kiến thiết và xây dựng mới
+ chi phí đầu tư: liên quan đến sự tài trợ của NN
+ chi thành lập vào các DNNN, góp vốn vào công ty

này như thế nào?
1) Khái niệm về Ngân sách Nhà nước – cơ sở hình thành
2) Thu nhập của ngân sách Nhà nước
3) Chỉ tiêu của ngân sách Nhà nước
4) Vai trò của ngân sách Nhà nước
- Đối với Nhà nước và sự tồn tại bộ máy Nhà nước: Chi mua của Nhà nước.
- Đối với sự ổn định của nền kinh tế:
+ Điều tiết chi tiêu để kiểm chế lạm phát
+ ổn định công ăn việc làm, khắc phục chu kỳ kinh doanh
+ Thực hiện công bằng xã hội
- Điều chỉnh cơ chế kinh tế: Thông qua điều chỉnh cơ cấu và tỷ trong các khoản thu và chi của ngân
sách Nhà nước
- Phát triển kinh tế
+ Tạo vốn đầu tư: Đầu tư của chính phủ; Thu hút đầu tư tư nhân
- Tạo sự phát triển về mặt xã hội:
+ Văn hoá giáo dục
+ Y tế và chăm sóc sức khoẻ
+ Phúc lợi công cộng
5) Hoạt động của ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
- Vai trò:
+ Đầu tư phát triển kinh tế quốc doanh: CSVC và KT
+ Bảo vệ nền độc lập chủ quyền
+ Giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an ninh xã hội
+ Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
+ Củng cố tăng cường quan hệ đối ngoại
- Tồn tại:
+ Chi tiêu của ngân sách chưa hiệu quả, lãng phí và chưa hợp lý giữa cơ cấu, tỷ lệ cho các ngành
các lĩnh vực của đời sống xã hội và kinh tế.
+ Còn nhiều biểu hiện tiêu cực trong chi tiêu, thất thoát tài sản, thể hiện quản lý kém hiệu quả; cắt
giảm tuỳ tiện.

- ảnh hưởng của lạm phát kì vọng
tỷ lệ lạm phát tăng => lãi suất danh nghĩa tăng và ngược lại
Nguyên nhân:
+ i
n
= i
r
+ i
i
(để i
r
không đổi thì nếu lạm phát thay đổi => lãi suất danh nghĩa thay đổi)
+ công chúng dự đoán lạm phát tăng => tiết kiệm (hàng hóa hoặc tài sản phi tài chính) => cung
vốn giảm => lãi suất tăng (vẽ đồ thị mô hình cung cầu vốn)
- ảnh hưởng của bội chi ngân sách
+ tăng G => tăng nhu cầu vốn => lãi suất tăng
+ hoặc tăng G => lạm phát tăng => tâm lý người dân => t.tự như trên
+hoặc chính phủ tăng phát hành trái phiếu => giá trái phiếu giảm => lãi suất thị trường tăng
- những thay đổi về thuế
T tăng => Y
d
giảm => người dân tăng S => cung vốn giảm => t.tự
- những thay đổi trong đời sống xã hội
- Tài sản và thu nhập
- Khả năng sinh lời dự tính của cơ hội đầu tư
- Mức độ rủi ro
- Thời hạn của món vay
- Tính thanh khoản
Câu 7: Phân biệt lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa. Cho ví dụ minh họa. Rút ra những kết luận cần
thiết cho điều hành hoạt động tín dụng

+ NSNN không đủ đáp ứng cho nhu cầu xây dựng và chi tiêu
+ qua vay NH thì ko thể đáp ứng về mặt thời gian và số lượng
- Nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn
+ người có tiền: nếu giữ tiền thì sẽ ko sinh lợi nhuận
+ người đi vay: đầu tư hiệu quả để có khả năng trả lãi cho người vay và tạo thu nhập, tích lũy cho
chính mình
- Là môi trường để thực hiện các chính sách vĩ mô
- Xác định giá cả và tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài chính
Các giải pháp phát triển thị trường tài chính
- Củng cố và phát triển thị trường chứng khoán VN
+ tiếp tục duy trì và thúc đẩy sự phát triển: rút kinh nghiệm và học hỏi
+ huy động sự vào cuộc của các chủ thể, đặc biệt là các NHTM
+ cổ phần hóa và xúc tiến đưa các cổ phiếu của NHTM lớn, có hiệu quả vào niêm yết và giao dịch
+ xúc tiến hoạt động của thị trường OTC
+ Xây dựng quy chế pháp lý và điều tiết thị trường vô hình.
+ Thúc đẩy sự “vào cuộc” của nhà đầu tư nước ngoài: các NHTM nước ngoài.
- Phát triển và hiện đại hóa hệ thống ngân hàng
- Hội nhập quốc tế về ngân hàng tài chính
Câu 10: Trình bày các công cụ của Thị trường tài chính. Thực trạng và giải pháp phát triển các công
cụ này ở Việt Nam hiện nay
Là giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường, thực hiện việc chuyển giao vốn giữa các chủ thế
khác nhau trên thị trường
a) Công cụ trên thị trường tiền tệ
- Tín phiếu kho bạc
Những công cụ bay nợ ngắn hạn này của chính phủ thường được phát hành với kì hạn thanh toán
3, 6 và 12 tháng. Chúng là loại lỏng nhất và là loại công cụ an toàn nhất trong tất cả các công cụ ở
thị trường tiền tệ
+ chủ thể phát hành: chính phủ
+ mục đích: bù đắp thiếu hụt NS tạm thời khi các khoản chi phải thực hiện, trong khi những khoản
thu chưa có; thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW

+ lợi nhuận: cao
+ rủi ro: lớn
Câu 11: Trình bày cấu trúc của Thị trường tài chính. Liên hệ với thị trường tài chính Việt Nam
a) Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Căn cứ vào thời gian chuyển giao vốn
Thị trường tiền tệ Thị trường vốn
Khái niệm Là nơi mua bán các công cụ vay
nợ ngắn hạn
Là nơi mua bán các công cụ tài
chính trung và dài hạn
Thời hạn <1 năm >1 năm
Hàng hóa Tín phiếu kho bạc, tín phiếu
NHNN, thương phiếu, CDs ngắn
hạn, tín dụng ngắn hạn
Cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu trung,
dài hạn
Đặc trưng
hàng hóa
Thời hạn ngắn, tính thanh khỏa
cao, rủi ro thấp, ít biến động về
giá, lợi nhuận thấp
Thời hạn dài, tính thanh khoản thấp,
rủi ro cao, biến động về giá và lợi
nhuận cao
Chức năng Đáp ứng nhu cầu về vốn ngắn
hạn: tiêu dùng trước mắt của hộ
GĐ, vốn lưu động của DN
Đáp ứng nhu cầu về vốn trung và dài
hạn: đầu tư dự án, đầu tư TSCĐ của
DN

các công cụ tài chính => thúc đẩy
việc phát hành và tăng quy mô trên
thị trường sơ cấp
d) Thị trường chính thức và thị trường không chính thức
Căn cứ vào sự can thiệp và quản lý của nhà nước
Thị trường chính thức thị trường không chính thức
Khái niệm Là thị trường chịu sự giám sát
chặt chẽ
Là thị trường không chịu sự giám sát
chặt chẽ
Sự quản lý
của chính
phủ
Chặt chẽ Ít chặt chẽ
Khả năng
tiếp cận
nguồn vốn
Khó khăn hơn, có nhiều ràng
buộc
Dễ dàng hơn, ít bị ràng buộc
Độ rủi ro Ít cao
MQH giữa 2
thị trường
Hỗ trợ luân chuyển vốn khi quy mô
thị trường chính thức không đáp ứng
đủ nhu cầu
Câu 12: Các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp. Liên hệ với việc huy động vốn của các
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
a) Nguồn vốn tự có của DN
- Đối với DNNN thì nguồn vốn tự có ban đầu là vốn đầu tư của NSNN

Phát hành cổ phiếu là một kênh rất quan trọng để huy động vốn dài hạn cho công ty một cách
rộng rãi thông qua mối liên hệ với TTCK. Đặc điểm của các loại cổ phiếu khác nhau:
- Cổ phiếu thường:
Là loại cổ phiếu thông dụng nhất. Lượng cổ phiếu tối đa mà công ty được cơ quan quản lý NN cho
phép phát hành gọi là vốn cổ phần được phép phát hành, phụ thuộc vào quy định của UBCKNN và
các cơ quan có thẩm quyền
- Mệnh giá và thị giá
+ mệnh giá là giá trị ghi trên mặt cổ phiếu
+ thị giá là giá cả của cố phiếu trên thị trường
Mệnh giá chỉ có ý nghĩa khi phát hành cổ phiếu và đối với khoảng thời gian ngắn sau khi cổ phiếu
được phát hành. Cũng giống như các hàng hóa khác, cổ phiếu là 1 hàng hóa nên thị giá của nó
phản ánh quan hệ cung cầu trên thị trường đối với cổ phiếu đó, phản ánh lòng tin của các nhà đầu
tư đối với hoạt động của công ty
- Quyền hạn của cổ đông
Cổ đông có quyền tham gia kiểm soát và theo dõi quản lý các công việc của công ty thông qua cơ
chế đại diện và biểu quyết
- Cổ phiếu ưu đãi
Chỉ chiếm một tỉ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành. Có đặc điểm là thường có mức
cổ tức cố định. Người sở hữu có quyền được nhận tiền lãi trước các cổ đông thường. DN phải trả
lợi tức cho các cổ đông ưu tiên trước, sau đó mới thanh toán cho các cổ đông thường
Hạn chế: Với chi phí lãi vay được giảm trừ khi tính thuế thu nhập công ty, cổ tức được lấy từ lợi
nhuận sau thuế
- Chứng khoán có thể chuyển đổi
Giấy đảm bảo người sở hữu có thể mua một số lượng cổ phiếu thường được quy định trước với giá
cả và thời gian xác định
Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu cho phép chuyển đổi thành một số lượng nhất định các cổ
phiếu thường nếu thị giá của cố phiếu tăng lên thì người giữ trái phiếu có cơ may nhận được lợi
nhuận cao
d) Phát hành trái phiếu công ty
Trái phiếu là các giấy tờ vay nợ trung và dài hạn gồm trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty

sự ổn định và phát triển của thị trường tài chính và thị trường chứng khoán
- Chức năng: Trung gian thanh toán; Tạo tiền; Trung gian tài chính và tín dụng (Trung gian tín
dụng: Làm cho nguồn tiết kiệm- đầu tư gặp gỡ và thoả mãn nhu cầu về vốn, trung gian tài chính)
b) Các hoạt động cơ bản của NHTM thể hiện thông qua các nghiệp vụ cơ bản
- Hoạt động huy động vốn (Nghiệp vụ Nợ):
+ Kết cấu các loại nguồn vốn
+ Nhận xét từng khoản mục thành phần
- Hoạt động sử dụng vốn (Nghiệp vụ có):
+ Kết cấu các loại sử dụng vốn
+ So sánh các loại sử dụng vốn, nhận xét
- Hoạt động ngân quỹ
- Hoạt động cho vay
- Hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính (Nghiệp vụ trung gian):
+ Chuyển tiền
+ Ủy thác
+ Tư vấn
+ Bảo lãnh…
c) Mối quan hệ giữa các nghiệp vụ: Các nghiệp vụ có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn
nhau.
d) Liên hệ hoạt động ngân hàng ở Việt Nam:
• Các NHTM Việt Nam mới chỉ thực hiện các nghiệp vụ thông thường truyền thống Nợ -
Có và Trung gian thanh toán không dùng tiền mặt. Trong các nghiệp vụ Có chủ yếu là cho vay. Vì
vậy hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam còn đơn điệu và chưa có hiệu quả với cả nền
kinh tế và bản thân ngân hàng thương mại, trong khi đó mức độ rủi ro lại rất cao.
• Khắc phục:
- Hiện đại hoá trang thiết bị và cơ sở vật chất
- Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên
- Đa dạng hoá các hoạt động cung cấp dịch vụ
- Đa dạng hoá các hoạt động - Huy động và sử dụng vốn.
- Tăng cường tự chủ tài chính cho các ngân hàng thương mại.

Nguồn vốn
Tiền gửi có thể phát séc: 9000
Dự trữ vượt quá
Tiền cho vay: 8100
NHTM C
Tài sản
Dự trữ bắt buộc: 810
Dự trữ vượt quá
Cho vay: 7190
Nguồn vốn
Tiền gửi có thể phát séc: 8100

Số tiền gửi ban đầu: 10000
Qua hoạt động tín dụng của NHTM, số tiền gửi có khả năng phát séc do hệ thống NHTM tạo ra là:
10000 + 9000 + … = 100000
- Trung gian tài chính và tín dụng
+ Trung gian tín dụng: Làm cho nguồn tiết kiệm- đầu tư gặp gỡ và thoả mãn nhu cầu về vốn
+ Trung gian tài chính
Câu 15: Phân tích các khoản mục cơ bản trong bảng cân đối tài sản rút gọn của NHTM. Rút ra nhận
xét
1) Nguồn vốn
a) Tiền gửi giao dịch (tiền gửi có thể phát hành séc)
Các khoản tiền gửi có thể phát séc gồm: tài khoản séc không có lãi (tiền gửi không kì hạn), các
tài khoản NOW có lãi
Tiền gửi có thể phát séc là tiền gửi có thể được thanh toán theo yêu cầu của khách hàng. Tiền
gửi có thể phát séc là một tài sản Có đối với người gửi nhưng lại là một khoản Nợ của NHTM,
là nguồn vốn có chi phí thấp nhất
Chi phí của việc duy trì tiền gửi có thể phát séc: tiền trả lãi cho người gửi, chi cho quản lý tài
sản
b) Tiền gửi phi giao dịch

+ chứng khoán của chính quyền địa phương
+ chứng khoán khác
Là các tài sản mang lại thu nhập cho NH
e) Tiền cho vay
NH thu lợi nhuận chủ yếu từ cách này. Nó là khoản Nợ của người vay nhưng là tài sản đối với
NHTM và nó đem lại thu nhập cho NH. Nó kém lỏng so với các tài khoản khác, có xác suất vỡ
nợ cao hơn.
f) Tài sản khác: trụ sở, hệ thống máy tính trang thiết bị…
Câu 16: Nguyên tắc quản lý tiền vay của NHTM. Việc áp dụng các nguyên tắc này ở các NHTM Việt
Nam thực hiện thế nào?
Các vấn đề gặp phải trong giao dịch về vốn:
- Chi phí giao dịch
- Sự lựa chọn đối nghịch
- Rủi ro đạo đức
Để có lợi nhuận, các NHTM phải vượt qua những vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức,
một trong những nguyên nhân dẫn đến sự vỡ nợ có thể xảy ra.
a) Sàng lọc và giám sát
- Sang lọc: nhằm thực hiện việc sang lọc một cách có hiệu quả, các NHTM phải tập hợp thông tin
tin cậy về những khách hàng có triển vọng, tiến hành phân tích, thẩm định một cách có hiệu quả
- Giám sát: khi món tiền cho vay được thực hiện, người vay có thể sử dụng tiền vay vào các hoạt
động kinh doanh mạo hiểm và có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán. Để giảm bớt tình trạng
trên, các NHTM thường phải đưa ra các hợp đồng, có những điều khoản hạn chế những người vay
tiền thực hiện những hoạt động rủi ro
b) Quan hệ khách hàng
Nếu một người có triển vọng vay tiền đã có 1 tài khoản có thể phát séc hoặc tiền gửi… với ngân
hàng trong một thời gian dài, thì NHTM sẽ biết được nhiều thông tin về họ hơn. Quan hệ khách
hàng lâu dài sẽ giảm được chi phí thu thập thông tin cũng như chi phí giám sát cho NHTM, và do
vậy các khách hàng này dễ được vay với mức lãi suất thấp hơn các khách hàng khác
Các khách hàng này do được vay với lãi suất thấp sẽ tránh các hoạt động rủi ro
 Quan hệ khách hàng lâu dài sẽ giúp cho các NH đối phó với những sự bất ngờ về rủi ro đạo

Nguồn vốn
Tiền gửi có thể phát séc: 100
Vốn NH: 10
Nếu người vay rút 10 từ NHTM
Tài sản
Tiền dự trữ: 0
Cho vay: 90
Chứng khoán: 10
Nguồn vốn:
Tiền gửi có thể phát séc: 90
Vốn NH: 10
Sau khi rút tiền, tiền dự trữ bằng 0, trong khi đó tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% => NHTM phải tìm cách để
có 9 ở tiền dự trữ:
- Giảm tiền cho vay
- Vay NHTM khác hoặc từ các công ty
- Bán chứng khoán
- Bán các khoản nợ này cho các NH khác
- Vay NHTW
 Các khoản tiền dự trữ quá mức là sự bảo hiểm để hạn chế chi phí khi có dòng tiền rút ra. Chi
phí khi có dòng tiền rút ra càng lớn thì các NHTM sẽ càng muốn giữ nhiều tiền mặt dự trữ quá
mức hơn
b) Ngăn ngừa vỡ nợ NH
Phân tích ví dụ tương tự như trên, nếu thiếu tiền dự trữ, NHTM đi vay hoặc bán các khoản cho vay
của mình cho NHTM khác, nhưng không được chấp nhận (khách hàng rút 20)
Câu 18: Rủi ro lãi suất là gỉ? Bằng VD cụ thể hãy chỉ rõ khi nào NHTM gặp rủi ro lãi suất. Biện
pháp hạn chế rủi ro lãi suất. Liên hệ với các NHTM VN
Tài sản Nguồn vốn
Tài sản nhạy cảm với lãi suất : 20
+ cho vay có lãi suất thay đổi
+ chứng khoán ngắn hạn

MB = C + R
Sự biến động của cơ sở tiền tệ khi NHTW sử dụng các công cụ của CSTT nhằm chống lạm phát
a) Nghiệp vụ thị trường mở
NHTW bán chứng khoán cho NHTM
Bảng cân đối kế toán của NHTW
Tài sản
Chứng khoán: -100
Nợ
Tiền dự trữ: +100
Bảng cân đối kế toán của NHTM
Tài sản
Chứng khoán: +100
Tiền dự trữ: -100
Nợ
b) Lãi suất chiết khấu
NHTW tăng lãi suất chiết khấu => giảm các khoản cho vay => tăng tiền dự trữ => MB tăng
c) Tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc => tăng tiền dự trữ => MB tăng
d) Hạn mức tín dụng
Câu 20: Phân tích mục tiêu của chính sách tiền tệ và mối quan hệ giữa các mục tiêu. Để thực hiện tốt
nhất các mục tiêu của CSTT quốc gia cần phối hợp đồng bộ CSTT với các chính sách kinh tế vĩ mô
nào? Trong điều kiện hiện nay ở VN mục tiêu nào quan trọng nhất? Vì sao?
Mục tiêu của chính sách tiền tệ
 Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng bản tệ
Trong điều kiện lưu thông tiền giấy không được tự do chuyển đổi ra vàng, lạm phát luôn là khả
năng tiềm tang. Lúc này với chức năng của mình, NHTW luôn coi việc kiểm soát tiền tệ, ổn định giá trị
đồng tiền là mục tiêu hàng đầu của CSTT
Ổn định giá cả là điều ai cũng mong muốn vì giá cả tăng lên gay tình trạng khó khăn trong cuộc
sống của một bộ phần người LĐ, mất ổn định KT-XH. Do vậy kiểm soát lạm phát làm ổn định giá cả
hàng hóa và dịch vụ là tiền đề cho việc PTKT lâu bền, bảo đảm ổn định đời sống cho người LĐ

Các công cụ của CSTT
a) Nghiệp vụ thị trường mở
- Khái niệm: là việc NHTW mua và bán các chứng khoán có giá, mà chủ yếu là các tín phiếu kho
bạc NN nhằm làm thay đổi lượng tiền cung ứng
- Cơ chế tác động: mua chứng khoán => cơ sở tiền tệ tăng => MS = mm . B => MS tăng và ngược
lại
- Ưu:
+ kiểm soát được hoàn toàn nghiệp vụ thị trường tự do
+ linh hoạt, chính xác, nhanh chóng, ít tốn kém chi phí
+ NHTW dễ dàng đảo ngược tình thế
- Nhược: đòi hỏi một thị trường tài chính phát triển
b) Chính sách chiết khấu
- Khái niệm: Là côngcụ mà bằng cách thay đổi lãi suất chiết khấu sẽ làm thay đổi dự trữ của NHTM
và làm thay đổi lượng tiền cung ứng
- Cơ chế tác động: NHTW giảm lãi suất chiết khấu => giá khoản vay giảm => tăng cho vay của
NHTM => MS tăng và ngược lại
- Ưu: là người cho vay cuối cùng, NHTW giúp các NHTM tránh khỏi những cơn hoảng loạn tài
chính
- Nhược: NHTW bị động trong việc điều chỉnh lượng tiền cung ứng
c) Dự trữ bắt buộc
- Khái niệm: Là công cụ mà bằng việc thay đổi tỷ lệ DTBB, NHTW sẽ làm thay đổi lượng tiền cung
ứng
- Cơ chế tác động: NHTW tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc => tăng tiền dự trữ tại các NHTM => giảm MS
và ngược lại
- Ưu:
+ Tác động nhanh chóng đến MS
+ Đảm bảo khả năng thanh toán cho NHTM
+ Tăng cường quyền lực của NHTW
- Nhược:
+ Gây khó khăn cho các NHTM trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh

- ấn định mức cung tiền tệ (MS) thông qua các công cụ chính sách giúp cho hệ thống các NHTM tạo
ra tiền mở rộng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế
- Quản lý toàn bộ quá trình lưu thông tiền tệ, giống như một chiếc bơm - “bơm” hay “hút” lượng
tiền đối với nền kinh tế sao cho đảm bảo mối quan hệ cân bằng giữa MS và Md cũng như đảm bảo
những yêu cầu và mục tiêu phát triển khác của nền kinh tế - xã hội (qua CSTTQG).
Là ngân hàng của các ngân hàng- Người cho vay cuối cùng của nền KT và là bạn hàng của các
NHTM:
- NHTW nhận tiền gửi của các NHTM dưới các hình thức khác nhau: Dự trữ bắt buộc; Tiền gửi
thanh toán… nhằm mục đích đảm bảo sự an toàn và khả năng thanh toán của các NHTM.
- Tổ chức điều chuyển vốn (dàn xếp các nhu cầu về vốn) giữa các NHTM hoạt động cơ bản của thị
trường tiền tệ liên ngân hàng.
- NHTW cho vay đối với các NHTM dưới các hình thức (hạn mức, tái chiết khấu ) nhằm mục đích
đảm bảo khả năng thanh toán cho các NHTM và thông qua NHTM để cung cấp vốn cho nền kinh
tế, mở rộng lượng tiền cung ứng (MS) tuỳ theo những thời kỳ khác nhau.
- NHTW thực hiện thanh toán bù trừ cho các NHTM: Trong hệ thống của NHTW gồm nhiều chi
nhánh hoặc phòng đại diện có thể bố trí theo khu vực (Mỹ và các nước khác) hoặc theo địa giới
hành chính (Việt Nam ), mỗi chi nhánh hoặc phòng đại diện là một trung tâm thanh toán bù trừ và
thực hiện các chức năng của NHTW tại địa phương hay khu vực đó.
NHTW là NHNN, không phải chỉ với nghĩa thuộc sở hữu NN mà nhấn mạnh vào các ND:
- Nhận tiền gửi và cho NSNN vay tiền dưới hình thức làm đại lý phát hành công trái quốc gia và tín
phiếu kho bạc.
- Thanh toán không dùng tiền mặt cho hệ thống kho bạc
- Quản lý chi tiêu của CP, đặc biệt ở những nước chưa có hệ thống kho bạc phát triển.
- Thay mặt nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô đối với toàn bộ hệ thống tài chính, các TCTD, các
hoạt động về tiền tệ, tín dụng, lãi suất đối với toàn bộ các TCTD, và các loại hình tổ chức kinh
doanh tiền tệ, tín dụng khác trong nền kinh tế.
- Xây dựng các dự án vay vốn nước ngoài, quản lý sử dụng theo dõi hoàn trả nợ nước ngoài, thực
hiện các nghĩa vụ tài chính tiền tệ quốc tế.
3- Liên hệ với thực tiễn hoạt động của ngân hàng nhà nước Việt Nam
NHNNVN thực sự đóng vai trò là NHTM từ năm 1988 và nhất là từ khi có pháp lệnh ngân hàng

- Tăng trưởng tiền tệ quá mức
3- Nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam: ở Việt Nam, lạm phát xảy ra trong các giai đoạn khác nhau cũng
có những nguyên nhân khác nhau. Các nguyên nhân này về cơ bản cũng được giải thích từ các nguyên
nhân cơ bản trên, song cũng cần phải nói thêm những nguyên nhân trực tiếp của mỗi thời kỳ:
Giai đoạn 1985-1990 và 1991-1992:
- Cải cách bất hợp lí và không triệt để, bởi vì yếu kém trong quản lý kinh tế.
- Bội chi ngân sách kéo dài và ngày càng trầm trọng.
- Lạm phát qua tín dụng.
- Phát hành bù đắp chi tiêu
- Đầu tư và sử dụng vốn kém hiệu quả.
Giai đoạn 2004:
- Kết quả của chính sách kích cầu cuối những năm 1998-2001
- Phát hành đáp ứng nhu cầu chi tiêu, đặc biệt SEAGMAES-22
- Sức ép đầu tư và phát triển theo nhu cầu hội nhập
- Khả năng kiểm soát vĩ mô
- ảnh hưởng khách quan: bệnh dịch, khủng hoảng, thị trường quốc tế.
Câu 24: Trình bày các biện pháp khắc phục lạm phát. Chính phủ Việt Nam đã sử dụng những biện
pháp nào nhằm kiềm chế lạm phát trong thời gian qua?
Các giải pháp chống lạm phát
Các giải pháp ngắn hạn
- Vận hành chính sách tiền tệ thắt chặt
+ Tăng lãi suất trên thị trường (lãi suất chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản)
+ Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
+ Bán tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHNN
+ Kiểm soát dư nợ tín dụng của các ngân hàng
- Vận hành chính sách tài khóa thắt chặt
+ Tập trung ngân sách vào những chương trình cấp thiết
+ Kiểm soát chi tiêu công, giảm chi phí trong các cơ quan hành chính
+ Tích cực chống tiêu cực và lãng phí
- Đông kết giá cả: ban hành sắc lệnh không tăng giá điện, giá than, giá xăng dầu, dịch vụ giao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status