TRẮC NGHIỆM - CƠ BẢN VỀ TTCK - ĐỀ SỐ 3
Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa thực hiện bán đấu giá cổ phiếu lần đầu ra công chúng bắt
buộc phải thực hiện đấu giá qua trung tâm giao dịch chứng khoán nếu khối lượng cổ phần bán ra
công chúng có giá trị:
• 10 tỷ đồng trở lên
• Từ 1 đến 10 tỷ
• 5 tỷ đồng trở lên
• Tùy doanh nghiệp có muốn thực hiện đấu giá qua trung tâm hay không
Khi nhà đầu tư mua cổ phần qua đấu giá tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, nhà đầu
tư phải đặt cọc:
• 10% giá trị cổ phần đăng ký mua tính theo giá khởi điểm
• 15% giá trị cổ phần đăng ký mua tính theo giá khởi điểm
• 5% giá trị cổ phần đăng ký mua tính theo giá khởi điểm
• Không phải đặt cọc.
Khi thực hiện bán cổ phần của doanh nghiệp nhà nước, cổ đông chiến lược được phép mua:
• Tối đa 20% tổng số cổ phần bán ra bên ngoài với giá giảm 20% so với giá đấu bình
quân
• Tối đa 25% tổng số cổ phần bán ra bên ngoài với giá giảm 20% so với giá đấu bình
quân.
• Tối đa 25% tổng số cổ phần bán ra bên ngoài với giá giảm 25% so với giá đấu bình
quân.
• Tối đa 20% tổng số cổ phần bán ra bên ngoài với giá giảm 25% so với giá đấu bình
quân.
Biên độ dao động giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam do:
• Bộ trưởng Bộ tài chính quy định.
• Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định.
• Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định
• Giám đốc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định
Đối tượng công bố thông tin thị trường chứng khoán gồm:
• Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết.
• Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ.
không bán được hết, gọi là:
• Bảo lãnh với cam kết chắc chắn
• Bảo lãnh với cố gắng tối đa.
• Bảo lãnh tất cả hoặc không
• Tất cả các hình thức trên.
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào sai về thị trường chứng khoán thứ cấp.
• Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán kém phẩm chất
• Thị trường thứ cấp tạo tính thanh khoản cho các cổ phiếu đang lưu hành.
• Thị trường thứ cấp tạo cho người sở hữu chứng khoán cơ hội để rút vốn đầu tư của
họ.
• Thị trường thứ cấp tạo cho mọi người đầu tư cơ hội cơ cấu lại danh mục đầu tư của
mình.
Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi cổ tức ở Việt Nam có quyền:
I. Nhận cổ tức với mức ưu đãi.
II.Tham dự và biểu quyết tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
III. Khi công ty giải thể, được nhận lại một phần tài sản tương ứng với số cổ phần góp vào công
ty.
IV. Được nhận cổ tức ưu đãi như lãi suất trái phiếu kể cả khi công ty làm ăn thua lỗ.
• I
• I và II
• I và III
• Chỉ IV
• I, III và IV
• Tất cả
Công ty XYZ có 10.000 cổ phiếu đang lưu hành và tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu với mức
30%. Khách hàng của bạn có 100 cổ phiếu XYZ. Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ sở
hữu cổ phần của ông ta trong công ty XYZ là bao nhiêu?
• 1%
• 1.3%
• 1.5%
• I, II, III, IV, V
• I, III, V, II, IV
• II, I, V, IV, III
• II, III, I, V, IV
• Không có phương án nào đúng.
Giả sử giá đóng cửa của chứng khoán A trong phiên giao dịch trước là 10200 đồng, đơn vị yết
giá là 100 đồng, biên độ dao động giá là 22%. Các mức giá mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh trong
phiên giao dịch tới là:
• 9998, 10998, 10608
• 9900, 10000, 10100, 10300, 10300
• 9900, 1000, 10100, 10500, 10600
• 1000, 10100, 10200, 10300, 10400
• Không phương án nào đúng.
Phiên đóng cửa tuần n của thị trường chứng khoán Việt Nam, VN.Index là 237,78 điểm, tăng
2,64 điểm so với phiến đóng của tuần n-1, tức là mức tăng tương đương với:
• 1,12%
• 1,11%
• 1%
• 1,2%
Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều được hưởng:
• Lãi suất cố định
• Thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty
• Được quyền bầu cử tại Đại hội cổ đông
• Lãi suất từ vốn mà mình đầu tư vào công ty