Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................................ 1
CHƯƠNG I: ................................................................................................................................ 2
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM
TRONG HỘI NHẬP WTO ........................................................................................................ 2
1. Hàng nông sản và vai trò của xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam ............................ 2
1.1. Khái niệm hàng nông sản............................................................................................2
1.2. Phân loại hàng nông sản .............................................................................................. 2
1.3. Đặc điểm của mặt hàng nông sản ............................................................................... 2
1.4. Sự cần thiết phải xuất khẩu hàng nông sản và vai trò của xuất khẩu hàng nông sản
của Việt Nam ...................................................................................................................... 4
1.4.1. Sự cần thiết phải xuất khẩu hàng nông sản ........................................................ 4
1.4.1.1. Xuất khẩu là điều kiện để mở rộng quy mô xuất khẩu ................................ 4
1.4.1.2. Toàn cầu hóa và hội nhập cần phải tăng cường xuất khẩu .......................... 4
1.4.1.3. Việt Nam có nhiều tiềm năng trong sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản . 5
1.4.1.4. Nhu cầu về hàng nông sản trên thế giới có su hướng tăng .......................... 7
1.4.2. Vai trò của xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam ........................................... 9
1.4.2.1. Góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước (GDP) .......................... 9
1.4.2.2. Đối với tăng trưởng nông nghiệp ............................................................... 10
1.4.2.3. Góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu .......................................................... 14
1.4.2.4. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ......................................................... 14
1.4.2.5. Tạo điều kiện cho ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm phát
triển ........................................................................................................................... 15
2. Những cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp có tác động đến việc xuất
khẩu hàng nông sản .............................................................................................................. 16
2.1. Các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực nông nghiệp .......................... 16
2.1.1. Về các cam kết cắt giảm trợ cấp ........................................................................ 17
2.1.2. Về các cam kết mở cửa thị trường hàng nông sản ............................................ 17
2.2. Những tác động đối với sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam ........ 20
2.3. Mối lo bỏ hạn ngạch của mặt hàng nông sản ............................................................ 23
Nam khi gia nhập WTO ........................................................................................................ 94
1.1. Cơ hội khi gia nhập WTO ......................................................................................... 94
1.2. Thách thức khi vào WTO .......................................................................................... 95
2. Định hướng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam .................................................... 100
2.1. Định hướng chiến lược phát triển hàng nông sản xuất khẩu .................................. 100
2.2. Phát triển công nghiệp chế biến hàng nông sản theo hướng mới ........................... 104
3. Một số biện pháp phát triển xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam ........................... 108
3.1. Đối với các Doanh nghiệp ....................................................................................... 108
3.1.1. Phát triển hệ thống thông tin thị trường nông sản, tổ chức tốt công tác thu thập,
xử lý thông tin và xúc tiến Thương mại ..................................................................... 108
3.1.2. Đa dạng hóa các mặt hàng nông sản xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu
bên cạnh việc duy trì những mặt hàng xuất khẩu truyền thống tại các thị trường
truyền thống ................................................................................................................ 110
3.1.3. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến hàng nông sản .................................... 111
3.1.4. Tăng cường huy động các nguồn vốn để phát triển hoạt động sản xuất, kinh
doanh xuất khẩu hàng nông sản ................................................................................. 112
3.1.5. Thực hiện tốt hơn công tác thu mua hàng nông sản xuất khẩu ....................... 112
3.1.6. Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên ............................ 113
3.2. Đối với Nhà nước .................................................................................................... 113
3.2.1 Tăng cường hỗ trợ các hoạt động sản xuất và chế biến hàng nông sản ........... 113
3.2.2. Có biện pháp trợ giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông sản ......... 116
3.2.3. Hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý xuất khẩu hàng nông sản theo hướng
đơn giản, thông thoáng và phù hợp với cơ chế thị trường ....................................... 117
3.2.4. Nhà nước cần có các giải pháp về thị trường và hỗ trợ xuất khẩu hàng nông
sản ............................................................................................................................... 119
KẾT LUẬN ............................................................................................................................. 123
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 124
Lê Viết Hùng Lớp: Thương mại 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Lược Phát Triển Nông Nghiệp Nông Thôn, và sự giúp đở của GS.TS Đặng Đình
Đào, em đã lựa chọn đề tài: Phương hướng và giải pháp phát triển xuất khẩu
hàng nông sản của Việt Nam trong hội nhập WTO.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đở của GS.TS Đặng Đình Đào và Viện
Chính Sách và Chiến Lược Phát Triển Nông Nghiệp Nông Thôn đã giúp đở em hoàn
thành đề tài này.
Lê Viết Hùng Lớp: Thương mại 46B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN
CỦA VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP WTO
1. Hàng nông sản và vai trò của xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam
1.1. Khái niệm hàng nông sản
Hàng nông sản là sản phẩm của ngành nông nghiệp. Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì
nông nghiệp chỉ có ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ trong nông nghịêp. Theo
nghĩa rộng thì nó còn bao gồm cả ngành lâm nghịêp và thủy sản.
1.2. Phân loại hàng nông sản
Các mặt hàng nông sản tạm thời được chia thành hai nhóm:
Nông sản nhiệt đới, chủ yếu từ các nước đang phát triển như: chè, cà phê, ca
cao, bông, chuối, xoài…
Nông sản ôn đới, chủ yếu từ các nước phát triển như: bột mỳ, ngô, thịt, sữa…
1.3. Đặc điểm của mặt hàng nông sản
Tính thời vụ: Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao. Đó là một đặc thù
điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, vì một mặt quá trình sản xuất nông nghiệp
là qúa trình sản xuất kinh tế gắn liền với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt
động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp
nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp. Mặt khác do sự biến thiên về điều
kiện thời tiết, khí hậu mỗi loại cây trồng lại có sự thích ứng nhất định với điều kiện
đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau. Vì vậy mà hàng nông sản mang tính thời vụ
qua hiệp định giữa các Nhà nước mang tính dài hạn.
Tình hình buôn bán, sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản phụ thuộc vào tính
thời vụ, mùa màng thu hoạch, phụ thuộc vào nhu cầu và điều kiện thanh toán của
từng quốc gia nhập khẩu là chính, như: lạc, các nước nhập khẩu chủ yếu theo yêu cầu
Lê Viết Hùng Lớp: Thương mại 46B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chất lượng quốc tế nhưng vẫn có một số quốc gia nhập khẩu lạc với chất lượng theo
sự chấp nhận của thị trường như: thị trường Singapore, indonexia…
1.4. Sự cần thiết phải xuất khẩu hàng nông sản và vai trò của xuất khẩu hàng
nông sản của Việt Nam
1.4.1. Sự cần thiết phải xuất khẩu hàng nông sản
1.4.1.1. Xuất khẩu là điều kiện để mở rộng quy mô xuất khẩu
Trong quá trình hội nhập kinh tế như hiện nay, đẩy mạnh hoạt động thương mại
quốc tế nói chung và xuất khẩu nói riêng trong nền kinh tế mở là việc làm hết sức cần
thiết và cấp bách. Nó mở ra những cơ hội mới cho các doanh nghiệp và người tiêu
dùng trên thế giới. Nhờ xuất khẩu mà các doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản
xuất, từng bước tăng trưởng và phát triển, từ đó đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của thị
trường trong và ngoài nước với những đơn hàng có giá trị lớn, nó làm tăng kim ngạch
xuất khẩu hàng hoá, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Với sự biến động không ngừng của thị trường và nhu cầu, thị hiếu của người
tiêu dùng ngày càng tăng thì đây chính là cơ hội để các doanh nghiệp mở rộng thị
trường, đa dạng hoá các loại sản phẩm, tăng quy mô sản xuất, tăng thị phần và sự ảnh
hưởng của doanh nghiệp trên thị trường…do đó có thể giảm thiểu được các rủi ro có
thể xảy ra trong kinh doanh. Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải tăng cường xuất khẩu
để thu lợi nhuận, tăng số vòng quay của vốn, tăng lượng thu ngoại tệ tù đó giúp
doanh nghiệp có điều kiện đầu tư cho sản xuất và xuất khẩu, nhập về các máy móc,
công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả sản xuất, thúc đẩy mạnh hơn nữa các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.1.2. Toàn cầu hóa và hội nhập cần phải tăng cường xuất khẩu
biết khai thác một cách có khoa học và hợp lý.
Về khí hậu: khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa do ảnh hưởng khá
sâu sắc của chế độ gió mùa Châu Á. Khí hậu Việt Nam có tính đa dạng, phân biệt rõ
ràng từ bắc xuống nam, với mùa đông lạnh ở miền bắc và khí hậu kiểu Nam Á, ở Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Đây chính là điều kiện thuận
Lê Viết Hùng Lớp: Thương mại 46B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lợi để Việt Nam đa dạng hoá các loại cây trồng nông nghiệp nhất là cây trồng nông
sản. Không những vậy, Việt Nam còn có tiềm năng nhiệt ẩm và gió khá dồi dào, phân
bố đồng đều trong nước, với độ ẩm trong năm thường cao hơn 80%, lượng mưa lớn
(trung bình từ 1800-2000mm/năm)…đây là điều kiện thuận lợi cho việc sinh trưởng
và phát triển của các loại động thực vật, nhất là đối với một số loại cây trồng như:
lúa, cà phê, điều, cao su, chè…
Về nhân lực: với dân số hơn 85 triệu người, cơ cấu dân số trẻ và chủ yếu dân số
sống bằng nông nghiệp, có thể thấy Việt Nam có một lực lượng lao động dồi dào,
nhất là lao động phục vụ cho nông nghiệp. Bên cạnh đó, lao động Việt Nam có tính
cần cù, sáng tạo, có khả năng nắm bắt khoa học công nghệ nhanh chóng, có nhiều
kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Đây là những điều kiện thuận lợi cho Việt
Nam trở thành một nước có nền sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiện đại…cung cấp
khối lượng lớn các sản phẩm của ngành nông nghiệp nhất là nông sản cho tiêu dùng
và xuất khẩu.
Về các chính sách của nhà nước: ngoài những yếu tố thuận lợi trên, với quan
điểm của Đảng và Nhà nước, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chính vì vậy việc
sản xuất, chế biến và xuất khẩu hàng nông sản cũng rất được chú trọng. Nhà nước ưu
tiên đầu tư trong nước và nước ngoài cho sản xuất nông nghiệp nhất là đối với cây
trồng lâu năm như: cà phê, cao su…
Với những tiềm năng to lớn như vậy, triển vọng sản xuất và xuất khẩu hàng
nông sản Việt Nam hiện nay và trong tương lai có nhiều triển vọng.
Việc tăng cường xuất khẩu hàng nông sản sẽ giúp khai thác có hiệu quả các
cho nhu cầu tiêu dùng của người dân trong và ngoài nước tăng nên các mặt hàng
nông sản sẽ được tiêu thụ với khối lượng lớn như: gạo, đường, cà phê, điều, chè, hạt
tiêu…Cụ thể như sau:
Lê Viết Hùng Lớp: Thương mại 46B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổng mức tiêu dùng gạo thế giới năm 2007/08 dự báo sẽ đạt 423.93 triệu tấn,
điều chỉnh giảm 300 ngàn tấn so với dự báo hồi tháng 11/2007, song tăng 5.08 triệu
tấn so với mức tiêu dùng năm 2006/07, và sẽ là năm thứ 2 liên tiếp có mức tiêu dùng
cao hơn sản lượng. Trong đó, mức tiêu dùng của một số nước dự báo sẽ đạt (đơn vị:
triệu tấn): Bănglađét 29.80; Braxin 0.90: Myanmar 10.70; Cămpuchia 3.78; Trung
Quốc 129.10; Ai Cập 3.67; Ấn Độ 88.80; Inđônêxia 36.15; Iran 3.15; Nhật Bản 8.15;
Hàn Quốc 4.75; Nigêria 4.70; Philippin: 12.06; Thái Lan 9.60; Việt Nam 18.72; Mỹ
3.99.
Tổng sản lượng gạo toàn cầu năm 2007/08 dự báo đạt 420.48 triệu tấn, điều
chỉnh giảm 680 ngàn tấn so với dự báo hồi tháng 11/2007, song tăng 2.83 triệu tấn so
với sản lượng năm 2006/07. Trong đó, sản lượng (đơn vị: triệu tấn) của Bănglađét sẽ
đạt 28.50; Braxin 7.99; Myanmar 10.66; Cămpuchia 4.80; Trung Quốc 129.50; Ai
Cập 4.41; Ấn Độ 92.00; Inđônêxia 34.00; Nhật Bản 7.94; Hàn Quốc 4.50; Nigêria
3.00; Pakixtan 5.40; Philippin 10.01; Thái Lan 18.40; Việt Nam 23.26; Mỹ 6.33.
Tổng dự trữ gạo thế giới cuối niên vụ 2007/08 dự báo đạt 72.17 triệu tấn, giảm
so với 75.63 triệu tấn của cuối niên vụ 2006/07.
Tổng sản lượng đường thế giới năm 2007/08 theo dự báo của Bộ Nông nghiệp
Mỹ sẽ đạt 167.1 triệu tấn (qui đường thô), tăng 3.1 triệu tấn so với năm 2006/07.
Trong đó, sản lượng của Braxin sẽ đạt 32.1 triệu tấn, tăng 650 ngàn tấn; Ấn Độ 31.8
triệu tấn, tăng 1.1 triệu tấn; Trung Quốc 13.9 triệu tấn, tăng 1 triệu tấn; và Thái Lan
7.2 triệu tấn, tăng 480 ngàn tấn. Sản lượng của EU - 27 dự báo sẽ chỉ tăng 40 ngàn
tấn, đạt 17.49 triệu tấn.
Tổng mức tiêu dùng đường toàn cầu dự báo sẽ đạt 155 triệu tấn, tăng 5.6 triệu
tấn so với năm 2006/07.
G là chi tiêu của chính phủ
X là xuất khẩu
N là nhập khẩu
Lê Viết Hùng Lớp: Thương mại 46B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi mà hiệu số (X-N) tăng cao tức X tăng mạnh thì tổng sản phẩm trong nước
(GDP) tăng cao và ngược lại.
Nông sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, có vai
trò quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế. Xuất khẩu hàng nông sản càng lớn thì
càng làm cho GDP tăng cao, thể hiện được năng lực cạnh tranh của đất nước về xuất
khẩu. Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản tăng cao sẽ nâng cao tốc độ tăng trưởng
của nền kinh tế.
Theo báo cáo của chính phủ, giai đoạn 2002-2007 tất cả các nhiệm vụ phát triển
kinh tế đều được hoàn thành vượt mức đề ra, điểm nổi bật trong 5 năm qua là tăng
trưởng kinh tế găn kết chặt chẽ với ổn định kinh tế. Tốc độ tăng GDP bình quân
trong thời kỳ 2002 - 2007 là 7.8%, cả 3 lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và xây
dựng, dịch vụ đều đạt mức tăng trưởng cao, liên tục với tốc độ khá ổn định. Khu vực
nông nghiệp tăng trưởng cao, liên tục và đạt mức bình quân 5.4%/năm; sanư xuất
công nghiệp tăng khoảng 16.5%/năm; giá trị tăng thêm của ngành dịch vụ bình quân
7.4%/năm
1.4.2.2. Đối với tăng trưởng nông nghiệp
Chúng ta đều biết, Việt Nam là một nước nông nghiệp, vấn đề sản xuất và xuất
khẩu hàng nông sản giữ vị trí quan trọng đối với tăng trưởng nông nghiệp nói riêng
và tăng trưởng kinh tế nói chung. Trong những năm gần đây, Việt Nam đã nổi lên là
một nước xuất khẩu nông sản mạnh so với khu vực và thế giới, có những mặt hàng
Việt Nam còn được coi là đại gia như cà phê, gạo, hạt điều… Tuy nhiên, mức độ tác
động của xuất khẩu nông sản đối với tăng trưởng nông nghiệp còn bấp bênh, chưa
tương xứng với tiềm năng vốn có của nó.
Sản phẩm của nông nghiệp bao gồm nông sản, thủy sản và lâm sản, trong đó
khi xuất khẩu nông sản tăng lên, thị trường được mở rộng sẽ tạo điều kiện cho vùng
đó sử dụng nguồn lực đạt hiệu quả cao nhất. Đây cũng là lý do tại sao Việt Nam lại
tạo những điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh xuất khẩu gạo của đồng bằng sông Cửu
Long, cà phê của các tĩnh miền Trung Tây Nguyên, vải Lục Ngạn, nhãn Hưng Yên,
thanh long Binh Thuận, bưởi Diễn…
Lê Viết Hùng Lớp: Thương mại 46B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bốn là, xuất khẩu hàng nông sản góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa -
hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn gắn với công nghiệp
chế biến và thị trường, đua thiết bị và các công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất
nông nghiệp, thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng các thành tựu
khoa học, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng, sức
cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp trên thị trường. Vì vậy, xuất khẩu nông sản tạo
điều kiện giải quyết tốt vấn đề đầu ra cho nông sản, thúc đẩy kinh tế nông nghiệp
phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, điều này rất phù hợp với hội
nhập kinh tế hiện nay. Mặt khác, xuất khẩu nông sản còn có vai trò tích cực trong
việc cung cấp thông tin cho người sản xuất, tạo ra sự phù hợp tốt hơn giữa người sản
xuất và thị trường.
Năm là, xuất khẩu hàng nông sản góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp.
Xuất khẩu nông sản tăng làm đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu, tăng sức cạnh
tranh của sản phẩm, từ đó góp phần thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa có giá trị cao, đảm bảo vấn
đề vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường thế
giới. Xuất khẩu nông sản tăng hình thành càng vùng sản xuất chuyên môn hóa, tạo
thuận lợi cho việc chăm sóc, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và xóa bỏ dần cách thức sản
xuất manh mún, nhỏ lẽ trước đây.
đạt 3.4% năm 2006, 3.25% năm 2007. Nhưng đạt được kết quả này cũng đã thể hiện
sự phấn đấu hết sức mình của người dân nhằm đạt được mục tiêu năm 2008 tốc độ
tăng trưởng kinh tế là 8.5%.
Như vậy, xuất khẩu hàng nông sản có mối vai trò quan trọng với tăng trưởng
nông nghiệp, sự biến động của xuất khẩu hàng nông sản sẽ kéo theo sự biến động của
tăng trưởng nông nghiệp và muốn đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng nông nghiệp thì cần
phải bắt đầu từ các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản.
Lê Viết Hùng Lớp: Thương mại 46B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4.2.3. Góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu
Hàng nông sản xuất khẩu là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của
ta, hàng năm nó góp phần rất lớn vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Xuất khẩu nông sản của nước ta những năm qua tăng mạnh nhất là sau khi nước
ta gia nhập WTO, kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản cũng như kim ngạch xuất khẩu
của cả nước tăng cao.
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu của nước ta (tỷ USD)
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007
Tổng kim ngạch xuất khẩu 19 26 32.5 40 48.38
Trong đó:
Kim ngạch xuất khẩu nông sản 2.9 4 4.6 5.9 6.2
Tỷ trọng 15.2% 15.4% 14.2% 14.8% 12.8%
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư
1.4.2.4. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế mà trong đó xuất khẩu là một
trong những hoạt động góp phần trực tiếp làm thay đổi cơ cấu kinh tế đất nước theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy lợi thế so sánh trong từng ngành. Việc
xuất khẩu thu được ngoại tệ và nhập khẩu các loại nguyên vật liệu, máy móc, thiết
bị…tác động mạnh mẽ đến cơ cấu sản xuất, cơ cấu tiêu dùng, thay đổi cách làm việc,
tạo ra sự cạnh tranh từ đó nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân.
Cơ cấu vùng kinh tế gắn với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của các vùng
lãnh thổ, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm đang đựợc xây dựng và hình thành
theo hướng phát huy thế mạnh của từng vùng, làm cho bộ mặt kinh tế, xã hội ở các
địa phương, các vùng đều có những thay đổi tích cực.
1.4.2.5. Tạo điều kiện cho ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm
phát triển
Lê Viết Hùng Lớp: Thương mại 46B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nông nghiệp nước ta có vai trò lớn trong sự phát triển của nền kinh tế. Dù tỷ
trọng đóng góp của ngành nông nghiệp vào GDP của cả nước không cao như công
nghiệp, xây dựng và dịch vụ nhưng vẫn tác động lớn tới sự phát triển của nền kinh tế.
Nông sản là sản phẩm của ngành nông nghiệp, việc xuất khẩu hàng nông sản sẽ
tạo điều kiện cho ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm phát triển, khi mà
hàng nông sản xuất khẩu tăng mạnh sẽ kéo theo sự phát triển của nhiều ngành công
nghiệp chế biến, bảo đảm nguồn lương thực, thực phẩm cung cấp đủ, kịp thời cho
việc xuất khẩu và tiêu dùng trong nước. Xã hội càng phát triển, đời sống của con
người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu về lương thực, thực phẩm sẽ tăng cao,
khi đó ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm có điều kiện để phát triển.
2. Những cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp có tác động đến
việc xuất khẩu hàng nông sản
Việc trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới WTO sẽ
dẫn đến những thay đổi trong các ngành kinh tế nước ta, trong đó có ngành nông
nghiệp.
Khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, các ngành
kinh tế của đất nước đã có nhiều thay đổi. Đối với nông nghiệp, những biến đổi do
tác động của việc gia nhập WTO cũng không thể tránh khỏi. Các nội dung dưới đây
sẽ cho thấy những cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực nông nghiệp và tác
động của nó đối với sản xuất, xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam.
2.1. Các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực nông nghiệp
2.1.2. Về các cam kết mở cửa thị trường hàng nông sản
Trong tiến trình đàm phán song phương với 28 đối tác và đàm phán đa phương
về mở cửa thị trường, Việt Nam đã cam kết giảm thuế nông sản 20% so với mức thuế
ưu đãi tối huệ quốc.(MFN) hiện hành, tức là từ mức 23.5% như hiện nay xuống còn
20.9% (tính theo mức thuế trong hạn ngạch của một số mặt hàng) trong vòng từ 5 đến
7 năm tới. Mức độ giảm có sự khác nhau giữa các sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm.
Lê Viết Hùng Lớp: Thương mại 46B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khái quát chung là các sản phẩm chế biến hiện có mức thuế cao (40% - 50%) thì bị
yêu cầu giảm nhiều hơn so với nông sản thô.
Những nhóm hàng cụ thể phải giảm nhiều là thịt, sữa, rau quả chế biến, thực
phẩm chế biến, quả ôn đới (táo, lê, đào, nho…). Các mặt hàng nông sản thô chúng ta
có khả năng xuất khẩu lớn như gạo, cà phê, cao su, hạt tiêu, hạt điều…không giảm
hoặc giảm rất ít. Một số mặt hàng vẫn sẽ áp dụng hạn ngạch thuế quan trong một thời
gian nữa là đường, muối, trứng gia cầm, thuốc lá.
Bảng 4: Biểu hàng nông sản
Tên hàng hóa
Thuế suất cam
kết tại thời điểm
gia nhập (%)
Thuế suất cam
kết cắt giảm (%)
Thời hạn thực
hiện (năm)
Cà phê chưa
rang, chưa khử
chất ca - phê - in
Arabica WIB hoặc
Robusta OIB
Đã xay hoặc
nghiền
Trắng 30 20 2010
Gạo thơm
Nguyên hạt 40
Không quá 5%
tấm
40
Trên 5% - 10%
tấm
40
Loại khác 40
Gạo nếp 40
Loại khác 40
Ngô
Ngô giống 0
Loại khác đã rang
30
Các loại quả
Táo 24 10 2010
Dưa hấu 40 30 2010
Quả nhãn 40 30 2010
Quả vải 40 30 2010
Dừa 40 30 2010
Rau và một số
loại củ, rể ăn
được
Cà chua tươi hoặc
ướp lạnh
20
Thứ nhất, khi gia nhập WTO, việc các nước tuân theo Hiệp định nông nghiệp,
tức là duy trì thuế nhập khẩu ưu đãi trong phạm vi hạn ngạch thuế quan, sẽ đảm bảo
sự thâm nhập hàng nông sản nước ta vào thị trường các nước nhập khẩu một cách ổn
định. Tuy vậy, vẫn còn một số hạn chế đối với sự đảm bảo nói trên. Ví dụ, mộ số
công trình nghiên cứu cho thấy, một số nước phát triển chỉ duy trì thuế quan thấp
trong hạn ngạch thuế quan đối với việc nhập khẩu đối với việc nhập khẩu những loại
ngũ cốc có chất lượng thấp dung làm thức ăn chăn nuôi hoặc sẽ được tái xuất dưới
danh nghĩa của chương trình viện trợ về lương thực. Còn những mặt hàng khác, cạnh
tranh gay gắt với nông sản của họ, thì lại chưa duy trì thuế quan thấp trong hạn
ngạch.
Thứ hai, nguyên tắc mở cửa thị trường công khai trong Hiệp định nông nghiệp
phụ thuộc vào cách thức phân bổ hạn ngạch nhập khẩu tối thiểu, và do vậy, đã tạo ra
một số các biện pháp điều tiết khối lượng xuất nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp
mang tính phân biệt đối xử, như phân biệt đối xử về khối lượng, phân biệt đối xử về
giá. Tình trạng phân biệt đối xử giữa các nước xuất khẩu hàng nông sản buộc chúng
ta một mặt phải có hình thức đấu tranh, đàm phán song phương, mặt khác phải tích
cực tham gia trong tiến trình đàm phán đa phương để loại bỏ tình trạng phân biệt đối
xử này. Gia nhập vào WTO cho phép nước ta có tiếng nói để chống lại sự phân biệt
đối xử đó.
Lê Viết Hùng Lớp: Thương mại 46B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thứ ba, phần lớn sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của các nước khu vực châu
Á - Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam, là các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.
Trong khi đó đã có rất nhiều các sản phẩm nhiệt đới được miễn thuế nhập khẩu khi
thâm nhập vào thị trường của các nước phát triển dựa trên cơ sở của các hiệp định ưu
đãi khác nhau. Chẳng hạn như, Hiệp định chung về ưu đãi thuế quan (GSP). Tuy
nhiên, một trong những vấn đề chưa được giải quyết đối với sản phẩm nông nghiệp
nhiệt đới là mức độ leo thang của thuế quan đối với sản phẩm nông nghiệp đã qua
chế biến. Hiệp định nông nghiệp đã yêu cầu các nước thành viên phải đưa ra mức