Xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam trong hội nhập WTO. Thực trạng và giải pháp - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................................ 1
CHƯƠNG I: ................................................................................................................................ 2
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM
TRONG HỘI NHẬP WTO ........................................................................................................ 2
1. Hàng nông sản và vai trò của xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam ............................ 2
1.1. Khái niệm hàng nông sản............................................................................................2
1.2. Phân loại hàng nông sản .............................................................................................. 2
1.3. Đặc điểm của mặt hàng nông sản ............................................................................... 2
1.4. Sự cần thiết phải xuất khẩu hàng nông sản và vai trò của xuất khẩu hàng nông sản
của Việt Nam ...................................................................................................................... 4
1.4.1. Sự cần thiết phải xuất khẩu hàng nông sản ........................................................ 4
1.4.1.1. Xuất khẩu là điều kiện để mở rộng quy mô xuất khẩu ................................ 4
1.4.1.2. Toàn cầu hóa và hội nhập cần phải tăng cường xuất khẩu .......................... 4
1.4.1.3. Việt Nam có nhiều tiềm năng trong sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản . 5
1.4.1.4. Nhu cầu về hàng nông sản trên thế giới có su hướng tăng .......................... 7
1.4.2. Vai trò của xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam ........................................... 9
1.4.2.1. Góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước (GDP) .......................... 9
1.4.2.2. Đối với tăng trưởng nông nghiệp ............................................................... 10
1.4.2.3. Góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu .......................................................... 14
1.4.2.4. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ......................................................... 14
1.4.2.5. Tạo điều kiện cho ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm phát
triển ........................................................................................................................... 15
2. Những cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp có tác động đến việc xuất
khẩu hàng nông sản .............................................................................................................. 16
2.1. Các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực nông nghiệp .......................... 16
2.1.1. Về các cam kết cắt giảm trợ cấp ........................................................................ 17
2.1.2. Về các cam kết mở cửa thị trường hàng nông sản ............................................ 17
2.2. Những tác động đối với sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam ........ 20
2.3. Mối lo bỏ hạn ngạch của mặt hàng nông sản ............................................................ 23

1.1. Cơ hội khi gia nhập WTO ......................................................................................... 94
1.2. Thách thức khi vào WTO .......................................................................................... 95
2. Định hướng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam .................................................... 100
2.1. Định hướng chiến lược phát triển hàng nông sản xuất khẩu .................................. 100
2.2. Phát triển công nghiệp chế biến hàng nông sản theo hướng mới ........................... 104
3. Một số biện pháp phát triển xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam ........................... 108
3.1. Đối với các Doanh nghiệp ....................................................................................... 108
3.1.1. Phát triển hệ thống thông tin thị trường nông sản, tổ chức tốt công tác thu thập,
xử lý thông tin và xúc tiến Thương mại ..................................................................... 108
3.1.2. Đa dạng hóa các mặt hàng nông sản xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu
bên cạnh việc duy trì những mặt hàng xuất khẩu truyền thống tại các thị trường
truyền thống ................................................................................................................ 110
3.1.3. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến hàng nông sản .................................... 111
3.1.4. Tăng cường huy động các nguồn vốn để phát triển hoạt động sản xuất, kinh
doanh xuất khẩu hàng nông sản ................................................................................. 112
3.1.5. Thực hiện tốt hơn công tác thu mua hàng nông sản xuất khẩu ....................... 112
3.1.6. Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên ............................ 113
3.2. Đối với Nhà nước .................................................................................................... 113
3.2.1 Tăng cường hỗ trợ các hoạt động sản xuất và chế biến hàng nông sản ........... 113
3.2.2. Có biện pháp trợ giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông sản ......... 116
3.2.3. Hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý xuất khẩu hàng nông sản theo hướng
đơn giản, thông thoáng và phù hợp với cơ chế thị trường ....................................... 117
3.2.4. Nhà nước cần có các giải pháp về thị trường và hỗ trợ xuất khẩu hàng nông
sản ............................................................................................................................... 119
KẾT LUẬN ............................................................................................................................. 123
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 124
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nông sản (%).....13
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu của nước ta (tỷ USD)..............................................................14

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đở của GS.TS Đặng Đình Đào và Viện
Chính Sách và Chiến Lược Phát Triển Nông Nghiệp Nông Thôn đã giúp đở em hoàn
thành đề tài này.
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN
CỦA VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP WTO
1. Hàng nông sản và vai trò của xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam
1.1. Khái niệm hàng nông sản
Hàng nông sản là sản phẩm của ngành nông nghiệp. Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì
nông nghiệp chỉ có ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ trong nông nghịêp. Theo
nghĩa rộng thì nó còn bao gồm cả ngành lâm nghịêp và thủy sản.
1.2. Phân loại hàng nông sản
Các mặt hàng nông sản tạm thời được chia thành hai nhóm:
Nông sản nhiệt đới, chủ yếu từ các nước đang phát triển như: chè, cà phê, ca
cao, bông, chuối, xoài…
Nông sản ôn đới, chủ yếu từ các nước phát triển như: bột mỳ, ngô, thịt, sữa…
1.3. Đặc điểm của mặt hàng nông sản
Tính thời vụ: Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao. Đó là một đặc thù
điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, vì một mặt quá trình sản xuất nông nghiệp
là qúa trình sản xuất kinh tế gắn liền với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt
động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp
nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp. Mặt khác do sự biến thiên về điều
kiện thời tiết, khí hậu mỗi loại cây trồng lại có sự thích ứng nhất định với điều kiện
đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau. Vì vậy mà hàng nông sản mang tính thời vụ
cao.
Tính khu vực: Sản xuất nông nghiệp đựơc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức
tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Ở đâu có đất đai
và lao động là ở đó tiến hành sản xuất nông nghiệp. Nhưng mỗi vùng, mỗi quốc gia

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chất lượng quốc tế nhưng vẫn có một số quốc gia nhập khẩu lạc với chất lượng theo
sự chấp nhận của thị trường như: thị trường Singapore, indonexia…
1.4. Sự cần thiết phải xuất khẩu hàng nông sản và vai trò của xuất khẩu hàng
nông sản của Việt Nam
1.4.1. Sự cần thiết phải xuất khẩu hàng nông sản
1.4.1.1. Xuất khẩu là điều kiện để mở rộng quy mô xuất khẩu
Trong quá trình hội nhập kinh tế như hiện nay, đẩy mạnh hoạt động thương mại
quốc tế nói chung và xuất khẩu nói riêng trong nền kinh tế mở là việc làm hết sức cần
thiết và cấp bách. Nó mở ra những cơ hội mới cho các doanh nghiệp và người tiêu
dùng trên thế giới. Nhờ xuất khẩu mà các doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản
xuất, từng bước tăng trưởng và phát triển, từ đó đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của thị
trường trong và ngoài nước với những đơn hàng có giá trị lớn, nó làm tăng kim ngạch
xuất khẩu hàng hoá, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Với sự biến động không ngừng của thị trường và nhu cầu, thị hiếu của người
tiêu dùng ngày càng tăng thì đây chính là cơ hội để các doanh nghiệp mở rộng thị
trường, đa dạng hoá các loại sản phẩm, tăng quy mô sản xuất, tăng thị phần và sự ảnh
hưởng của doanh nghiệp trên thị trường…do đó có thể giảm thiểu được các rủi ro có
thể xảy ra trong kinh doanh. Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải tăng cường xuất khẩu
để thu lợi nhuận, tăng số vòng quay của vốn, tăng lượng thu ngoại tệ tù đó giúp
doanh nghiệp có điều kiện đầu tư cho sản xuất và xuất khẩu, nhập về các máy móc,
công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả sản xuất, thúc đẩy mạnh hơn nữa các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.1.2. Toàn cầu hóa và hội nhập cần phải tăng cường xuất khẩu
Hiện nay, quá trình toàn cầu hoá và liên kết giữa các khu vực, các quốc gia với
nhau đang diễn ra mạnh mẽ, hội nhập và tự do hoá thương mại đang trở thành trào
lưu lôi cuốn nhiều nước tham gia. Trong xu thế đó, Việt Nam cũng đang tích cực
tham gia, nhưng những đóng góp của Việt Nam trên thị trường quốc tế còn nhỏ, vì
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

lợi để Việt Nam đa dạng hoá các loại cây trồng nông nghiệp nhất là cây trồng nông
sản. Không những vậy, Việt Nam còn có tiềm năng nhiệt ẩm và gió khá dồi dào, phân
bố đồng đều trong nước, với độ ẩm trong năm thường cao hơn 80%, lượng mưa lớn
(trung bình từ 1800-2000mm/năm)…đây là điều kiện thuận lợi cho việc sinh trưởng
và phát triển của các loại động thực vật, nhất là đối với một số loại cây trồng như:
lúa, cà phê, điều, cao su, chè…
Về nhân lực: với dân số hơn 85 triệu người, cơ cấu dân số trẻ và chủ yếu dân số
sống bằng nông nghiệp, có thể thấy Việt Nam có một lực lượng lao động dồi dào,
nhất là lao động phục vụ cho nông nghiệp. Bên cạnh đó, lao động Việt Nam có tính
cần cù, sáng tạo, có khả năng nắm bắt khoa học công nghệ nhanh chóng, có nhiều
kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Đây là những điều kiện thuận lợi cho Việt
Nam trở thành một nước có nền sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiện đại…cung cấp
khối lượng lớn các sản phẩm của ngành nông nghiệp nhất là nông sản cho tiêu dùng
và xuất khẩu.
Về các chính sách của nhà nước: ngoài những yếu tố thuận lợi trên, với quan
điểm của Đảng và Nhà nước, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chính vì vậy việc
sản xuất, chế biến và xuất khẩu hàng nông sản cũng rất được chú trọng. Nhà nước ưu
tiên đầu tư trong nước và nước ngoài cho sản xuất nông nghiệp nhất là đối với cây
trồng lâu năm như: cà phê, cao su…
Với những tiềm năng to lớn như vậy, triển vọng sản xuất và xuất khẩu hàng
nông sản Việt Nam hiện nay và trong tương lai có nhiều triển vọng.
Việc tăng cường xuất khẩu hàng nông sản sẽ giúp khai thác có hiệu quả các
tiềm lực sẵn có, tạo công ăn việc làm cho ngưởi lao động, tăng thu nhập cho người
dân góp phần xoá đói, giảm nghèo và giải quyết tốt các vấn đề xã hội.
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4.1.4. Nhu cầu về hàng nông sản trên thế giới có su hướng tăng
Theo đánh giá của tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc
(FAO), từ nay đến năm 2010 nhu cầu về hàng nông sản trên thế giới và Việt Nam sẽ
tăng lên nhanh chóng.

triệu tấn): Bănglađét 29.80; Braxin 0.90: Myanmar 10.70; Cămpuchia 3.78; Trung
Quốc 129.10; Ai Cập 3.67; Ấn Độ 88.80; Inđônêxia 36.15; Iran 3.15; Nhật Bản 8.15;
Hàn Quốc 4.75; Nigêria 4.70; Philippin: 12.06; Thái Lan 9.60; Việt Nam 18.72; Mỹ
3.99.
Tổng sản lượng gạo toàn cầu năm 2007/08 dự báo đạt 420.48 triệu tấn, điều
chỉnh giảm 680 ngàn tấn so với dự báo hồi tháng 11/2007, song tăng 2.83 triệu tấn so
với sản lượng năm 2006/07. Trong đó, sản lượng (đơn vị: triệu tấn) của Bănglađét sẽ
đạt 28.50; Braxin 7.99; Myanmar 10.66; Cămpuchia 4.80; Trung Quốc 129.50; Ai
Cập 4.41; Ấn Độ 92.00; Inđônêxia 34.00; Nhật Bản 7.94; Hàn Quốc 4.50; Nigêria
3.00; Pakixtan 5.40; Philippin 10.01; Thái Lan 18.40; Việt Nam 23.26; Mỹ 6.33.
Tổng dự trữ gạo thế giới cuối niên vụ 2007/08 dự báo đạt 72.17 triệu tấn, giảm
so với 75.63 triệu tấn của cuối niên vụ 2006/07.
Tổng sản lượng đường thế giới năm 2007/08 theo dự báo của Bộ Nông nghiệp
Mỹ sẽ đạt 167.1 triệu tấn (qui đường thô), tăng 3.1 triệu tấn so với năm 2006/07.
Trong đó, sản lượng của Braxin sẽ đạt 32.1 triệu tấn, tăng 650 ngàn tấn; Ấn Độ 31.8
triệu tấn, tăng 1.1 triệu tấn; Trung Quốc 13.9 triệu tấn, tăng 1 triệu tấn; và Thái Lan
7.2 triệu tấn, tăng 480 ngàn tấn. Sản lượng của EU - 27 dự báo sẽ chỉ tăng 40 ngàn
tấn, đạt 17.49 triệu tấn.
Tổng mức tiêu dùng đường toàn cầu dự báo sẽ đạt 155 triệu tấn, tăng 5.6 triệu
tấn so với năm 2006/07.
Tổng xuất khẩu đường trên thế giới năm 2007/08 dự báo đạt 50.8 triệu tấn, tăng
1 triệu tấn so với năm 2006/07. Trong đó, xuất khẩu của Braxin sẽ đạt 20.6 triệu tấn,
giảm 250 ngàn tấn so với năm 2005/06 do giá tương đối thấp so với chi phí sản xuất,
phí vận chuyển cao, cạnh tranh của Ấn Độ tại thị trường Cận Đông và nhu cầu sản
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất nhiên liệu sinh học (ethanol) ở trong nước cao. Xuất khẩu của Thái Lan sẽ đạt
5.3 triệu tấn, tăng 200 ngàn tấn; và xuất khẩu của Ấn Độ sẽ đạt 3 triệu tấn, tăng 1.2
triệu tấn so với năm 2006/07. Trong khi đó, xuất khẩu đường của Ôxtrâylia sẽ giảm
200 ngàn tấn trong năm 2007/08 đạt 3.7 triệu tấn.

của nền kinh tế.
Theo báo cáo của chính phủ, giai đoạn 2002-2007 tất cả các nhiệm vụ phát triển
kinh tế đều được hoàn thành vượt mức đề ra, điểm nổi bật trong 5 năm qua là tăng
trưởng kinh tế găn kết chặt chẽ với ổn định kinh tế. Tốc độ tăng GDP bình quân
trong thời kỳ 2002 - 2007 là 7.8%, cả 3 lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và xây
dựng, dịch vụ đều đạt mức tăng trưởng cao, liên tục với tốc độ khá ổn định. Khu vực
nông nghiệp tăng trưởng cao, liên tục và đạt mức bình quân 5.4%/năm; sanư xuất
công nghiệp tăng khoảng 16.5%/năm; giá trị tăng thêm của ngành dịch vụ bình quân
7.4%/năm
1.4.2.2. Đối với tăng trưởng nông nghiệp
Chúng ta đều biết, Việt Nam là một nước nông nghiệp, vấn đề sản xuất và xuất
khẩu hàng nông sản giữ vị trí quan trọng đối với tăng trưởng nông nghiệp nói riêng
và tăng trưởng kinh tế nói chung. Trong những năm gần đây, Việt Nam đã nổi lên là
một nước xuất khẩu nông sản mạnh so với khu vực và thế giới, có những mặt hàng
Việt Nam còn được coi là đại gia như cà phê, gạo, hạt điều… Tuy nhiên, mức độ tác
động của xuất khẩu nông sản đối với tăng trưởng nông nghiệp còn bấp bênh, chưa
tương xứng với tiềm năng vốn có của nó.
Sản phẩm của nông nghiệp bao gồm nông sản, thủy sản và lâm sản, trong đó
nông sản chiếm tỷ trọng lớn nhất. Vì vậy ta xem xét vai trò của xuất khẩu hàng nông
sản đối với tăng trưởng nông nghiệp qua các vấn đề sau :
Một là, xuất khẩu hàng nông sản tác động đến việc mở rộng quy mô sản xuất
nông nghiệp.
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi xuất khẩu nông sản tăng, khối lượng nông sản được sản xuất ra ngày càng
lớn, do đó sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp. Mặt khác,
khi xuất khẩu nông sản tăng còn tạo nguồn thu lớn cho người sản xuất, từ đó họ có
thể tăng vốn để tái sản xuất mở rộng, tăng năng xuất lao động, tăng chất lượng sản
phẩm, nâng cao giá trị hàng xuất khẩu.
Hai là, xuất khẩu góp phần giải quyết tốt vấn đề công ăn, việc làm.

khoa học, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng, sức
cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp trên thị trường. Vì vậy, xuất khẩu nông sản tạo
điều kiện giải quyết tốt vấn đề đầu ra cho nông sản, thúc đẩy kinh tế nông nghiệp
phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, điều này rất phù hợp với hội
nhập kinh tế hiện nay. Mặt khác, xuất khẩu nông sản còn có vai trò tích cực trong
việc cung cấp thông tin cho người sản xuất, tạo ra sự phù hợp tốt hơn giữa người sản
xuất và thị trường.
Năm là, xuất khẩu hàng nông sản góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp.
Xuất khẩu nông sản tăng làm đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu, tăng sức cạnh
tranh của sản phẩm, từ đó góp phần thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa có giá trị cao, đảm bảo vấn
đề vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường thế
giới. Xuất khẩu nông sản tăng hình thành càng vùng sản xuất chuyên môn hóa, tạo
thuận lợi cho việc chăm sóc, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và xóa bỏ dần cách thức sản
xuất manh mún, nhỏ lẽ trước đây.
Từ những vấn đề trên, có thể thấy rằng, về mặt lý thuyết xuất khẩu nông sản và
tăng trưởng nông nghiệp có mối quan hệ thuận chiều, nhưng trên thực tế các quốc gia
có phát huy được mối quan hệ này hay không còn phụ thuộc rất lớn vào tình hình cụ
thể của quốc gia đó và tăng trưởng nông nghiệp không chỉ chịu tác động của một
nhân tố đó là xuất khẩu nông sản.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thực tế, trong những năm qua ngành nông nghiệp Việt Nam đã có những bước
chuyển mình, tạo ra sự thay đổi lớn trong sản xuất, cơ cấu, chất lượng, giá cả sản
phẩm và uy tín của nông sản trên thị trường quốc tế. Chúng ta có thể nhìn nhận sự
thay đổi đó thông qua số liệu ở bảng 1.
Bảng 1. Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nông
sản (%)
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu của nước ta (tỷ USD)
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007
Tổng kim ngạch xuất khẩu 19 26 32.5 40 48.38
Trong đó:
Kim ngạch xuất khẩu nông sản 2.9 4 4.6 5.9 6.2
Tỷ trọng 15.2% 15.4% 14.2% 14.8% 12.8%
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư
1.4.2.4. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế mà trong đó xuất khẩu là một
trong những hoạt động góp phần trực tiếp làm thay đổi cơ cấu kinh tế đất nước theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy lợi thế so sánh trong từng ngành. Việc
xuất khẩu thu được ngoại tệ và nhập khẩu các loại nguyên vật liệu, máy móc, thiết
bị…tác động mạnh mẽ đến cơ cấu sản xuất, cơ cấu tiêu dùng, thay đổi cách làm việc,
tạo ra sự cạnh tranh từ đó nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân.
Xuất khẩu hàng nông sản cũng góp phần không nhỏ trong việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của đất nước.
Cơ cấu thành phần kinh tế đã có sự dịch chuyển theo hướng sắp xếp lại và đổi
mới khu vực kinh tế nhà nước, phát huy tiềm năng của khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh.
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kinh tế nhà nước tiếp tục được đổi mới, sắp xếp lại, bước đầu hoạt động có
hiệu quả hơn, phát huy được vai trò tích cực và chủ động trong các hoạt động kinh tế,
xã hội.
Kinh tế tập thể được tổ chức lại theo luật hợp tác xã mới, nhiều hợp tác xã hoạt
động có hiệu quả. Một số mô hình liên kết giữa hợp tác xã nông nghiệp với các cơ sở
chế biến đã ra đời, thu hút được nhiều lao động ở thành thị và nông thôn.
Khu vực kinh tế tư nhân trong nước được hình thành và ngày càng mở rộng
phạm vi hoạt động trong nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội.
Kinh tế tư bản nhà nước bao gồm các hình thức hợp tác, liên doanh sản xuất

khi đó ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm có điều kiện để phát triển.
2. Những cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp có tác động đến
việc xuất khẩu hàng nông sản
Việc trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới WTO sẽ
dẫn đến những thay đổi trong các ngành kinh tế nước ta, trong đó có ngành nông
nghiệp.
Khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, các ngành
kinh tế của đất nước đã có nhiều thay đổi. Đối với nông nghiệp, những biến đổi do
tác động của việc gia nhập WTO cũng không thể tránh khỏi. Các nội dung dưới đây
sẽ cho thấy những cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực nông nghiệp và tác
động của nó đối với sản xuất, xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam.
2.1. Các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực nông nghiệp
Tổ chức Thương mại thế giới đã thấy được sự cần thiết phải đưa vấn đề nông
nghiệp vào trong khuôn khổ những nguyên tắc của mình nhằm chống lại một thực tế
là giá cả trên thị trường nông sản thế giới thường bị bóp méo. Bởi đây là mặt hàng có
tính nhạy cảm cao, luôn được các nước có chính sách duy trì bảo hộ cao, chặt chẽ và
đồng thời tìm cách hỗ trợ cho xuất khẩu. Cụ thể, hiệp định nông nghiệp (AOA), với
mục tiêu cải cách thương mại quốc tế đối với hàng nông sản theo hướng công bằng,
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bình đẳng, góp phần củng cố vai trò của thị trường, đã yêu cầu các nước phải chấp
nhận hai điều kiện: Giảm trợ cấp, bao gồm cả trợ cấp sản xuất và trợ cấp xuất khẩu;
Tăng mức độ mở của thị trường hay nói cách khác là tăng sự tiếp cận thị trường. Vì
vậy, khi gia nhập WTO, nước ta cũng phải thực hiện những cam kết trên.
2.1.1. Về các cam kết cắt giảm trợ cấp
Đối với trợ cấp xuất khẩu: nước ta cam kết bãi bỏ ngay trợ cấp xuất khẩu cho
hàng nông sản khi được chính thức kết nạp vào WTO. Tuy nhiên, chúng ta vẫn được
bảo lưu quyền thụ hưởng một số quy định riêng của WTO dành cho một nước đang
phát triển trong lĩnh vực này trong một thời gian nhất định.
Đối với trợ cấp sản xuất trong nước: Theo thong báo của Việt Nam cho WTO,

gia nhập (%)
Thuế suất cam
kết cắt giảm (%)
Thời hạn thực
hiện (năm)
Cà phê chưa
rang, chưa khử
chất ca - phê - in
Arabica WIB hoặc
Robusta OIB
20 15 2010
Loại khác 20 15 2010
Chưa rang, đã
khử chất ca - phê
- in
Arabica WIB hoặc
Robusta OIB
20
Loại khác 20
Đã rang, chưa
khử chất ca - phê
- in
Chưa xay 40 30 2011
Đã xay 40 30 2011
Đã rang và khử
chất ca - phê - in
Chưa xay 40 30 2011
Đã xay 40 30 2011
Loại khác 40 30 2011
Chè xanh

Quả nhãn 40 30 2010
Quả vải 40 30 2010
Dừa 40 30 2010
Rau và một số
loại củ, rể ăn
được
Cà chua tươi hoặc
ướp lạnh
20
Khoai tây tươi
hoặc ướp lạnh
20
Bắp cải, xu hàp,
rau cải
20
Cà rố, củ cải 20
Đậu hạt 30 20 2010
Thịt trâu, bò tươi
hoặc ướp lạnh
35 30 2010
Thịt lợn tươi ướp
lạnh hoặc đông
lạnh
30 25 2010
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thịt cừu, dê 10 7 2010
Thịt ngan, gà 15 8 2011
Sữa và các sản
phẩm từ sữa

Á - Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam, là các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.
Trong khi đó đã có rất nhiều các sản phẩm nhiệt đới được miễn thuế nhập khẩu khi
thâm nhập vào thị trường của các nước phát triển dựa trên cơ sở của các hiệp định ưu
đãi khác nhau. Chẳng hạn như, Hiệp định chung về ưu đãi thuế quan (GSP). Tuy
nhiên, một trong những vấn đề chưa được giải quyết đối với sản phẩm nông nghiệp
nhiệt đới là mức độ leo thang của thuế quan đối với sản phẩm nông nghiệp đã qua
chế biến. Hiệp định nông nghiệp đã yêu cầu các nước thành viên phải đưa ra mức
thuế trần để giải quyết vấn đề này. Do đó, Hiệp định này đã tạo ra một số cơ hội tốt
cho Việt Nam chuyển dần sang quá trình chế biến và nâng cao giá trị gia tăng của các
sản phẩm nông nghiệp nhiệp đới dành cho xuất khẩu và tăng khả năng xuất khẩu
hàng nông sản của Việt Nam.
Thứ tư, vòng đàm phán Đô ha thành công, sẽ có một sự gia tăng nhất định về
giá thực tế trong buôn bán hàng nông sản, đặc biệt là giá lương thực. Điều này xảy ra
là do giảm trợ cấp của các nước phát triển (đặc biệt là các nước trợ cấp xuất khẩu
lương thực). Sự gia tăng giá trên thị trường sẽ mang lại những lợi ích nhất định cho
Việt Nam (là một trong những nước xuất khẩu lương thực và nông sản lớn của thế
giới) bởi khối lượng sản xuất và kim ngạch xuất khẩu sẽ tăng nhờ việc tăng giá.
Thứ năm, do tác động của cơ chế thị trường nên rất dễ dẫn đến tác động nghiêm
trọng tới an ninh lương thực. Việt Nam, mặc dù là nước xuất khẩu lương thực và các
sản phẩm sơ chế khác, nhưng lại là nước nhỏ, sản xuất manh mún (chỉ đạt 0.8 ha đất
nông nghiệp/hộ), nên năng xuất lao động thấp, thu nhập theo đầu người không cao,
trong khi đó khả năng nghiên cứu dự báo tình hình sản xuất, giá cả, xuất khẩu hàng
nông sản kém. Vì vậy, nếu không có chiến lược lâu dài chúng ta sẽ dễ bị tổn hại khi
xảy ra những biến động về thị trường bên ngoài. Nếu như xảy ra sự giảm sút sản xuất
lương thực trên thế giới, có thể tác động mạnh đến dự trữ lương thực và an ninh
lương thực quốc gia. Do đó, đòi hỏi các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài,
các cơ quan nghiên cứu trong nước phải nâng cao khả năng dự báo về tình hình giá
cả và biến động của thị trường đối với hàng nông sản.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status