Tp Hồ Chí Minh, 08/2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP
NHẬN THỨC Pleiku, 03/2013
Tên cơ quan thực tập : Công ty Xăng Dầu Bắc Tây Nguyên.
Thời gian thực tập : 07/01 – 10/03/2013
Người hướng dẫn : Trịnh Xuân Đoài
GV hướng dẫn : Phùng Thế Vinh
Sinh viên thực hiện : Trịnh Thị Thanh Hà
Lớp : KT1011
Trường Đại học Hoa Sen KT1011
Báo cáo thực tập nhận thức
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Pleiku, ngày tháng năm 2013
Ký tên
Trường Đại học Hoa Sen KT1011
Báo cáo thực tập nhận thức
iii TRÍCH YẾU
iv
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm việc tại Công ty Xăng Dầu Bắc Tây Nguyên, tôi đã được
làm việc trong một không khí thân thiện và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong
phòng Tổ chức – Hành chính - nơi tôi trực tiếp thực tập và phòng Kế toán-nơi cung
cấp cho tôi những thông tin bổ trợ cho chuyên ngành của tôi. Nhờ đó, tôi đã tiếp thu
được rất nhiều kinh nghiệm quý báu khi làm việc trong môi trường doanh nghiệp,
đồng thời củng cố các bài học mà tôi đã được dạy ở trường. Qua đó, tôi xin chân thành
cảm ơn:
Thầy Phùng Thế Vinh – giảng viên phụ trách hướng dẫn tôi trong đợt thực
tập này.
Ông Vũ Huy Trí – Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty Xăng Dầu Bắc Tây
Nguyên đã tiếp nhân tôi vào thực tập.
Ông Trịnh Xuân Đoài – Người trực tiếp hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi
tiếp xúc với công việc, cung cấp dữ liệu và thông tin cần thiết để tôi hoàn
thành tốt nhất đợt thức tập này.
Bà Võ Thị Mộng Loan – Kế toán trưởng công ty, đã cung cấp thêm các
thông tin, công việc đặc thù về chuyên ngành của tôi. Trường Đại học Hoa Sen KT1011
Báo cáo thực tập nhận thức
vi
3.1. Bộ phận của phòng Tổ chức – Hành chính: 18
3.2. Chức năng và nhiệm vụ 18
3.2.1 Chức năng: 18
3.2.2 Nhiệm vụ: 19
4. ĐÔI NÉT VỀ BỘ PHẬN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 23
PHẦN II: NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP 25
1. CÔNG VIỆC TRỰC TIẾP THỰC HIỆN 25
1.1. In, photocopy, sang chụp tài liệu 25
1.2. Sắp xếp hồ sơ 26
1.3. Chuyển phát nhanh 29
2. CÔNG VIỆC TÌM HIỂU THÊM 34
2.1. Kiểm tra số liệu 34
2.2. Đếm Hóa đơn 34
3. NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC BẢN THÂN 35
3.1. Ưu điểm 35
3.2. Khuyết điểm 36
3.3. Khó khăn 36
3.4. Thuận lợi 36
3.5. Kinh nghiệm, bài học đúc kết 36
3.6. Định hướng sắp tới 37
KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO ix Trường Đại học Hoa Sen KT1011
việc thực tập. Đợt thực tập này cũng đã giúp tôi hoàn thành được những mục tiêu đặt
ra:
Mục tiêu 1: Học tập, rèn luyện tác phong và thái độ làm việc như một nhân
viên thực thụ của công ty.
Mục tiêu 2: Học hỏi và tiếp thu những kiến thức chuyên môn, đồng thời học
hỏi thêm những kiến thức thực tế mà ở trường tôi chưa được tiếp cận.
Mục tiêu 3: Tạo được niềm tin và mối quan hệ tốt với các nhân viên trong
công ty, rèn luyện thêm kỹ năng giao tiếp, hòa đồng với các anh chị, các cô,
các chú trong công ty.
Trường Đại học Hoa Sen KT1011
Báo cáo thực tập nhận thức
2
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP
1. Giới thiệu chung về công ty
Tổ chức thu mua các loại vật tư thiết bị cũ để sửa chữa, đáp ứng nhu cầu trong tỉnh
theo đúng chế độ nhà nước đã ban hành.
Thông qua việc kiểm tra, sử dụng vật tư và căn cứ vào chính sách quản lý vật tư
của nhà nước, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương, biện pháp tiết kiệm
vật tư, chống đầu cơ tích trữ, lãng phí vật tư.
Công ty là đơn vị kinh doanh theo chế độ hạch toán kinh tế, được cấp vốn, được kí
các hợp đồng kinh tế, được mở tài khoản tại ngân hàng, được quản lý biên chế cán bộ,
nhân viên theo sự phân cấp của Bộ Vật Tư, được trích lập các quỹ theo quy định hiện
hành của Bộ Tài Chính.
Trường Đại học Hoa Sen KT1011
Báo cáo thực tập nhận thức
4
2.1.2. Giai đoạn từ năm 1993 đến nay:
Ngày 1/7/1993 công ty vật tư tổng hợp tỉnh Gia Lai – Kon Tum thuộc Bộ Thương
Mại được chuyển thành Công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên, trực thuộc Tổng công ty
xăng dầu Việt Nam theo quyết định số 723/TM – TCCB ngày 28/6/1993 của Bộ
Thương Mại. Theo quyết định này công ty có chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:
Công ty là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch
toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản tại ngân hàng, trụ sở giao dịch tại số 01
Nguyễn Du, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên có nhiệm vụ chính là kinh doanh xăng dầu và
các sản phẩm hóa dầu phục vụ nhu cầu sản xuất, an ninh quốc phòng và tiêu dùng của
nhân dân hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum.
Ngày 15/4/1994, Bộ Thương Mại có quyết định số 369/TM – TCCB, quyết định
về việc thành lập lại doanh nghiệp nhà nước. Công ty đã tiến hành tổ chức lại theo
hình thức doanh nghiệp nhà nước. Trong đó, chi nhánh xăng dầu Kon Tum là doanh
nghiệp nhà nước hạch toán kế toán thuộc công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên, có trụ sở
đặt tại số 02 Phan Đình Phùng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng:
Ban giám đốc công ty
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Kế toán
Tài
chính
Phòng
Tổ chức
Hành
chính
Phòng
Kỹ
thuật
xây
dựng cơ
bản
Đội xe
công
ty
Chi
nhánh
xăng
dầu
Kon
Quyết định phương thức, quy mô kinh doanh, các chính sách kinh doanh ở từng
thời điểm cụ thể: cơ chế định giá, quy mô, hình thức đầu tư.
B. Phòng tổ chức – hành chính:
Chức năng:
Tham mưu giúp Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, văn
thư lưu trữ và quản lý hành chính, phối hợp với phòng quản lý kỹ thuật về đào tạo
nâng bậc cho công nhân.
Tham mưu cho Giám đốc về công tác khen thưởng, kỷ luật, thanh tra bảo vệ
quân sự, an toàn vệ sinh lao động.
Nhiệm vụ:
Nghiên cứu xây dựng các phương án, mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh và
phân cấp quản lý để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, tạo điều
kiện cho các đơn vị trực thuộc phát huy quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nắm chắc diễn biến số lượng, chất lượng, cơ cấu lao
động để đề xuất hoàn thiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xác định mô hình tổ chức
hợp lý, gọn nhẹ, bảo đảm hoạt động hiệu quả.
Tổ chức tốt công tác quản lý cán bộ để xây dựng và chỉ đạo các đơn vị thực hiện
công tác quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ đúng theo quy định của
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam và Nhà nước quy định.
Trường Đại học Hoa Sen KT1011
Báo cáo thực tập nhận thức
7
Căn cứ vào các quy định Nhà nước, nghiên cứu xây dựng và cụ thể hóa các tiêu
chuẩn nghiệp vụ chức danh viên chức, nghề công nhân để làm căn cứ và có kế hoạch
tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng, bố trí, ký kết hợp đồng lao động, đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ công nhân viên trong Công ty nhằm nâng cao kiến thức quản lý, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ.
Xây dựng các định mức lao động, hoàn thiện tổ chức lao động khoa học, xây
dựng các nguyên tắc về cơ chế trả lương, phân phối tiền thưởng, thu nhập của người
lao động toàn Công ty. Lựa chọn các phương án xác định đơn giá tiền lương áp dụng
chỉnh giao cho các đơn vị trực thuộc trong toàn công ty.
Nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin thị trường xác định nhu cầu của thị
trường từ đó mở rộng thị phần kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
Thiết lập mối quan hệ với khách hàng bảo đảm quyền lợi giữa người mua và
người bán, soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa với khách hàng trình giám đốc công
ty ký, đồng thời tổ chức thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết, khi hợp đồng hết hiệu lực
lập biên bản thanh lý hợp đồng.
Căn cứ chỉ đạo về giá của Tổng công ty và tính cạnh tranh của thị trường xây
dựng giá bán cho từng khu vực, từng khách hàng phải đảm bảo nguyên tắc bán được
hàng nhưng kinh doanh phải có lãi.
Thực hiện tốt nhiệm vụ điều động hàng hóa từ kho đầu nguồn về kho trung tâm,
các cửa hàng xăng dầu, Chi nhánh xăng dầu Kon Tum và giao bán thẳng tới khách
hàng.
Phối hợp cùng các Phòng nghiệp vụ của Công ty thực hiện công tác kiểm kê định
kỳ sáu tháng, một năm. Phân tích thừa thiếu hàng hóa và đưa ra các phương án xử lý
trình lãnh đạo công ty xử lý. Hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ cho các đơn vị trực thuộc
công ty lập báo cáo trong lĩnh vực công tác kinh doanh theo quy định.
D. Phòng tài chính – kế toán:
Chức năng:
Tham mưu cho giám đốc công ty về toàn bộ hoạt động tài chính của doanh
nghiệp, lập hệ thống sổ sách theo dõi tình hình tài sản và sử dụng hợp lý tiền, vốn, vật
tư, lao động. Giám sát và kiểm tra bằng đồng tiền về mọi hoạt động kinh doanh của
đơn vị.
Trường Đại học Hoa Sen KT1011
Báo cáo thực tập nhận thức
9
Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch tài chính của Công ty trong năm đảm bảo theo quy định của Nhà
nước, của ngành.
nước, của ngành và của công ty ban hành.
Quản lý công tác kỹ thuật ở trạm tiếp nhận và vận chuyển, kho trung tâm, các
cửa hàng xăng dầu, đầu tư cải tiến các trang thiết bị kỹ thuật phòng cháy chữa cháy, ô
nhiễm môi trường,…
Xây dựng và ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu, định mức hao hụt xăng dầu
tại kho, các cửa hàng xăng dầu, phương tiện vận tải trên cơ sở định mức của ngành và
thực tế ở đơn vị, quản lý tốt công tác chất lượng hàng hóa.
Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng cơ bản, cải tạo, sữa
chữa cơ sở vật chất. Xây dựng các quy hoạch mạng lưới kinh doanh ngắn hạn, dài hạn
cho chiến lược phát triển của công ty phù hợp với yêu cầu chiến lược phát triển của
ngành.
Tổng hợp, báo cáo kết quả quản lý kỹ thuật, đầu tư, xây dựng cơ bản theo quy
định của Tổng công ty.
F. Đội xe:
Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các phương tiện vận tải chuyên dùng, tài
sản được giao, đảm bảo an toàn tuyệt đối về người, hàng hóa và phương tiện. Tổ chức
vận chuyển xăng dầu từ đầu nguồn về theo kế hoạch vận chuyển của công ty.
G. Kho Xăng Dầu:
Là đơn vị kho có chức năng tiếp nhận, dự trữ, bảo quản và tổ chức cấp phát theo
phiếu xuất kho của công ty cho khách hàng đúng số lượng, đảm bảo chất lượng. Quản
lý và sử dụng có hiệu quả tài sản và lao động hiện có.
H. Khối cửa hàng xăng dầu:
Hoạt động chủ yếu của các cửa hàng xăng dầu là trực tiếp tổ chức kinh doanh xăng
dầu, dầu mỡ nhờn và các sản phẩm hóa dầu, phục vụ cho các yêu cầu của người tiêu
dùng có số lượng nhỏ lẻ trên địa bàn đóng chân theo cơ chế điều động hàng của Công
ty, là đơn vị hạch toán báo sổ.
Trường Đại học Hoa Sen KT1011
Báo cáo thực tập nhận thức
11
Báo cáo thực tập nhận thức
12
Bảng 1: Bảng tổng hợp nguồn vốn qua các năm:
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Nguồn vốn
73.620.826.073
92.860.894.591
120.415.606.659
Nguồn: phòng Kế toán – Tài chính
Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn của công ty tăng nhanh qua các năm, so với
năm 2009 thì năm 2010 nguồn vốn tăng 26%, năm 2011 tăng 63,6%. Đây là nhờ vào
hoạt động kinh doanh có hiệu quả của công ty trong thời gian qua.
Về chi phí Công ty đã khoán cho các đơn vị trực thuộc theo kế hoạch trong năm
như điện, nước, văn phòng phẩm và các khoản tiếp khách giao dịch khác để các đơn vị
tự chủ động trong công tác quản lý và giao dịch của mình.
Chi phí tiền lương thì Công ty khoán cho các đơn vị trực thuộc là 30 đồng/lít
xăng dầu bán ra theo phương thức bán lẻ, đối với dầu nhờn và khí gas được khoán trên
tổng doanh thu có nghĩa là bán lẻ hưởng 6% doanh thu, bán buôn 3% doanh thu.
Thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty ngoài lương cơ bản thì cán bộ
công nhân viên được hưởng lương kinh doanh, có nghĩa là doanh thu càng lớn và khi
kinh doanh có lãi thì thu nhập của người lao động sẽ cao lên, thu nhập bình quân năm
2011 là 4.743.000 đồng.
Bảng 2: Kết quả kinh doanh công ty đã đạt được năm 2012:
ĐVT: m3; 1000 đồng
STT
Đơn vị
Kế hoạch
35 405 921
103%
6
Nộp ngân sách NN
177 993 000
180 000 000
101%
Nguồn: phòng Kế toán – Tài chính.
Thuận lợi:
Được sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của BCH Đảng ủy - Ban lãnh đạo Công ty
nên việc triển khai công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn Công ty luôn đạt hiệu
quả cao, hàng năm đều hoàn thành vượt mức và toàn diện các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế
hoạch được Tập đoàn và Cơ quan quân sự địa phương giao.
Kinh tế, xã hội của cả nước nói chung và Tỉnh Gia lai nói riêng trong những
năm qua vừa có tốc độ tăng trưởng khá, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân và
người lao động được cải thiện đáng kể, quốc phòng an ninh được giữ vững.
Khó khăn:
Cơ sở hoạt động kinh doanh Công ty đóng chân rộng khắp trên địa bàn 02 tỉnh
Gia lai và Kon tum, lực lượng lao động phân tán nên công tác giáo dục chính trị tư
tưởng theo hình thức tập trung có khó khăn hơn, phải chia làm nhiều đợt để vừa đảm
bảo công tác chuyên môn không bị ách tắc vừa truyền đạt đầy đủ Nghị quyết đến
CBCNV của Cty.
Trong những năm qua tình hình thế giới và khu vực luôn có những diễn biến
phức tạp bên cạnh đó bọn phản động hoạt động chống phá, gây rối và lôi kéo người
vượt biên trái phép đã ảnh hưởng đến tình hình an ninh chính trị trên địa bàn.
2.3.4 Mặt hàng kinh doanh:
Công ty là một đơn vị chuyên doanh xăng dầu: đây là loại hình kinh doanh chủ
đạo của công ty, bao gồm các mặt hàng xăng thông dụng, xăng cao cấp, Diezel thông
dụng, dầu hỏa…đối với các loại hình kinh doanh này nguồn hàng do Tổng công ty
cung cấp và đều nhập về kho cảng Quy Nhơn. Đây là kho có công suất chứa rất lớn
ty có 48 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, gas, DMN cùng 108 doanh nghiệp đại lý với 131
điểm bán lẻ đã tạo nên hệ thống kinh doanh xăng dầu rộng khắp trên địa bàn các tỉnh
Bắc Tây Nguyên.
Công ty có khả năng đảm bảo cung ứng hầu như 100% cho khách hàng có nhu
cầu sử dụng xăng dầu trực tiếp, ổn định phục vụ các công trình xây dựng cấp nhà
nước, phục vụ cho an ninh quốc phòng, cho các nhà máy, các công nông trường…
Từ ngày thành lập đến nay Công ty đã bán ra trên 2,2 triệu m
3
xăng dầu các loại
(trong đó, tái xuất sang Lào và Campuchia 42.000 tấn); 9.500 tấn DMN, 2.200 tấn
Gas, 25.000 m
3
hơi công nghiệp, 23.000 tấn thép, 21.500 tấn xi măng, 1.500 tấn hóa
chất, 8.100 tấn nguyên liệu sản xuất thép, 150 xe vận tải và hàng tỷ đồng tiền phụ tùng
Trường Đại học Hoa Sen KT1011
Báo cáo thực tập nhận thức
15
ô tô, máy kéo, vật liệu điện các loại; Trực tiếp phục vụ các công trình trọng điểm như,
thủy điện Ialy, Sê san 3, 3A, Sê san 4, Đakpơsi; Thủy lợi Ayun hạ, Nhà máy ván sợi
ép Gia Lai, các Nhà máy chế biến cao su, và làm đường Hồ Chí Minh, đông Trường
Sơn, vành đai tuần tra biên giới v.v
Năm năm gần đây (2006-2010) Công ty đã bán ra 865.000 m3 xăng dầu; 4.600
tấn dầu nhờn; 1.500 tấn Gas; doanh thu 9.400 tỷ; lợi nhuận 127 tỷ; nộp NSNN 486 tỷ,
tự vận chuyển 405.000m
3
XD và 58 triệu m
3
/km luân chuyển; trong đó, CNXD Kon
Tum đã bán ra 218.000m
3
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 đến năm
2011:
STT
Tên chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
1
Doanh thu về BH &
CCDV
313.549.201.175
362.316.307.668
598.225.586.791
2
Các khoản giảm trừ
0
0
0
3
Doanh thu thuần về
BH & CCDV
313.549.201.175
362.316.307.668
598.225.586.791
4
Giá vốn hàng bán
303.704.266.292
352.504.243.913
574.974.174.444
5
0
0
10
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động KD
2.661.548.840
1.746.596.915
7.912.590.366
11
Thu nhập khác
0
2.666.731
80.458.671