ĐẠI HỌC HOA SEN GVHD: Hồ Sỹ Tuy Đức
1
BÁO CÁO
THC TP NHN THC
Tên cơ quan thực tập: Công ty TNHH KCS Việt Nam
Thời gian thực tập: 7/1/2013-16/3/2013
Người hướng dẫn: chị Phan Thị Thanh Nhàn
GVHD: thầy Hồ Sỹ Tuy Đức
Sinh viên thực hiện: Lê Hoàng Dung
MSSV: 101535 Lớp: KT1011 Phần dành riêng cho khoa:
Ngày nộp báo cáo: / /
Người nộp báo cáo: (ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI HỌC HOA SEN GVHD: Hồ Sỹ Tuy Đức
2
Trích yếu
Tôi vừa hoàn thành đợt thực tập hai tháng tại công ty TNHH KCS Việt Nam. Đây
không phải là khoảng thời gian dài nhưng tôi cũng học hỏi thêm được nhiều kiến
Xác nhận của cơ quan Tp.HCM, ngày tháng năm 2013
Chữ ký của người hướng dẫn ĐẠI HỌC HOA SEN GVHD: Hồ Sỹ Tuy Đức
5
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.HCM, ngày tháng năm 2013
Chữ ký của người hướng dẫn
ĐẠI HỌC HOA SEN GVHD: Hồ Sỹ Tuy Đức
1.3. Lịch sử thành lập 12
1.4. Các giải thưởng: 13
1.5. Cơ cấu tổ chức: 14
1.6. Số lượng nhân viên: 15
1.7. Mô tả đơn vị thực tập: 15
1.8. Dịch vụ: 16
2. Mô tả phòng ban thực tập 17
2.1. Các dịch vụ kế toán 17
2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 17
2.3. Chế độ kế toán áp dụng 18
2.3.1. Hệ thống chứng từ sử dụng 18
2.3.2. Hệ thống tài khoản sử dụng 18
2.3.3. Hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị 18
2.3.4. Hệ thống sổ sách kế toán tại đơn vị gồm: 20
2.3.5. Trình tự ghi sổ 20
2.3.6. Hệ thống báo cáo kế toán 21
2.3.7. Kế toán tiền gửi ngân hàng 21
3. Nội dung chi tiết công việc được phân công 23
3.1. Công việc tự nghiên cứu: 23
3.1.1. Quy trình thu tiền: 23
3.1.2. Quy trình chi tiền: 23
3.1.3. Quy trình lương: 23
3.1.4. Các quy định: 24
3.2. Công việc tự quan sát: 24
ĐẠI HỌC HOA SEN GVHD: Hồ Sỹ Tuy Đức
8
3.2.1. Thời gian làm việc: 24
3.2.2. Đồng phục: 24
3.2.3. Sai sót: 24
tại công ty, tiếp cận và làm quen với môi trường làm việc thực tế, quan sát và học
hỏi các kinh nghiệm quý báu, giúp cho sinh viên phần nào không bỡ ngỡ khi làm
việc tại công ty trong tương lai.
Mục tiêu của đợt thực tập
Mục tiêu 1: làm quen với môi trường làm việc thực tế tại môt công ty, thiết
lập mối quan hệ với mọi người
Mục tiêu 2: vận dụng những kiến thức đã học vào môi trường làm việc tại
công ty, đồng thời tìm ra các thiếu sót của bản than để khắc phục.
Mục tiêu 3: tích lũy thêm kiến thức thực tiễn, kinh nghiệm, phát triển kỹ
năng mềm.
Kết cấu báo cáo:
Phần 1: Giới thiệu tập đoàn KCS và công ty TNHH KCS Việt Nam
Phần 2: Bộ phận thực tập
Phần 3: Các công việc thực tập
Phần 4: Nhận xét – kết luận.
ĐẠI HỌC HOA SEN GVHD: Hồ Sỹ Tuy Đức
11
1. Tổng quan về tập đoàn KCS và công ty TNHH KCS Việt Nam
1.1. Gii thiu:
1.1.1. KCS Group
KCS là một tập đoàn dịch vụ hàng đầu châu Á. Chuyên về các dịch vụ như Tư
vấn và quản lý tài sản cá nhân, Dich vụ chuyên gia cho công ty niêm yết, Thư ký
doanh nghiệp, Chi trả lương, Quản trị thuế, Dịch vụ cho
thuê nhân viên tài chính, Kế toán doanh nghiệp, Thành lập
doanh nghiệp.
Tập đoàn hiện có 13 chi nhánh tại Hong Kong, Singapore,
Thượng Hải, Bắc Kinh, Thâm Quyến, Quảng Châu, Thành
Đô, Thiên Tân, Đài Bắc, Jakarta, Sydney, thành phố Hồ
5/2005
Thành lập công ty con thuộc sở hữu hoàn toàn
ở Thượng Hải, KCS quản lý và tư vấn Thượng
Hải (KCS Thượng Hải)
9/2005
Thiết lập các chi nhánh Bắc Kinh của KCS
Thượng hải
1/2006
Thiết lập các chi nhánh Thâm Quyến của KCS
Thượng Hải
2/2006
Thành lập PT. KC Dịch vụ In-đô-nê-xi-a ở
Jakarta và mua lại bộ phận kế toán và dịch vụ
quản lý lương của Ernst & Young Jakarta
8/2007
Thành lập tại Sydney Australia
11/2008
Thiết lập chi nhánh Quảng Châu của KCS
Thượng Hải
12/2008
KCS Trust Limited, một công ty con của Tập
đoàn KCS, đã giành được giấy phép BVI Trust
tại British Virgin Islands (BVI ")
12/2009
Thiết lập các chi nhánh Thành Đô của KCS
Thượng Hải
6/2010
Mua lại các dịch vụ quản lý lương tại TP Hồ
Chí Minh và Hà Nội từ Navigos Group
1/2011
1.5. u t chc:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH KCS Việt Nam
Ban qun lí:
Ban quản lí có chức năng điều hành cả công ty.
B phn kinh doanh:
Tổ chức các công việc trong công ty nhằm phục vụ tốt cho khách hàng và nhân viên
trong công ty.
Điều hành và quản lí máy móc, các dụng cụ văn phòng phẩm, thẻ taxi của công ty.
Quản lí, làm phiếu chi trả các hóa đơn tiền cước điện thoại, Internet, điện nước, phí gửi
xe… để phòng kế toán chi trả.
Tổ chức các hội nghị, các sự kiện cho công ty
Sắp xếp các chuyến đi công tác, lịch làm việc cho ban quản lí
Quản lí và điều hành, vận dụng hệ thống CRM
Quản lí các mối quan hệ và hợp đồng với khách hàng
B phn Nhân s:
Quản lí các vấn đề về nhân sự liên quan trực tiếp đến nhân viên trong công ty.
B phn Dch v chi tr
Bộ phận này tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng về dịch vụ trả lương đã được kí kết với
các khách hàng.
Giải quyết các vấn đề về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên công ty
khách hàng.
C
Bộ phận
Dịch vụ Chi
trả lương
Bộ phận Tài
chính và
Dịch vụ Kế
Phòng làm việc 3: dành cho các bộ phận như Operations and Human Resources, Payroll
Solutions, Client Service.
Mỗi bàn làm việc của từng nhân viên sẽ được cấp một máy tính, một điện thoại và
những văn phòng phẩm cần thiết khi làm việc như bút, thước, băng keo…
Ngoài ra, công ty cũng cung cấp những thiết bị văn phòng cần thiết như máy fax, máy
scan, máy photocopy, máy in để phục vụ cho công việc của công ty.
Cách bố trí giữa các bộ phận rất hợp lý và chặt chẽ, tạo một môi trường làm việc gần
gũi, thân thiện và thoải mái.
ĐẠI HỌC HOA SEN GVHD: Hồ Sỹ Tuy Đức
16 Hình 1: công ty TNHH KCS Việt Nam
1.8. Dch v:
Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh sẵn sàng cung cấp cho
mọi khách hàng những lời khuyên hữu ích và những phương pháp giải quyết vấn đề tốt
nhất về các lĩnh vực sau:
Các dịch vụ về kế toán và báo cáo tài chính.
Tư vấn các giải pháp về kế toán tài chính và thành lập bộ máy tài chính
Quản lý, chi trả lương vả những giải pháp về tiền lương.
Các thủ tục thành lập và dịch vụ thư kí doanh nghiệp.
Tư vấn về nhân sự.
ĐẠI HỌC HOA SEN GVHD: Hồ Sỹ Tuy Đức
17
2. Mô tả phòng ban thực tập
2.1. Các dch v k toán
Lập sổ sách kế toán
Các chứng từ liên quan đến các tài khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng như:
phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi, lệnh chuyển tiền
Bảng kê chứng từ
2.3.2. H thng tài khon s dng
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/02/2006 của Bộ Tài Chính
Ngoài ra, công ty còn mở thêm các tài khoản chi tiết được thiết kế phù hợp
với đặc điểm tổ chức kinh doanh để thuận tiện quản lý và hạch toán. Ví
dụ: tài khoản 112 có cấp 2 là 1121- TGNH VND, 1122- TGNH-USD.
2.3.3. Hình thc k toán áp dng t
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết
kế theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Do việc sử dụng phần mềm nên kế toán không phải thực hiện việc ghi sổ. Trong
quá trình nhập dữ liệu và định khoản nghiệp vụ phát sinh, phần mềm sẽ tự động
ghi sổ chi tiết. Hàng tháng kế toán tiến hành truy vấn vào phần mềm để kiểm tra
từng loại sổ chi tiết mà kế toán được giao theo dõi.
ĐẠI HỌC HOA SEN GVHD: Hồ Sỹ Tuy Đức
19
Phn mm AccNet 9
Hình 2: Phần mềm kế toán AccNet 9
Phần mềm kế toán doanh nghiệpAccNet9 - “Giải pháp quản lý tài chính và chuỗi
cung ứng” của công ty cổ phần tin học Lac Việt.
AccNet9 không chỉ là hệ thống kế toán và báo cáo thuế mà là một hệ quản trị
doanh nghiệp tương đối toàn diện, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình sản
xuất kinh doanh của toàn công ty, chi tiết đến từng nhóm ngành sản xuất, từng
lĩnh vực kinh doanh, đến từng phòng ban bộ phận để nhận diện những khu vực
kinh doanh hiệu quả hay yếu kém. Điều này giúp các nhà quản trị quyết định mở
2.3.5. Trình t ghi s
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi
sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó được
dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi
sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh
Nợ, tổng phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Đồng thời làm căn
cứ để lập Bảng cân đối phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính. Quan
hệ đối chiếu, kiểm tra đảm báo tổng phát sinh Nợ, tổng phát sinh Có của tất cả tài
khoản phải bằng nhau và bằng tổn số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ. Tổng phát sinh Nợ, tổng phát sinh Có của tất cả tài khoản trên bảng cân đối số
phát sinh phải bằng nhau và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát
sinh bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.
ĐẠI HỌC HOA SEN GVHD: Hồ Sỹ Tuy Đức
21
2.3.6. H thng báo cáo k toán
Đơn vị áp dụng hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo
tài chính giữa niên độ (theo kỳ lập báo cáo, khoảng 6 tháng theo yêu cầu của công
ty mẹ) dạng đầy đủ theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ Tài Chính
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
khoản
- Ủy nhiệm chi: là giấy ủy nhiệm của đơn vị gửi tiền phát hành theo mẫu in sẵn
yêu cầu ngân hàng chi một khoản tiền tương ứng đến tài khoản của đối tƣợng
thanh toán hay thụ hưởng. Ví dụ: thanh toán tiền điện, thành toán tiền cho nhà
cung cấp, ứng trước tiền mua hàng
- Giấy nộp tiền: là giấy nộp tiền do ngân hàng gửi đến công ty khi nộp tiền vào
tài khoản hoặc doanh thu hàng ngày của các của hàng bán sĩ lẻ nộp về cho công
ty.
- Giấy nộp tiền vào ngân sách.
- Lệch chuyển tiền ra nước ngoài.
Tài khon s dng
Để theo dõi tinh hình tăng giảm nguồn tiền gửi ngân hàng, kế toán ngân hàng sử
dụng tài khoản 112 - tiền gửi ngân hàng. TK 112 đươc chia thành 3 tài khoản
cấp 2 là: TK 1121 - tiền đồng Việt Nam, TK 1122 - tiền ngoại tệ. Tại công ty,
TK cấp 2 1121 và 1122 bao gồm nhiều tài khoản con tương ứng với từng ngân
hàng khác nhau. Ví dụ: TK 11226 – USD tại ngân hàng HSBC, 112115- VND
của ngân hàng HSBC
Ngoài ra, kế toán ngân hàng còn sử dụng các tài khoản đối ứng như TK 131 -
Phải thu khách hàng, TK 331 - Phải trả người bán,
ĐẠI HỌC HOA SEN GVHD: Hồ Sỹ Tuy Đức
23
3. Nội dung chi tiết công việc được phân công
3.1. Công vic t nghiên cu:
3.1.1. Quy trình thu tin:
Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán viên ghi nhận bằng web nội bộ của công
ty, xuất Fee Note và hóa đơn
số liệu giao dịch với khách hàng.
Người ngoài không được vào phòng làm việc của nhân viên
Hồ sơ muốn lấy phải được sự cho phép của cấp trên
3.2. Công vic t quan sát:
3.2.1. Thi gian làm vic:
Từ thứ Hai đến thứ Sáu
Thời gian làm việc linh động từ 8 giờ sang đến 6 giờ chiều
3.2.2. ng phc:
Nhân viên ăn mặc lich sự, quần áo công sở
Không được mặc các loại quần áo, đeo túi xách bằng jean
Chưa có đồng phục
3.2.3. Sai sót:
Khi phát hiện có sai sót trong lưu chứng từ hoặc các phiếu thu/ chi, nhật ký, thì kế
toán viên đăng nhập vào phần mềm chỉnh sửa lại, cập nhật, in ra rồi lưu lại vào sổ
cho đúng
3.3. Công vi
3.3.1. Photocopy
Đây là công việc mà hầu hết sinh viên đều biết đến sau thời gian thực tập. Tuy
từng nhìn thấy rất nhiều công việc này ở các tiệm photo nhưng cũng không biết
được cụ thể các thao tác sử dụng. Sau khi được các chị trong công ty hướng dẫn
sử dụng, giờ tôi có thể thao tác thành thạo các chức năng của máy photo.
Lưu ý vá rút kinh nghiệm:
Cần phải tùy theo loại giấy tờ, chứng từ khác nhau mà photo 2 mặt hay 1 mặt.
Photo 2 mặt tiết kiệm giấy nhưng đôi khi rất khó đọc, dễ in sai chiều.
Khi photo các giấy tờ có kẹp đóng thành quyển cần phải mở ra, tránh lúc photo
làm mất chữ
ĐẠI HỌC HOA SEN GVHD: Hồ Sỹ Tuy Đức
25
Sau đó nhập vào phần mềm phiếu thu, phiếu chi
Tài khoản ngân hàng là:
ANZ: USD 11223