Báo cáo thực tập tại Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam (vinafor) - Pdf 14

LỜI GIỚI THIỆU
ổng công ty lâm nghiệp việt nam – vinafor được thành lập năm 1995 theo quyết
định số 667/TCLD ngày 04/10/1995 của Bộ Lâm nghiệp (cũ) nay là Bộ Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn với quy mô hoạt động trên phạm vi toàn quốc. Năm
1997 VINAFOR đã được Chính phủ xếp hạng là Doanh nghiệp nhà nước hạng đặc
biệt. Kể từ khi thành lập đến nay, VINAFOR đã đạt được sự tăng trưởng vững chắc
qua từng năm.
T
Qua hơn 10 năm hoạt động VINAFOR đã xây dựng và duy trì vị trí nòng cốt
trong ngành Lâm nghiệp Việt Nam và hiện nay là một Tổng công ty đa sở hữu, đa lợi
ích. VINAFOR có các đơn vị thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, các đơn
vị hạch toán phụ thuộc, các công ty TNHH một thành viên, các công ty cổ phần chi
phối, các công ty cổ phần không chi phối, các công ty Liên doanh với nước ngoài, các
chi nhánh và văn phòng đại diện.
VINAFOR đi đầu trong việc áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, trong lĩnh
vực sản xuất và chế biến ván nhân tạo đánh dấu sự chuyển đổi đột phá từ việc sử
dụng gỗ rừng tự nhiên sang sử dụng gỗ rừng trồng. Việc chuyển đổi này rất có ý
nghĩa, góp phần phát triển và sử dụng rừng một cách hợp lý, hiệu quả và bền vững,
tạo thêm các sản phẩm đa dạng, có giá trị cao thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước
và xuất khẩu.
Với mục tiêu chiến lược phát triển “Từ trồng rừng đến sản phẩm” VINAFOR
luôn mong muốn có sự liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư với bạn hàng trong nước
và Quốc tế trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Lâm nghiệp.
1
Các đơn vị thành viên của Tổng công ty
Các công ty hạch toán độc lập:
1. Công ty Ván dăm Thái Nguyên
2. Công ty Nông lâm nghiệp Đông Bắc
3. Công ty Lâm nghiệp Hoà Bình
4. Công ty Lâm nghiệp Batơ
5. Công ty MDF Gia Lai

18.Công ty Cổ phần khai thác chế biến nông lâm sản EASUP
19.Công ty Cổ phần công nghiệp rừng Tây Nguyên
20.Công ty Cổ phần KonHàNừng
21.Công ty Cổ phần xây dựng và lâm nghiệp An Khê
22.Công ty Cổ phần gỗ lạng Buôn Mê Thuột
23.Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19
24.Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lâm sản Nha Trang.
25.Công ty Cổ phần chế biến gỗ xuất khẩu Long Bình
26.Công ty Cổ phần Xuất khẩu An Bình
27. Công ty Cổ phần Cơ khí lâm nghiệp Sài Gòn
3
I. Lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam
(vinafor)
Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty được chia làm 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: Từ năm 1995 – 1997
Giai đoạn 2: Từ năm 1997 đến nay.
Giai đoạn 1: Theo quyết định số 667/TCLĐ ngay 04/10/1995 của Bộ Lâm
Nghiệp do bộ trưởng Bộ Lâm Nghiệp quyết định thành lập theo uỷ quyền của Thủ
tướng Chính phủ thành lập Tổng công ty lâm sản Việt Nam. Tổng công ty được
thành lập trên cơ sở sát nhập 10 tổng công ty, liên hiệp trực thuộc bộ lâm nghiệp.
Tổng công ty có 108 đơn vị thành viên, là những đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật
thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, nghiên cứu khoa học, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ
dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị nhằm tăng cường tích tụ, tập trung,
phân công chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất để nâng cao khả năng, hiệu quả
kinh doanh của các đơn vị thành viên và thực hiện hoàn thành nhiệm vụ Nhà nước
giao cho, Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân và thành phố trực thuộc Trung ương với tư
cách là các cơ quan quản lý Nhà nước, đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này
với tư cách là cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước
theo quy định tại luật doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.

Tổng công ty đã được Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các
tỉnh giao thêm một số diện tích rừng, đất rừng, các cơ sở chế biến lâm sản, nhà máy
xí nghiệp. Tổng công ty chính là đơn vị đầu mối thực hiện chương trình 5 triệu ha
rừng và tìm hướng mới cho sản xuất hang lâm sản. Tổng công ty đã rà soát, sắp xếp
lại các doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, các doanh nghiệp hạch toán độc lập…. từ
108 doanh nghiệp xuống còn 51 doanh nghiệp. Nhưng tính đến nay, tổng công ty đã
có 54 đơn vị thành viên, trong đó có 47 doanh nghiệp hạch toán độc lập, 7 doanh
nghiệp hạch toán phụ thuộc.. đồng thời Thủ tướng Chính phủ đã quyết định xếp hạng
Tổng công ty là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt ( Quyết định số 933/1997/QĐ-
TTg ngày 4/11/1997 của Thủ tướng Chính phủ). Ngoài ra, theo quyết định số
3308/NN-TCCB/QĐ ngày 18/12/1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cho phép Tổng công ty lâm sản
Việt Nam được đổi tên thành Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam…. từ đó nhiệm vụ
kinh doanh và sản phẩm chủ yếu đã được thay đổi.
5
Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là:
Vietnam forest product corporation
Tên viết tắt: vinafor
Trụ sở chính của công ty đặt taij:
127 lò đúc - quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội
Tổng số lao động: 11.163 người
Chi nhánh văn phòng đại diện đặt taị 3 thành phố:
1. Thành phố Đà Nẵng
2. Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
3. Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng công ty có tài khoản ở 4 Ngân hàng thương mại chính của Việt Nam
Tài khoản chính: số 001.100.0018506 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank)
Địa chỉ Webside: www.vinafor.com.vn
Địa chỉ Email: [email protected]

tài
chính
Phòng
tổ chức
lao
động
Phòng
kế
hoạch
Phòng
lâm
nghiệp
Phòng
kỹ
thuật,
hợp tác
quốc tế
Phòng
kinh
doanh,
XNK
Các đơn vị hạch
toán độc lập
Các VP đại diện Các đơn vị hạch
toán phụ thuộc
Các công ty liên
doanh
Chủ tịch hội đồng quản trị
Charman
2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu và định biên của các phòng nghiệp vụ thuộc tổng

kê. Phối hợp với phòng kế toán tài chính, định kỳ tổ chức phân tích hoạt động kinh tế
của Tổng công ty.
- Lập kế hoạch đầu tư chiều sâu hang năm trên cơ sởthẩm định và trình duyệt
các dự án đầu tư theo phân cấp.
- Tham gia thẩm định, quản lý các phương án sản xuất kinh doanh, các hợp
đồng liên doanh, liên kết các đơn vị phụ thuộc ( bao gồm cả các phương án do Tổng
công ty bảo lãnh). Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi các phương án kinh doanh,
tham gia chỉ đạo thực hiện các hợp đồng kinh tế của khối Văn phòng Tổng công ty.
- Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch cho các đơn
vị trong toàn Tổng công ty .
- Phối hợp với phòng kỹ thuật và Hợp tác quốc tế tổ chức các cuộc triển lãm
trong và ngoài nước.
Thực hiện các nhiệm vụ khác mà Lãnh đạo Tổng công ty giao.
2.1.3. Cơ cấu và định biên.
Gồm có 4 đến 5 người:
01 trưởng phòng
01 đến 02 phó phòng.
01 đến 03 chuyên viên.
2.2 Phòng đầu tư xây dựng cơ bản.
2.2.1. Chức năng
- Chủ trì và có trách nhiệm phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác tham mưu
về chủ trương đầu tư, hướng dẫn các đơn vị lập dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán, thẩm
định hồ sơ, hiệu quả dự án, lập hồ sơ mời thầu, đấu thầu, đấu giá đối với các dự án và
công trình xây dựng cơ bản.
- Trình lãnh đạo Tổng công ty kết quả đấu thầu, đấu giá, chỉ định thầu, quyết
toán các công trình xây dựng cơ bản..
- Chủ trì trong việc hướng dẫn lập các hồ sơ, kiểm tra việc thực hiện trong suốt
quá trình từ đầu tư thành lập dự án đến khi hoàn thànhđưa vào sử dụng theo đúng
quy định về đầu tư xây dựnh của chính phủ.
9

10
nâng cao năng suất chất lượng rừng trồng đảm bảo tốt hiệu quả công tác trồng rừng
kinh tế.
- Tổ chức quản lý và chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch trồng rừng tại các
đơn vị thành viên.
2.3.2. Nhiệm vụ:
- Tham gia thẩm định dự án đầu tư trồng rừng, thẩm định công tác thiết kế các
công trình lâm sinh, tham mưu phê duyệt dự án đầu tư và hồ sơ dự toán các định mức
chỉ tiêu kỹ thuật, suất đầu tư các hạn mục lâm sinh, kiểm tra, ra soát và xây dựng các
định mức chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật lâm sinh cho phù hợp với thực tiễn.
- Phối hợp với phòng Kế hoạch thị trường xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh
doanh hang năm, trung hạn, dài hạn, trong lĩnh vực lâm nghiệp và trực tiếp chỉ đạo
công tác phúc tra, nghiệm thu rừng trồng chăm sóc quản lý bảo vệ rừng.
- Nghiên cứu vận dụng các văn bản pháp quy liên quan đến công tác lâm nghiệp
của Tổng công ty .
- Theo dõi, chỉ đạo sát công tác phòng chống cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại
đối với rừng trồng của các đơn vị lâm nghiệp thành viên.
- Phối hợp các phòng khác nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy quản lý và cơ
chế quản lý tài chính, quản lý sản xuất trong các đơn vị sao cho phù hợp xu hướng
phát triển ngành lâm nghiệp.
- Theo dõi và tham gia xây dựng các dự án trồng rừng nguyên liệu mới, dự án
vườn ươm, chỉ đạo việc tập huấn, đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật
cho các cán bộ kỹ thuật tại các đơn vị lâm nghiệp trong Tổng công ty .
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát công tác khai thác thu hồi vốn rừng, tránh thất
thoát và tăng cường công tác quản lý và bảo toàn vốn rừng.
- Chỉ đạo việc khảo nghiệm ứng dụng và xây dựng các mô hình thí điểm, đối
chứng trong trồng rừng để rút ra những mô hình phù hợp với điều kiện sản xuất của
từng vùng nguyên liệu của Tổng công ty .
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo Tổng công ty giao.
2.3.3. Cơ cấu và định biên.

- Theo dõi, hướng dẫn về công tác quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của tất cả
các đơn vị trong Tổng công ty. Giúp Lãnh đạo Tổng công ty kiểm tra giám sát máy
móc thiết bị nhập khẩu, đầu tư mới, đánh giá thanh lý tài sản máy móc thiết bị của
các đơn vị.
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status