Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Để xây dựng một đất nớc phát triển trên mọi phơng diện điều đầu tiên là
phải xây dựng một nền kinh tế vững chắc và phát triển. Một trong những
nhân tố đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế đố chính là hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính là một trong những
nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động tài chính là
hoạt động xuyên suốt qua tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh,
từ khâu huy động vốn cho tới khâu cuối cùng là khâu phân phối lãi thu đợc từ
hoạt động đó. Do đó hoạt động tài chính có vai trò rất quan trọng đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời nó là chỉ tiêu chủ yếu
đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào.
Trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt các chủ thể kinh tế, đòi
hỏi các doanh nghiệp không chỉ biết huy động vốn để đáp ứng yêu cầu sản
xuất kinh doanh mà điều quan trọng hơn là phải biết phân phối và sử dụng số
vốn hiện có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các
chế độ, chính sách của pháp luật hiện hành. Chính vì vậy cần phải thờng
xuyên phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Phân tích tài chính sẽ
giúp các nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính xác
định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến
tình hình tài chính. Không chỉ những nhà quản lý mà bên cạnh đó còn có các
nhà đầu t, các nhà cung cấp nhìn nhận về doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động tài chính và phân tích hoạt
động tài chính em đã lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp của mình là Hoạt động
tài chính và tăng cờng hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Chuyên đề bao gồm những nội dung sau:
Chơng I: Hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính doanh
nghiệp.
Chơng II: Thực trạng hoạt động tài chính ở vờn thú Hà Nội.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm tăng cờng hoạt động tài chính tại vờn
thú Hà Nội.
Qua sơ đồ, thấy rằng tơng ứng với dòng vật chất đi vào (hàng hoá, dịch
vụ đầu vào) là dòng tiền tệ đi ra và ngợc lại tơng ứng với dòng vật chất đi ra
là tiền tệ đi vào doanh nghiệp thực hiện hoạt động trao đổi hoặc với thị trờng
đầu vào hoặc với thị trờng phân phối tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra và tuỳ
thuộc vào tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh làm thay đổi cơ cấu vốn
của doanh nghiệp.
Dòng tài chính chỉ xuất hiện trên cơ sở tích luỹ ban đầu những hàng
hoá, dịch vụ hoặc tiền tệ trong mỗi doanh nghiệp, nó sẽ làm thay đổi khối l-
ợng tài sản tích luỹ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.
2. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp
2.1. Khái niệm chung về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với
sự ra đời và hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế. Tính chất, mức độ
phát triển của tài chính doanh nghiệp phụ thuộc vào tính chất trình độ phát
triển của nền kinh tế hàng hoá. Nền kinh tế tập trung đã sản sinh ra cơ chế
quản lý tài chính tập trung, còn nền kinh tế thị trờng đã làm xuất hiện hàng
loạt các quan hệ tài chính mới. Do đó, tính chất va phạm vi hoạt động của tài
chính doanh nghiệp cũng có những thay đổi đáng kể.
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Hoạt động tài chính doanh nghiệp
Phùng Thúy Liên Lớp Tài chính doanh nghiệp
3
Dòng vật chất
đi vào
Dòng vật chất
đi ra
Dòng tiền tệ đi
ra (xuất quỹ)
Dòng tiền tệ đi
vào(nhập quỹ)
Phùng Thúy Liên Lớp Tài chính doanh nghiệp
4
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.3. Nhóm quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trờng khác
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có rất
nhiều quan hệ trao đổi, quan hệ với các thị trờng khác nh thị trờng hàng hoá,
dịch vụ, sức lao động trong quá trình thu mua các yếu tố sản xuất, đồng
thời mua bán hàng hoá, dịch vụ. Qua mối quan hệ với thị trờng đó, doanh
nghiệp có thể xác định đợc nhu cầu sản phẩm và dịch vụ cung ứng, từ đó đề
ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn để đủ sức mạng cạnh
tranh trên thị trờng.
2.2.4. Nhóm quan hệ tài chính diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp
Quan hệ này đợc thể hiện trong doanh nghiệp: Thanh toán tiền lơng,
tiền công và thực hiện các khoản tiền thởng và tiền phạt với công nhân viên
của doanh nghiệp. Quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp,
trong việc phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, việc phân chia cổ
tức cho các cổ đông, việc hình thành các quỹ của doanh nghiệp.
Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử
dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của
doanh nghiệp. Các quan hệ tài chính đợc tổ chức tốt cũng nhằm đạt tới các
mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.
2.3. Nội dung hoạt động tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của
doanh nghiệp là có lợi nhuận, tăng trởng kinh tế và tồn tại phát triển doanh
nghiệp. Hoạt động tài chính doanh nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản sau:
+ Doanh nghiệp nên đầu t vào đâu và nh thế nào cho phù hợp với hình
thức kinh doanh đã lựa chọn.
+ Nguồn vốn của doanh nghiệp huy động ở đâu, cơ cấu vốn và chi phí
thấp nhất.
+ Lợi nhận của doanh nghiệp đợc sử dụng nh thế nào để phát triển sản
toán và thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, ta còn phải tính đến các khả năng sau:
2.1. Chỉ tiêu tỷ suất thanh toán hiện thời (ngắn hạn)
Phùng Thúy Liên Lớp Tài chính doanh nghiệp
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng cho các khoản nợ ngắn hạn
(phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh
nghiệp là cao hay thấp. Để trả đợc khoản nợ này doanh nghiệp phải dùng
toàn bộ phần tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn.
Nếu tỷ suất này nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp
không khả quan và ngợc lại. Nếu tỷ suất này bằng 1 thì khả năng trả nợ của
doanh nghiệp bằng 1 nhng khả năng kinh doanh của doanh nghiệp bị hạn chế
vì tài sản lu động trong doanh nghiệp chỉ vừa đủ để trả nợ, không có d thừa
để mua các yếu tố dự trữ cho quá trình sản xuất sau. Nếu tỷ suất này cao hơn
1 quá nhiều sẽ gây tình trạng thừa tài sản lu động và giải quyết nợ ngắn hạn,
dễ gây ứ đọng vốn lu động, hiệu quả đạt đợc sẽ hạn chế.
2.2. Chỉ tiêu tỷ suất thanh toán của vốn l u động
Tỷ suất này phản ánh vốn bằng tiền và các khoản đầu t ngắn hạn chiếm
tỷ trọng bao nhiêu trong tổng tài sản lu động. Thực tế này cho thấy nếu chỉ
tiêu này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ứ đọng vốn
hoặc thiếu tiền khi cần thiết để thanh toán.
Phùng Thúy Liên Lớp Tài chính doanh nghiệp
7
Tỷ suất thanh toán hiện
hành (ngắn hạn)
Tổng số tài sản lưu động (loại A-Tài sản)
Tổng số nợ ngắn hạn Loại A-Mục I, NV)
=
Phùng Thúy Liên Lớp Tài chính doanh nghiệp
8
Tỷ suất thanh toán tức
thời nhanh
Nợ tới hạn
Tiền và tương đương tiền
=
Vòng quay các khoản phải thu
Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu thuần
=
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu này càng cao chứng tổ mức độ độc lậo về mặt tài chính của
doanh nghiệp vì hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện có đều đợc đầu t bằng
vốn của mình và ngợc lại.
Phân tích nguồn vốn kinh doanh và tình hình sử dụng vốn kinh doanh là
việc xem xét đánh giá và phân bổ nguồn vốn kinh doanh nh thế nào cho phù
hợp. Vì vậy, việc xem xét xác định tỷ trọng của từng khoản vốn chiếm trong
tổng số vốn, đối chiếu nhiệm vụ của doanh nghiệp để xác định tính chất hợp
lý của việc sử dụng vốn là việc phải làm.
Khi nghiên cứu tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, các nhà phân tích còn sử dụng chỉ tiêu nhu cầu vốn lu động thờng
xuyên. Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên là lợng vốn ngắn hạn doanh nghiệp
cần để tài trợ cho một phần tài sản lu động, đó là hàng tồn kho và các khoản
phải thu.
Nhu cầu vốn lu động
thờng xuyên
=
Tồn kho và các khoản phải
thu (không phải là tiền)
của từng khoản mục mà còn so sánh với các kỳ kế toán khác để biét định h-
ớng tăng, giảm của từng khoản mục.
Tuy nhiên đó mới chỉ là những con số đánh giá mức độ đảm bảo nguồn
vốn, để đánh giá khái quát tính hình tài chính của doanh nghiệp cần phân tích
và đánh giá về cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
qua các kỳ báo cáo tài chính.
2.5. Phân tích, đánh giá cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản
Về cơ cấu tài sản, bên cạnh việc so sánh giữa số tài sản cuối kỳ so với
đầu năm còn phải xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu h-
ớng biến động của chúng để thấy đợc mức độ hợp lý của việc phan bổ. Qua
phân tích cơ cấu tài sản, ta có:
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật nói
chung và máy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp, nó cho biết năng lực
sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Nếu xu hớng hay tỷ
trọng của tài sản cố định tăng lên qua các năm, điều đó cho thấy doanh
nghiệp đang tập trung đầu t vào tài sản cố định và điều này có nghĩa rằng
Phùng Thúy Liên Lớp Tài chính doanh nghiệp
10
Tỷ suất đầu tư
Tổng số tài sản
TSCĐ đã và đang đầu tư (Loại B-Mục I, III, Tài sản)
=
Chuyên đề tốt nghiệp
trong tơng lai gần năng lực sản xuất của doanh nghiệp sẽ tăng cờng và hiện
tại năng lực có thể giảm. Ngợc lại, nếu giá trị tuyệt đối và tỷ trọng tài sản cố
định giảm dần nghĩa là doanh nghiệp đầu t ít, lẻ tẻ vào tài sản cố định. Với
tài sản lu động, tiền và các khoản đầu t ngắn hạn cho phép ta xem xét sự
chuyển hoá từ hình thức nọ sang hình thức kia của tài sản loại này. Tuỳ từng
khoản mục chiếm tỷ lệ cao hay thấp, giá trị là bao nhiêu có thể kết hợp phân
tích qua bảng phản ánh cơ cấu hàng tồn kho, các khoản phải trả mà có sự
doanh (dự trữ - sản xuất tiêu thụ) nên việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển
tài sản lu động (vốn lu động) sẽ góp phần vào giải quyết nhu cầu về vốn cho
doanh nghiệp. Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thơng mại hoặc các
doanh nghiệp sản xuất có kinh doanh thơng mại là chính thì việc đẩy nhanh
tốc độ luân chuyển vốn lu động là rất quan trọng vì tỷ trọng vốn lu động th-
ờng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số tài sản của doanh nghiệp. Trớc tiên, ta xét
Hệ số vòng quay hàng tồn kho.
Chỉ tiêu này thể hiện số lần hàng tồn kho bình quân đợc bán ra trong kỳ.
Hệ số này càng cao thể hiện tình hình bán ra tốt và ngợc lại. Ngoài ra, nó còn
thể hiện tốc độ luân chuyển hàng hoá trong kỳ của doanh nghiệp. Tốc độ
luân chuyển hàng hoá nhanh thì cùng một mức nh vậy doanh nghiệp đầu t
cho hàng tồn kho thấp hơn hoặc cùng vốn nh vậy những doanh thu của doanh
nghiệp đạt ở mức cao hơn.
Số vòng quay của vốn lu động cho biết tốc độ luân chuyển của vốn lu
động trong kỳ. Từ đó có chỉ tiêu Sức sinh lợi của vốn lu động, chỉ tiêu này
phản ánh một đồng vốn lu động làm ra mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp
trong kỳ.
Khi phân tích chung, cần tính các chỉ tiêu trên rồi so sánh giữa các kỳ,
nếu các chỉ tiêu sản xuất và mức sinh lời của vốn lu động tăng lên chứng tỏ
Phùng Thúy Liên Lớp Tài chính doanh nghiệp
12
Hệ số vòng quay thành
phẩm, hàng hoá tồn kho
Trị giá thành phẩm, hàng hoá tồn kho bình quân
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán
=
Số vòng quay vốn lưu động
Vốn lưu động bình quân
Tổng số doanh thu
=
Vốn lưu động bình quân
=
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định
Tổng doanh thu thuần
=
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Tổng tài sản
Tổng số doanh thu thuần
=
Chuyên đề tốt nghiệp
Từ chỉ tiêu trên kết hợp với hai chỉ số năng lực hoạt động tài sản cố định
và tài sản lu động nhà phân tích sẽ có đánh giá phù hợp. Tuy nhiên, để đánh
giá thành quả của đội ngũ quản lý và hiệu quả hoạt động tài chính doanh
nghiệp phải đánh giá khả năng sinh lời của vốn kinh doanh.
2.8. Các chỉ số về khả năng sinh lời vốn kinh doanh
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi
nhuận càng cao doanh nghiệp càng khẳng định đợc vị trí và sự tồn tại của
mình trong nền kinh tế thị trờng. Các nhà phân tích đã dùng chỉ tiêu tơng đối
bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với tổng số vốn mà doanh nghiệp
đã huy động vào sản xuất kinh doanh và doanh thu trong kỳ:
Hệ số này phản ánh một đồng doanh thu thuần mang lại mấy đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của đồng vốn càng
cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn. Hệ số này còn cho phép loại trừ thuế
thu (thuế VAT) để đánh giá khả năng thu lợi nhuận sau khi nộp thuế cho Nhà
nớc:
Chỉ tiêu này là quan trọng nhất tổng quát phản ánh khả năng sinh lời
của toàn bộ vốn chủ sở hữu nói riêng vào khả năng sinh lợi của toàn bộ vốn
nói chung. Lợi nhuận ở đây có thể là trớc thuế hoặc sau thuế nhng nó đều nói
lên điều mà chủ sở hữu mong muốn. Hệ số này càng cao càng tốt, giúp cho
doanh nghiệp phải đáp ứng các nhu cầu của ngời tiêu dùng. Không những
thế, doanh nghiệp phải định hớng nhu cầu cho các khách hàng tiềm năng đối
với các sản phẩm hiện có và các sản phẩm mới. Việc nghiên cứu thị trờng
quyết định khả năng tồn tại và phát triển của các sản phẩm, từ đó quyết định
tới hiệu quả sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, doanh
nghiệp cần quan tâm tới khả năng của các đối thủ cạnh tranh, của những sản
phẩm thay thế cho các sản phẩm của doanh nghiệp. Mặt khác, doanh nghiệp
cần quan tâm tới khả năng của các đối thủ cạnh tranh, của những sản phẩm
thay thế cho các sản phẩm của doanh nghiệp. Các nghiên cứu về thị trờng, về
các yếu tố cạnh tranh phải đợc luận giải chi tiết trong luận chứng kinh tế - kỹ
thuật.
- Chi phí tài chính: Sự thay đổi về lãi suất và chính sách thuế sẽ có ảnh
hởng rất lớn đến kết cấu vốn và sự toán vốn của doanh nghiệp. Những yếu tố
này cũng ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động đầu t. Việc dự báo chính xác sự
Phùng Thúy Liên Lớp Tài chính doanh nghiệp
15
Chuyên đề tốt nghiệp
thay đổi trong chính sách thuế và lãi suất sẽ có thể làm giảm rủi ro cho hoạt
động đầu t
- Tiến bộ khoa học - kỹ thuật: Yếu tố này sẽ ảnh hởng tới việc lựa chọn
các trang thiết bị, phơng pháp khấu hao tài sản cố định, chất lợng và giá
thành sản phẩm,v.v... Việc sai lầm trong dự báo tiến bộ khoa học - kỹ thuật
có thể ảnh hởng đến tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu t
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Quyết định đầu t phải đợc xem
xét trong giới hạn về khả năng huy động vốn của doanh nghiệp và dự báo các
nhu cầu đầu t trong tơng lai. Việc bỏ vốn trong hiện tại sẽ làm doanh nghiệp
mất đi khả năng đầu t mới trong các thời điểm tiếp theo. Doanh nghiệp cũng
cần đầu t trong tơng lai, từ đó có sự phân tích và lựa chọn các phơng thức,
ácc công cụ huy động vốn thích hợp.
Chuyên đề tốt nghiệp
cây cảnh cha có gì, hệ thống các chuồng thú và các công trình kiến trúc khác
đều phải cải tạo và làm mới.
Sau gần 30 năm hoạt động từng bớc xây dựng và phát triển đến nay Vờn
thú đang nuôi dỡng và tổ chức trng bày đợc trên 600 cá thể các loài chim thú
thuộc trên 100 loài khác nhau. Đặc biệt có trên 30 loài chim thú nằm trong
danh mục của Sách đỏ Việt Nam nh: Voi, Hổ đồng dạng Báo gấm, Beo lửa,
Cầy vằn, Gà lôi lam mào trắng, Gà lôi lam đuôi trắng, Công vọc xám, cá cóc
Tam Đảo Ngoài ra V ờn thú hiện đã có nhiều chim thú đẹp, giá trị trng bầy
cao hấp dẫn du khách và đó là kết quả của các cuộc trao đổi, quà tặng của
các tổ chức Quốc tế và các vờn chim thú trên thế giới nh: Hổ Amua thuộc
Đông Âu, ngựa vằn, s ử, đà điểu của Châu Phi, đà điểu, khỉ Tamarin Châu
Mĩ
Đáng chú ý là hầu hết các loại chim thú đợc nuôi dỡng tại Vờn thú đều
đợc bảo tồn tốt. Không những thế chngx còn đợc sinh sôi nẩy nở thành nhiều
thế hệ bên nhau làm cho đàn chim thú đã tơng đối phong phú lại thêm hấp
dẫn.
Bên cạnh công tác chăm sóc trng bầy các loại chim thú, hệ thống cây
xanh gồm: Cây bóng mát, bồn hoa, thảm cỏ, cây cảnh cũng từng b ớc đợc
thực hiện bổ xung và hoàn thiện khiến cho nơi đây thực sự trở thành lá phổi
xanh của khu vực ngõ phía Tây Thành phố với hơn 76.000m
2
thảm cỏ,
1.800m
2
bồn hoa, 8.600 cây bóng mát và 13.000 cây cảnh các loại đã tạo
thành một vùng sinh thái tốt đảm bảo cho việc duy trì đàn chim thú. Không
những thế còn là một khu vực có cảnh quan đẹp phục vụ nhu cầu vui chơi
tham quan giải trí, du lịch và học tập của nhân dân.
2. Chức năng nhiệm vụ của Vờn thú Hà Nội
yêu cỏ cây hoa lá, yêu các loài muông thú và củng cố lòng yêu thơng con ng-
ời đồng loại. Cũng đến nơi đây mọi đối tợng du khách đợc giáo dục ý thức
cộng đồng, nâng cao ý thức văn minh lịch sự, tôn trọng lợi ích xã hội qua
việc hởng thụ phúc lợi công cộng và nhắc nhở tinh thần yêu nớc, yêu chế
độ
- Thứ t là chức năng kinh tế: Vờn thú Hà Nội hoạt động theo phơng
thức báo thầu với Nhà nớc về một khối lợng 8ha đợc xác định theo kế hoạch,
đơn giá thanh toán do Nhà nớc duyệt hiệu quả hoạt động phục thuộc nhiều
vào khả năng quản lý kinh tế của đơn vị, ngoài ra Vờn thú còn đợc phép trao
Phùng Thúy Liên Lớp Tài chính doanh nghiệp
19
Chuyên đề tốt nghiệp
đổi mua bán các sản phẩm ngoài chỉ tiêu kế hoạch của mình trên cơ sở đó có
điều kiện tái tạo làm phong phú đàn chim thú trong trng bày và có điều kiện
nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.
b. Nhiệm vụ
Với chức năng đã đợc xác định nh trên Vờn thú Hà Nội đã đợc UBND
thành phố Hà Nội và sở GTCC giao cho những nhiệm vụ cụ thể nh sau:
- Tổ chức duy trì vờn trng bày chim thú.
- Sản xuất kinh doanh các loại thú và cây cảnh.
- Thiết kế kỹ thuật các công trình đặt thú của Vờn thú
- Xây dựng cải tạo các công trình trong phạm vi đợc giao quản lý
- Tổ chức các hoạt động dịch vụ vui chơi giải trí
- Tổ chức thực hiện các chơng trình nghiên cứu khoa học để phục vụ
việc chăn nuôi thuần dỡng sinh sản các loại chim thú quý hiếm và nhập
ngoại.
- Hội thảo trao đổi thông tin khoa học kỹ thuật với các Vờn thú trong n-
ớc và ngoài nớc.
3. Đặc điểm và phơng thức hoạt động
3.1. Mô hình tổ chức và chức năng nhiệm vụ các bộ phận cấu thành
kỹ
thuật
Phòng
vật tư
Phòng
tài vụ
Ban
quản
lý dự
án
Trung
tâm
nhân
giống
Đội
chăn
nuôi
thú
Đội
duy trì
I
Đội
duy trì
II
Đội
duy trì
III
Đội
duy trì
IV
hoặc một số đơn vị công tác trong cơ quan.
2) Các phòng nghiệp vụ gồm:
- Phòng tổ chức hành chính: là đơn vị có chức năng tham mu giúp cho
Giám đốc trong công tác tổ chức và thực hiện các công việc thuộc công tác
hành chính của đơn vị.
Nhiệm vụ quản lý, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ đảm nhiệm các khâu
công viên, tổ chức biên chế đội ngũ cán bộ công nhân viên cho từng bộ phận
công tác trên cơ sở trình độ cán bộ công nhân viên và quản lý kỷ cơng đơn vị.
Thực hiện các công việc quản lý hành chính và văn phòng cơ quan.
- Phòng kế hoạch đầu t:
Chức năng: Tham mu cho Giám đốc trong công tác kế hoạch, tổ chức
triển khai thực hiện hoàn thành kế hoạch đợc giao.
Nhiệm vụ: Căn cứ vào nhu cầu duy trì công việc thờng xuyên và nhu
cầu không ngừng phát triển phù hợp với nhịp độ phát triển chung của xã hội
và khả năng thực tế đơn vị.
+ Xây dựng kế hoạch hàng năm cũng nh các kế hoạch phát triển dài hạn
trình cấp trên phê duyệt theo các quy phạm trong công tác kế hoạch.
+ Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đợc giao cân đối đảm bảo khối
lợng công tác và thu nhập đợc nhận trong toàn đơn vị.
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Cân đối tổng quát khả năng thu chi trong toàn đơn vị để có biện pháp
xử lý nhằm đảm bảo công tác của toàn đơn vị đợc ổn định, có tích luỹ và đảm
bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên.
- Phòng kỹ thuật: Tham mu giúp việc cho Giám đốc trong công tác kỹ
thuật, phòng có nhiệm vụ:
+ Xây dựng hoàn thiện và quản lý thực hiện các quy trình quy phạm về
công tác chăn nuôi trng bày chim thú.
+ Kết hợp cùng đội chăn nuôi chim thú quản lý và chăm sóc sức khoẻ
cho đàn chim thú từ khâu phòng chống đến điều trị bệnh tật cho chim thú.
+ Quản lý chất lợng kỹ thuật thuộc các khâu duy trì công viên vờn hoa
- Đội chăn nuôi trng bày chim thú
+ Có chức năng trực tiếp quản lý chăm soác và trng bày đàn chim thú
phục vụ khách tham quan.
+ Có nhiệm vụ:
Nuôi dỡng chăm sóc đàn chim thú theo đúng quy trình và định mức
đợc duyệt.
Kết hợp cùng các phòng nghiệp vụ đặc biệt là phòng kỹ thuật tiến
hành hoạt động phòng chống cũng nh điều trị bệnh cho đàn chim
thú.
Vệ sinh chuồng trại bố trí trng bày chim thú phục vụ tham quan du
lịch và học tập của nhân dân.
- Các đội duy trì vờn: Gồm 6 đội đợc đảm nhiệm công việc theo từng
địa bàn khác nhau.
+ Có chức năng duy trì cảnh quan toàn vờn thú cũng nh các công viên
hở khác trong Thành phố mà Vờn thú đợc giao quản lý.
+ Nhiệm vụ:
Duy trì hệ thống bồn hoa thảm cỏ cây xanh trong địa bàn Vờn thú
Hà Nội, tại các công viên hở trên các tuyến đờng phố xung quanh
khu vực.
Chuyên đề tốt nghiệp
Vệ sinh môi trờng trong toàn địa bàn gồm các vệ sinh vờn và vớt
váng vệ sinh hồ nớc.
Riêng đội duy trì I có nhiệm vụ bố trí lực lợng bán vé vào cổng phục
vụ tham quan.
- Trung tâm nhân giống động thực vật
+ Có chức năng theo đúng tên gọi của nó
+ Nhiệm vụ:
Nhân giống các loài động vật, các loài chim gà cảnh làm nguồn bổ
sung cho đàn chim thú trng bày tại vờn thú.
Nhân và ơm các loại cây và hoa giống cung cấp cho công tác duy trì