Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2009: Tp 7, s 4: 468 - 475 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
468
GIốNG LúA LAI HAI DòNG MớI TH7-2
New Two - Line Hybrid Rice Combination TH7-2
Phm Th Ngc Yn, Nguyn Th Trõm, Trn Vn Quang, Nguyn Vn Mi,
Nguyn Trng Tỳ
Vin Sinh hc Nụng nghip, Trng i hc Nụng nghip H Ni
TểM TT
Ging lỳa lai hai dũng mi TH7-2 do Vin Sinh hc Nụng nghip, Trng i hc Nụng nghip
H Ni chn to, cú thi gian sinh trng ngn, cõy cng, chng tt, lỏ xanh m, bụng di xp
ht sớt. Nng sut trung bỡnh 65 - 75 t/ha, cht lng tt, cm thm nh, t l go xỏt v go nguyờn
cao. TH7-2 khụng nhim o ụn, khỏng mt s chng bc lỏ, nhim nh khụ vn, ry nõu. Quy trỡnh
sn xut ht F1 trong v
mựa ó c hon thin, min Bc nng sut t 22 - 26 t/ha.
T khoỏ: Bc lỏ, khụ vn, thi gian sinh trng ngn, v mựa, v xuõn.
SUMMARY
New two-line hybrid rice combination TH7-2 was developed by Institute of Agrobiology, Hanoi
University of Agriculture. The TH7-2 is an early maturing variety and possesses following
characteristics: good logging resistance, dark - green leaves, compact panicles, high grain yield and
good processing and cooking quality. However, the variety shows low resistance to bacterial leaf
blight and plant hopper. Technical procedure for F1 seed production for TH7-2 was established.
Key words: New rice hybrid cultivar TH7-2, early maturity.
1. ĐặT VấN Đề
Việt Nam l nớc xuất khẩu gạo đứng
hng thứ hai thế giới, nhng hng năm vẫn
phải nhập một lợng gạo thơm chất lợng
cao để cung ứng cho các thnh phố lớn, siêu
thị, nh hng khách sạn với giá cao. Điều đó
cho thấy các giống lúa sản xuất trong nớc
cha đáp ứng đợc yêu cầu đa dạng của thị
- Thí nghiệm so sánh giống, phân bón,
mật độ, thời vụ bố trí theo phơng pháp
thí nghiệm đồng ruộng của Phạm Chí Thnh
(1986).
- Khảo nghiệm tổ hợp lai theo quy phạm:
10TCN - 558-2002.
- Thiết lập quy trình sản xuất hạt lai F1
(Yuan, 1995).
- Đánh giá tính trạng nông học, chống
chịu (IRRI, 1996).
- Đánh giá mùi thơm lá v nội nhũ bằng
phơng pháp ngâm mẫu trong KOH 1,7%,
sau 10 phút ngửi, cho điểm theo thang của
IRRI: Điểm 0: Không thơm, điểm 1: thơm
nhẹ, điểm 2: rất thơm (IRRI, 1996).
- Lây nhiễm nhân tạo các chủng vi
khuẩn gây bệnh bạc lá lúa (Furuya, Taura,
Bùi Trọng Thuỷ v cs., 2003).
- Số liệu thu thập v tính toán theo
chơng trình IRRISTAT.
3. KếT QUả NGHIÊN CứU V THảO
LUậN
3.1. Lai tạo v chọn lọc dòng bố Hơng cốm
(Hình 1)
3.2. Lai tạo dòng mẹ T63S v tổ hợp TH7-2
(Hình 2)
Vụ mùa 1998 Hơng 125S (bất dục) x MR365
Vụ xuân 1999 Gieo F1 (hữu dục)
Tiếp tục chọn thuần, lai thử, đánh giá u thế lai
Xuân 2005 Xác định dòng 63 thơm nhẹ lá lòng mo, đặt tên T63S (F8)
Mùa 2005 Lai thử với các R thơm trong đó có R2 (Hơng cốm)
Xuân 2006 Khảo sát tuyển chọn tổ hợp lai thơm (T63S/R2)
Mùa 2006 Đặt tên TH7-2, nghiên cứu đặc điểm bố mẹ để
thiết lập quy trình sản xuất F1
Xuân 2007 Gửi khảo nghiệm quốc gia, hon thiện quy trình SX F1
Hình 2. Sơ đồ chọn tạo dòng T63S v tổ hợp lai TH7-2
Dòng bố R2 chọn từ tổ hợp lai tích luỹ
tính thơm của 4 giống lúa thơm có nguồn gốc
xa nhau v 1 giống lúa cao sản không thơm
(Hình 1). Thế hệ F8 thu đợc dòng thuần
thơm đặt tên l Hơng cốm v đợc mã hoá
thnh R2 để lai thử với các dòng TGMS
(Nguyễn Thị Trâm v cs., 2006).
- Dòng mẹ T63S chọn từ tổ hợp lai:
Hơng 125S (thơm nhẹ)/Peiai64S, chọn cá
thể bất dục đực thơm, chuyển vụ liên tục,
xác định dòng thuần bất dục đực mẫn cảm
nhiệt độ T63S ở vụ xuân 2005; vụ mùa 2005
lai thử T63S với một số dòng R, sau khi đánh
giá con lai F1 xác định đợc tổ hợp T63S/ R2
(Hình 2) có thời gian sinh trởng (TGST)
ngắn, năng suất cao, gạo thơm. Sau đó tiến
hnh lai thử lại v đặt tên l TH7-2. Năm
(cm)
Chiu di bụng
(cm)
Di c bụng
(cm)
1 BTST (/c) 94,33,44 33,76,66 1,90,25 22,83,94 1,70,50
2 TH7-2 108,7 4,10 30,94,00 2,30,30 22,21,35 4,20,34
3 HYT100(/c 2) 106,54,00 29,63,25 2,00,21 25,02,15 1,80,25
4 TH8-3 103,93,52 29,62,15 2,10,20 22,92,10 4,90,45
5 TH3-3 93,91,05 29,83,20 2,00,08 22,91,24 4,30,32
Bảng 2. Các yếu tố cấu thnh năng suất, năng suất của các tổ hợp lai (xuân 2007)
Nng sut thc thu
(t/ha)
TT
Tờn
t hp
TGST
(ngy)
S bụng/
khúm
S ht
/bụng
T l
lộp
(%)
Khi lng
1000 ht
(g)
So /c 1
(% CK)
Amylose
(% CK)
im
phỏ
hu
kim
Nhit
hoỏ
h
BTST /c1) 82,6 71,1 80,2 5 5,60 2,38 8,6 27,5 4,5 TB
HYT 100 (/c) 78,2 70,4 56,0 1 7,08 3.30 8,9 14,0 3,0 TBC
TH 7-2 81,3 66,4 63,6 1 7,19 3,16 8,8 20,7 4,0 TB
R2 (b) 78,8 68,6 70,0 1 7,04 3,03 8,5 19,7 7,0 T
TH 6-2 88,8 67,5 65,9 0-1 7,05 3,65 8,3 18,6 4,50 TB
TH8-3 81,2 70,3 68,0 1 6,43 3,12 9,0 20,1 6,75 T
TH3-3 84,2 73,3 69,5 1 6,83 3,32 9,2 20,5 6,0 T
(Ngun: B mụn Sinh lý sinh hoỏ - Trung tõm Nghiờn cu lỳa, Vin Cõy lng thc & Cõy thc phm)
Ghi chỳ: TB- Trung bỡnh; TBC- Trung bỡnh cao; T- Thp
Phm Th Ngc Yn, Nguyn Th Trõm, Trn Vn Quang, Nguyn Vn Mi, Nguyn Trng Tỳ
472
Bảng 4. Tình hình nhiễm sâu bệnh tự nhiên vụ xuân v mùa 2007 (điểm)
Sõu c thõn Sõu cun lỏ Ry nõu o ụn Bc lỏ Khụ vn
Tờn t hp
X 07 M 07 X 07 M 07 X 07 M 07 X07 M07 X07 M07 X 07 M 07
BTST (/c1) 1 3 1 3 0 1 1 0 1 3 3 3
TH7-2 1 3 3 3 0 0 0 0 1 3 3 3
TH6-2 1 1 1 3 0 0 0 0 1 3 1 3
HYT100(/c2) 3 1 3 3 0 0 1 0 1 3 3 3
Từ đặc điểm của các dòng bố mẹ (Bảng 8),
có thể xác định thời vụ gieo để đạt sự trùng
khớp trỗ bông, nở hoa, cụ thể l: Dòng bố
lần 1 gieo trớc tiên (15/6 - 20/6) sau khi gieo
bố lần 1 đợc 5 ngy thì gieo bố lần 2, sau 8 -
9 ngy gieo mẹ. Với lịch gieo nh trên trong
vụ mùa, các dòng bố mẹ sẽ trỗ trùng khớp.
3.5.2. Tìm hiểu một số biện pháp kỹ thuật
nâng cao năng suất hạt lai F1
- Kết quả theo dõi thí nghiệm tỷ lệ hng
bố mẹ cho thấy, tỷ lệ 2R:16S cho năng suất
cao nhất l 24,4 tạ/ha, công thức 2R:18S có
năng suất thấp hơn (đạt 23,2 tạ/ha) nhng
nằm trong sai số thí nghiệm. Hai công thức
2R:12S v 2R:14S có năng suất thấp hơn có ý
nghĩa ở mức xác suất P= 95%.
- Thí nghiệm liều lợng GA3 cho kết
quả: phun 250 gam/ha cho năng suất cao
nhất l 26,7 tạ/ha, các công thức phun cng
ít, năng suất cng thấp (Bảng 10). Nh vậy
lợng phun 250 gam GA3 cho 1 ha cha phải
l phù hợp đối với tổ hợp TH7-2, các vụ sau
cần lm lại thí nghiệm ny với lợng GA3
cao hơn.
Giống lúa lai hai dòng mới TH7-2
473
B¶ng 5. Ph¶n øng cña c¸c tæ hîp lai víi c¸c chñng Xanthomonas oryzeae
g©y bÖnh b¹c l¸ lóa (l©y nhiÔm nh©n t¹o, xu©n 2008)
Race 1 Race 2 Race 3 Race 4 Race 5
Tên tổ
TH8-3 16,7 S 19,0 S 9,2 M 7,5 R 12,5 M
TH3-3 14,3 S 14,0 S 8,1 M 13,0 S 13,0 S
Ghi chú: Nguồn vi khuẩn do ThS. Bùi Trọng Thuỷ cung cấp, lây bệnh khi lúa có đòng (8 ngày trước trỗ), đo chiều
dài vết bệnh để đánh giá sau 18 ngày.
B¶ng 6. N¨ng suÊt thùc thu cña c¸c gièng lóa lai hai dßng (xu©n 2007)
Đơn vị: tạ/ha
TT Tên giống Hưng Yên Thái Bình Thanh Hóa Nghệ An Trung bình
1 BTST (đ/c) 54,5 50,6 65,6 60,5 57,8
2 TH6-3 61,0 * 53,2 64,0 62,9 60,3
3 TH7-2 63,5 * 60,2 * 64,5 65,9 * 63,5
4 CVT68 70,3 * 62,0 * 72,1 * 65,8 * 67,6
5 LHD5 62,0 * 44,4 62,5 55,8 56,2
6 HYT102 73,6 * 60,2 * 72,0 * 65,1 * 67,7
CV(%) 5,4 6,1 3,1 2,6
LSD
0,05
5,68 5,61 3,22 2,66
Nguồn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng & phân bón Quốc gia (vụ xuân 2007)
B¶ng 7. N¨ng suÊt thùc thu cña c¸c gièng lóa lai hai dßng (xu©n 2008)
Đơn vị: tạ/ha
TT Tên giống Phú Thọ Tuyên Quang Hưng Yên Thanh Hóa Nghệ An Trung bình
1 BTST (đ/c) 67,1 68,0 68,2 74,1 61,8 67,8
2 LC212 - 57,3 82,2 * 81,5 * 60,6 70,4
3 LHD5 59,5 64,0 83,4 * 80,6 * 55,1 68,5
4 TH6-2 60,0 73,0 * 70,8 71,2 65,5 68,1
5 TH7-2 63,8 78,0 * 74,3 * 78,5 71,4 * 73,2
CV(%) 4,9 3,7 5,2 4,0 6,1
LSD
0,05
5,46 4,21 6,06 5,21 6,55
Bảng 10. ảnh hởng của liều lợng GA3 đến các yếu tố cấu thnh năng suất
v năng suất hạt lai F1 tổ hợp TH7-2 (mùa 2007)
Cụng thc: Lng GA3 (gam/ha)
Ch tiờu
0 (nc ló) 100 150 200 250
S bụng/khúm 4,7 4,8 4,6 4,7 4,8
S ht/bụng 184 178 180 179 184
S ht chc/bụng 25,8 40,3 52,5 55,7 62,6
T l u ht (%) 14,0 22,6 29,1 31,1 34,0
Khi lng 1000 ht (g) 22,5 22,6 22,8 22,7 22,8
NS. lý thuyt (t/ha) 12,0 26,2 33,0 35,6 41,1
NS. Thc thu (t/ha) 8,4 18,1 22,4 23,8 26,7 *
CV= 7,7 %; LSD
0,05
= 3,11
Ging lỳa lai hai dũng mi TH7-2
475
4. KếT LUậN
Giống lúa lai hai dòng TH7-2 có TGST
ngắn, cảm ôn, năng suất cao, chất lợng tốt,
cơm thơm nhẹ, đáp ứng đợc mục tiêu chọn
giống lúa lai chất lợng cao. Giống không
nhiễm đạo ôn, nhiễm nhẹ bạc lá, khô vằn,
rầy nâu, cây cứng, chống đổ tốt, phù hợp với
cơ cấu 2 vụ lúa + 1 vụ rau mu mùa đông, có
thể bố trí gieo cấy trong vụ xuân muộn mùa
sớm ở miền Bắc.
Dòng mẹ T63S có TGST ngắn, kiểu hình
đẹp, biểu hiện bất dục đực tơng đối ổn định,
có thể nhân dòng trong vụ xuân ở đồng bằng