Tài liệu Tiểu luận: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO CÔNG TY TNHH GỐM SỨ CAO CẤP MINH LONG I pot - Pdf 10

Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương

Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 1/ 20

Tiểu luận

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO CÔNG
TY TNHH GỐM SỨ CAO CẤP MINH LONG I

Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương

Nội dung nhằm thu thập thông tin về: Năng lực sản xuất, trình độ nguồn nhân lực, những
thuận lợi và khó khăn về thị trường, nhận thức của chủ doanh nghiệp về tình trạng ô nhiễm
môi trường và sự khan hiếm nguồn nguyên liệu, đặc biệt là về đánh giá các yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt động của các Doanh nghiệp. Các thông tin này giúp đánh giá cơ bản tình hình kinh
doanh của Doanh nghiệp
Trên cơ sở đó, một tập hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Công ty đã được
xác định. Các yếu tố được đánh giá cao sẽ được đưa vào phân tích trong ma trận SWOT. Trên
nền tảng những kết luận rút ra từ ma trận, các chiến lược phát triển Công ty sẽ được đề xuất.

Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương

Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 3/ 20

Chương 2 (chương 1 là cơ sở lý luận, để mình làm khi hoàn tất nộp cho thầy):
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI
CÔNG TY TNHH GỐM SỨ MINH LONG I

I – GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH GỐM SỨ MINH LONG I
1. Lịch sử Minh Long I:
Từ Sài Gòn lên Bình Dương, người đi có hai ấn tượng: con đường rộng rãi, trật tự,
khoáng đạt hơn, bỏ lại phía sau những nút giao thông lập thể khá rối loạn. Những hứa hẹn
những khu công nghiệp lớn với các cuộc đình công của công nhân đã được nghe tới nhiều hơn.
Chính vì thế, ấn tượng mới lạ thứ hai là những dãy chum vại đồ sành sứ chất đống bên đường.
Xứ sở của yên tĩnh, tỉ mỉ nghề thủ công mỹ nghệ. Người đi nhiều đã từng đến Bát Tràng ở
phía Bắc thì nhớ lại các ngõ phố lọ lem than đất, các bức tường biến thành “sân phơi dọc thẳng
đứng” vì bám chi chít các miếng than tròn không đủ sân phơi. Vì vậy, khi dừng chân tại trụ sở
của Gốm sứ Minh Long I hay sau khi đi qua tòa nhà khổng lồ “show room” gốm sứ của Minh


 Các sản phẩm của Minh Long I:
Nổi bật nhất trong số những hiện vật trao tặng Bảo tàng Cách mạng Việt Nam là số hiện
vật đóng góp cho những hoạt động của xã hội và đã trở thành Di sản văn hoá như:
- Bộ đồ trà: Tặng phẩm tặng Nguyên thủ Quốc gia các nước tham dự Hội nghị ASEM5.
- Cúp APEC: Tặng phẩm tặng Nguyên thủ Quốc gia các nước tham dự Hội nghị APEC
Việt Nam 2006.
- Ảnh chụp Cúp Rồng Việt vì người nghèo có chữ ký của đồng chí Phạm Thế Duyệt.
Ngoài ra còn có một số sản phẩm của Công ty đạt chất lượng cao và mang tính truyền
thống như: Bộ trà chim Hạc; Bộ trà Hồng Hạc trắng; Bộ sắc tộc: 54 dân tộc của Việt Nam; Bộ
Phúc - Lộc – Thọ; Bộ Tây Du Ký
 Các danh hiệu đã đạt được:
- Huân chương Anh Hùng lao động thời kỳ đổi mới
- Huân chương lao động hạng 2
- Huân chương lao động hạng 3 (cá nhân và công ty)
- ISO 9001: 2000
- Đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1999 đến nay.
- Top 30 thương hiệu quốc gia
- Và nhiều bằng khen do Sở, Ban, Ngành trao tặng …
2. Năng lực của Minh Long I:
- Nằm trong khu công nghiệp Bình Dương (gần thành phố Hồ Chí Minh), nhà máy Minh
Long I hiện nay có diện tích hoạt động trên 120.000m
2
.
- Hiện nay, Minh Long I đã trở thành một doanh nghiệp có số vốn đầu tư trên 50 triệu
USD, giải quyết việc làm cho hơn 2.000 lao động (năm 2009 tổng số CB-CNV của công ty lên
đến khoảng 1.800 người), tốc độ tăng trưởng đầu tư của công ty cũng đạt ở mức trên 5 triệu
USD/năm. Sản phẩm mang thương hiệu gốm sứ Minh Long I có trên 15.000 chủng loại, riêng
hàng xuất khẩu có tới 3.000 mẫu mã khác nhau. Chất lượng của sản phẩm đã được chứng
minh khi liên tục nhiều năm liền gốm sứ Minh Long I được người tiêu dùng bình chọn là

lượng phục vụ.
 Tổng Giám Đốc: Đứng đầu cơng ty, có nhiệm vụ tổ chức và điều hành mọi hoạt động
trong cơng ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của cơng ty. Tổng giám đốc
là người đại diện cho cơng ty ký kết các hợp động kinh tế, chịu trách nhiệm về sản xuất kinh
doanh, đời sống xí nghiệp trước cơng ty, tập thể nhân viên.
 Lãnh đạo: Ban giám đốc phân cơng nhiệm vụ đúng với trình độ chun mơn và có sự
phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận với nhau. Cơng ty có quy định rõ ràng về quyền hạn,
nghĩa vụ của nhân viên và được nhân viên chấp hành tốt.
 Sơ đồ tổ chức:
Sơ đồ tổ chức của Cơng ty TNHH Gốm Sứ cao cấp Minh Long I

 Nhân sự:
“Từ một xưởng nhỏ với vài ba người làm việc, hiện nay Cơng ty đã có hơn 2000 cơng
nhân và thị trường xuất khẩu chủ yếu của cơng ty là : Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Tiệp Khắc,
Nhật Bản,… Tổng sản lượng của cơng ty khoảng 70% là xuất khẩu nhưng đồng thời cơng ty
cũng đang hướng tới việc mở rộng thị trường và gia tăng thị phần trong nước.”
PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯNG

PHÒNG THÍ NGHIỆM

PHỊNG QUẢN LÝ CHI NHÁNH
PHÒNG GIAO DỊCH
PHÒNG TỔNG HP

P
.T
GĐ K
INH
DOANH
P

CHÍNH
KẾ
TOÁN

Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương

Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 6/ 20

Công ty cũng đầu tư nhiều tỉ đồng, thu hút một số chuyên gia giỏi từng bước hình thành
một cơ sở nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ mới.
Minh Long còn mời 30 nghệ nhân tốt nghiệp tại các trường mỹ thuật cùng các chuyên
gia nước ngoài như Pháp, Mỹ, Trung Quốc huấn luyện bút pháp, biết cách phối màu, dùng cọ
một cách nhuần nhuyễn.
Hiện nay toàn công ty có khoảng 300 cán bộ - nhân viên làm công tác quản lý tại Công ty.
BẢNG THỐNG KÊ CÁN BỘ QUẢN LÝ
Độ tuổi Số người (người) Tỷ lệ (%)
18 – 35 215 71.66
36 trở lên 85 28.34
Trình độ Số người (người) Tỷ lệ (%)
Đại học – cao đẳng 190 63
Trung cấp 80 27
Phổ thông 30 10
Nguồn: Phòng tổng hợp
Đồng thời do đặc thù ngành sản xuất của công ty là chuyên về sản xuất gốm sứ nên cần
nhiều lao động phổ thông, đặc biệt là lao động trẻ nhưng có tay nghề, bình quân thu nhập đầu
người 1 năm là 30 triệu đồng/người. Minh Long I là đơn vị luôn thực hiện nghiêm túc những
quy định của Nhà nước về các chế độ, chính sách đối với người lao động như bảo hiểm y tế,
bảo hiểm xã hội, phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động
3.2. Yếu tố marketing:
 Chiến lược sản phẩm (Product):

tuy nhiên vấn đề đặt ra ở đây là hàng nội địa phải đảm bảo chất lượng cao mà giá cả phải
chăng, phù hợp với túi tiền của đa số người dân, đây là một trong những tiêu chí để doanh
nghiệp tiếp cận với người tiêu dùng trong nước nhiều hơn.
Để thực hiện kế hoạch doanh thu nội địa đạt 60% Công ty TNHH Gốm sứ Cao cấp Minh
Long I thực hiện việc mở các văn phòng đại diện ở Hà Nội, Thành Phố HCM…, đồng thời
giới thiệu sản phẩm của Công ty qua các cuộc triễn lãm, các Festival thương hiệu,…
Trong giai đoạn từ 2005-2007, để chủ động hội nhập, công ty đã đầu tư trên 300 tỷ đồng,
thực hiện các dự án mới nhằm gia tăng thị phần gốm sứ xuất khẩu trong xu thế đất nước bước
vào WTO. Một trong những dự án chiến lược của Công ty là Trung tâm Thương mại Minh
Sáng Plaza, nơi trưng bày và quảng bá các sản phẩm cũng như quy trình sản xuất của Minh
Long I đến với khách hàng trong và ngoài nước.
Hiện Minh Long I vẫn tiếp tục hướng tới những thị trường khó tính với chiến lược đẳng
cấp hàng hiệu. Còn riêng ông Ngọc Minh (TGĐ Công ty) vẫn tin rằng khi đời sống người dân
khá lên, sản phẩm Minh Long I sẽ gần gũi hơn với người tiêu dùng nội địa vì giá thành sẽ
phản ánh đúng chất lượng sản phẩm.
Song song với thị trường trong nước, thị trường xuất khẩu của Minh Long I không ngừng
phát triển, mở rộng, ở châu Âu có Pháp, Đức, Cộng hòa Séc, Thụy Điển, Thụy Sĩ, thị trường
Mỹ, châu Á có Trung Quốc, Nhật, Đài Loan, Malaysia, Singapore
 Chiến lược tiếp thị (Promotion):
Công ty luôn tham gia các hội chợ và triễn lãm thuơng mại quốc tế tại nhiều nước để
quảng bá thương hiệu và tìm kiếm đối tác. Đây là cách tiếp thị có hiệu quả và đem lại nhiều
khách hàng mới về tiềm năng qua đó giúp thị trường công ty được mở rộng.
Minh Long vừa tham gia giới thiệu sản phẩm của mình qua các cuộc triễn lãm, các
Festival thương hiệu, Festival Gốm sứ Việt Nam- Bình Dương 2010 (tháng 9/2010 - là một
trong những lễ hội lớn nhất ở miền Nam hướng đến kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội).
Chức năng của Marketing là giúp phát triển một tổ hợp trọn gói không chỉ đáp ứng nhu
cầu của nhóm khách hàng mục tiêu mà còn giúp tăng cường hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCơng ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương - Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn
% 36,48

40,76

38,08

- Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn % 63,52

59,24

61,92

2. Khả năng thanh toán - Tỷ suất tự tài trợ
% 63,52

59,24

61,92

- Tỷ suất thanh toán ngắn hạn
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Doanh thu % 3,17

4,19

4,83

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu
% 2,61

3,17

3,80

3.2. Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài sản - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản % 1,65

1,62

1,93

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
% 1,35


 Máy móc thiết bị:
Cơng nghệ chiếm phần quan trọng trong việc sản xuất sản phẩm bởi nếu như chúng ta có
cơng nghệ tốt thì chúng ta sẽ tạo ra được những sản phẩm tốt, giá thành hợp lý và sản xuất
theo dây chuyền hàng loạt, tạo ra những sản phẩm có độ đồng nhất cao. Sự đầu tư “mạnh mẽ”
vào trang thiết bị, máy móc hiện đại và ứng dụng cơng nghệ tiên tiến nhất để sản xuất đã cho
kết quả tương xứng. Và điều này đã thực hiện tại Cơng ty Minh Long I.
Cơng ty đã ứng dụng thành cơng cơng nghệ Nano trong sản xuất sản phẩm, làm cho bề
mặt sản phẩm trở nên láng, mịn, dễ rửa, khơng bám dầu mỡ, khơng cần sử dụng nhiều đến
chất tẩy rửa, góp phần tiết kiệm chi phí, sản phẩm chế tạo bằng cơng nghệ Nano có các đặc
tính siêu việt như nhỏ hơn, nhanh hơn, bền hơn hoặc thêm nhiều đặc tính hồn tồn mới so với
các thiết bị được chế tạo trên nền tảng cơng nghệ hiện nay.
Cụ thể là cơng ty đã dành hơn 397 tỷ đồng để nhập máy móc thiết bị phục vụ cho sản
xuất như hệ thống máy đùn đất, hệ thống phun men, máy rót áp lực, máy lau sản phẩm có rơ-
bốt Trong 10 năm (1996-2006) cơng ty đã chế tạo thành cơng khn đúc bằng thủy lực cho
máy dập ép thủy lực cao; nghiên cứu chế tạo và ứng dụng hệ thống sấy liên hồn theo cơng
nghệ Hoa Kỳ; về lò nung đã nghiên cứu chế tạo thành cơng 2 lò gas con thoi 4m3, có chất
lượng như các lò gas của Đài Loan nhưng có nhiều cải tiến hơn và giá thành chỉ bằng 30%;
thiết kế máy tinh luyện đất qua các giai đoạn, máy chép hình tự động hóa; chế tạo máy phối
men - màu tự động điều khiển qua máy vi tính ; năm 2005 sản xuất sản phẩm phù điêu làm
bằng máy - đây được xem là bước đột phá cho loại sản phẩm mỹ thuật được sản xuất bằng
máy
Nhìn chung, hệ thống trang thiết bị phục vụ cho sản xuất, quản lý của cơng ty rất tốt.
 Quản lý nguồn ngun liệu:
Cái xác đầu tiên là đất. Bình Dương mới có đất sét trắng và đất đen dẻo pha làm lu, khạp,
đất Vĩnh Phú, Ấn Độ… một phơi đất có 12 đến 16 loại nguyện liệu. Để sản xuất ra một sản
phẩm đạt chất lượng, Minh Long rất khắt khe trong việc chọn lọc nguồn ngun liệu thơ đầu
vào; Do cơng ty có mối quan hệ thân thiện với nhà cung ứng và vị trí của cơ sở gần nguồn khai
thác ngun liệu nên có rất nhiều sự lựa chọn, chủ động được nguồn ngun liệu đầu vào với
NGUYÊN LIỆU



giá cả thấp nhất có thể (chi phí vận chuyển thấp). Ngoài ra, cơ sở còn có hệ thống kho bãi lớn
có khả năng dự trữ nhiều nguyên nhiên liệu có thể cung ứng liên tục cho quá trình sản xuất.
Song song với đầu tư cải tiến thiết bị, máy móc, thay đổi cách quản lý là những công
trình nghiên cứu phục chế men màu đã thất truyền, sáng tạo mẫu mã, kiểu dáng, đặc biệt là
việc chế tác thành công một số bộ sản phẩm mỹ nghệ thể hiện nét đẹp của dân tộc.
3.5. Yếu tố nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:
 Hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới được công ty thường xuyên chú
trọng để đưa ra thị trường các sản phẩm ngày càng thoả mãn nhu cầu của khách
hàng.
 Công ty thường xuyên có các chuyến tham quan, gặp gỡ các khách hàng để nắm
bắt nhu cầu mới của khách hàng cũng như thị trường.
 Công ty cũng thường xuyên tham gia các hội chợ để giới thiệu các sản phẩm mới
để lắng nghe ý kiến khách hàng về sản phẩm mới và nắm bắt thị hiếu của người
tiêu dùng.
 Một năm Minh Long I đã gửi khắp thế giới các “câu chuyện gốm sứ” chứa trong
sản phẩm của mình làm từ 3 đến 5.000 tấn vật liệu. Riêng hàng xuất khẩu đã có tới
3.000 mẫu mã khác nhau.
3.6. Hệ thống thông tin
- Hệ thống thông tin được công ty nắm bắt qua nhiều hệ thống: hệ thống chính thức và hệ
thống không chính thức.
 Hệ thống chính thức: các cơ quan chức năng, báo, đài, internet, hội nghị, triển
lãm
 Hệ thống không chính thức: kinh nghiệm của ban lãnh đạo, công nhân viên của
công ty, kinh nghiệm của các cơ sở khác…
- Mối quan hệ với các cơ quan hữu quan:
Do công ty là một trong các công ty thành đạt của tỉnh Bình Dương nên công ty có mối
quan hệ với các cơ quan hữu quan rất tốt. Bên cạnh đó, chính sách ngoại giao của Ban giám
đốc với các cơ quan hữu quan đã giúp cho công ty có mối quan hệ với các cơ quan ban ngành
ngày càng tốt hơn. Công ty cũng đã nhận được nhiều giải thưởng, danh hiệu do UBND tỉnh

Thương hiệu sản phẩm
0 2 6 9 13 30 123 0.12 0.12
5
Hệ thống thông tin khách hàng
3 6 4 8 9 30 104 0.10 0.10
6
Tay nghề của nghệ nhân
5 3 3 6 13 30 109 0.11 0.11
7
Khả năng sản xuất
8 5 7 5 5 30 84 0.08 0.08
8
Marketing và quảng cáo
4 8 5 8 5 30 92 0.09 0.09
9
Công tác nghiên cứu và phát triển
5 6 6 8 5 30 92 0.09 0.09
10 Máy móc và thiết bị 7 6 5 9 3 30 85 0.08 0.08
Tổng cộng
1001 1.00 1.00
* Ghi chú: Thang điểm được chia theo phương pháp Likert:
1 điểm – Không quan trọng;
2 điềm – Hơi quan trọng - Quan trọng ở mức độ yếu;
3 điểm – Không ý kiến
4 điểm - Khá quan trọng - Quan trọng ở mức độ khá;
5 điểm - Rất quan trọng - Quan trọng ở mức độ cao.

STT Các yếu tố bên trong 1 2 3 4
Tổng số
người

Marketing và quảng cáo
5 12 10 3 30 71 2.37 2
9
Công tác nghiên cứu và phát triển
4 9 9 8 30 81 2.70 3
10
Máy móc và thiết bị
3 13 7 8 30 82 2.63 3
Tổng cộng
834
* Ghi chú: Điểm phân loại như sau:

1 điểm – Yếu nhiều nhất;

2 điềm – Yếu ít nhất;

3 điểm – Mạnh ít nhất;

Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương

Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 12/ 20

4 điểm - Mạnh nhiều nhất;

STT Các yếu tố bên trong
Mức độ quan
trọng
Phân
loại
Tổng

Mạnh
10 Máy móc và thiết bị 0.08 3 0.24
Mạnh
Tổng cộng
1.00 2.92

Ghi chú:

Tổng điểm quan trọng > 2,5 là công ty mạnh;

Tổng điểm quan trọng = 2,5 là công ty ở mức độ TB.

Tổng điểm quan trọng < 2,5 là công ty yếu. Nhận xét:
 Điểm mạnh:
1
Chất lượng sản phẩm
2
Khả năng tài chính
3
Nguồn nguyên liệu đầu vào
4
Thương hiệu sản phẩm
6
Tay nghề của nghệ nhân
9
Công tác nghiên cứu và phát triển
10

phc cỏc lng ngh truyn thng, lng ngh th cụng m ngh ca Chớnh ph v ca tnh
Bỡnh Dng núi riờng.
4.2 Yu t kinh t
Nn kinh t Vit Nam chỳng ta cú s phỏt trin nhanh v n nh (khụng k nm khng
hong 2008). Tc phỏt trin ca nn kinh t Vit Nam c xp vo loi cao ca khu vc.
õy l iu kin thun li doanh nghip an tõm u t vo sn xut kinh doanh.
* Tỷ giá hối đoái:
Giá trị đồng USD, EURO trong năm vừa qua tăng cao, đây là cơ hội cho hoạt động sản
xuất trong nớc do sức ép của các nhà đầu t giảm, chi phí sản xuất trong nớc thấp cũng nh
cơ hội tiếp nhận vốn đầu t tăng lên. Tăng khả năng đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.
Tuy nhiên tỷ giá hối đoái cao cũng gây ra bất lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu
nguyên vật liệu để sản xuất từ nớc ngoài vì nó sẽ đẩy chi phí lên, nâng giá thành sản phẩm, do
đó khó cạnh tranh.
* Tốc độ tăng trởng kinh tế:
Trong 10 năm qua tốc độ tăng trởng kinh tế nớc ta đạt từ 6-7,5%. Đây là điều kiện hết
sức thuận lợi cho các doanh nghiệp vì GDP tăng sẽ dẫn đến thu nhập bình quân đầu ngời tăng,
khả năng tiêu dùng tăng kích thích quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trên phạm vi thế
giới, nói chung các nớc đều tăng trởng tốt. Các nớc Châu á đã hòan toàn hồi phục sau
khủng hoảng tài chính, đang vơn lên phát triển mạnh. Nền kinh tế thế giới, theo dự đoán vẫn
sẽ tăng trởng trong những năm tới.

Nm
Qui mụ Dõn s
(ngi)
GDP (giỏ C)
T ng
Tc tng
GDP (%)
GDP /ngi
(USD)

các nớc phát triển (Đức, Pháp, Hàn Quốc) có u thế sản xuất lớn, chất lợng cao, đảm bảo các
yêu cầu về môi trờng, giỳp cho cụng ty cú thờm nhiu li th cnh tranh trong vic to ra sn
phm mi, sn phm t yờu cu cht lng cao
- Vic nghiờn cu cho ra mu men thớch hp nht vi tng sn phm, K thut mu núi
chung, v mu trờn nhit cao, chất phụ trợ với giá thành rẻ và thay thế nhập khẩu.
4.4. Yu t t nhiờn
Nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm của Công ty chủ yếu đợc khai thác trực
tiếp từ tài nguyên thiên nhiên (cát, đất sét, cao lanh ) do đó khả năng cung ứng vật t đầu vào
chịu ảnh hởng rất lớn từ điều kiện tự nhiên và môi trờng. Tuy ngun nguyờn liu sn xut
khụng quỏ khú nh ngnh g nhng nhng khú khn tng chng nh vụ lý vn din ra ú l
cỏc doanh nghip Bỡnh Dng khụng th mua c t cao lanh, trong khi n cỏc tnh, thnh
khỏc thỡ cụng tỏc thu mua cng khú khn vỡ cỏc tnh ny u tiờn cho DN ca tnh mỡnh. Vỡ
vy, ngun nguyờn liu li cng tr nờn khan him gõy khú khn cho vic thc hin cỏc n
hng xut khu ó ký.
4.5. Yu t dõn s
Dân số hiện nay của nớc ta vào khoảng 85 triệu ngời, dân số thế giới khoảng 6,4 tỷ.
Đây là tiềm năng lớn của các ngành sản xuất, đặc biệt là các ngành sản xuất hàng tiêu dùng
trong đó có ngành sành sứ thủy tinh.
- Tuy nhiờn tỡnh trng thiu ngun nhõn cụng trong lnh vc sn xut gm s ang l khú
khn ca tnh Bỡnh Dng, a phng sn xut v xut khu cỏc mt hng gm s ln nht
Vit Nam. Cỏc doanh nghip sn xut gm s Bỡnh Dng gp khú khn trong vic tỡm cụng
nhõn nờn nhiu nh mỏy buc phi úng ca hay sn xut cm chng. Hin nay ch cũn 70 nh
sn xut gm s thc s gi l sn xut, trong ú cú khong 30-40 nh mỏy cú kh nng cnh
tranh tt trờn th trng nh cú y nhõn cụng. õy cng l tỡnh hỡnh khú khn chung ca
gm s tnh Bỡnh Dng.
Bi Tp: Phõn Tớch chin lcCụng ty Gm s Minh Long I Bỡnh Dng

Tp th Nhúm 5_Lp MBA2 Bỡnh Dng Page 15/ 20

- Vn thiu ht cụng nhõn lao ng ang tr thnh mi quan tõm ca nhiu Doanh


Lm
trũn
1
Tỡnh hỡnh chính trị ổn định, h thng
phỏp lut hon thin
5 7 7 7 4 30 88 0.08 0.08
2
Chớnh sỏch phỏt huy ngnh ngh truyn
thng
5 6 6 8 5 30 92 0.09 0.09
3
Thu nhp ngi dõn tng cao gia tng
khỏch hng
2 7 5 8 8 30 103 0.10 0.1
4
Giao thông giữa các khu vực trở nên
thuận tiện, gia tng ca khỏch du lch
1 2 6 9 12 30 119 0.11 0.11
5
iu kin a lý: Gn ni khai thỏc nguyờn
liu di do, v trớ thun li
3 6 4 8 9 30 104 0.10 0.10
6 Cú nhiu cụng ngh mi la chn 5 4 4 6 11 30 104 0.10 0.1
7
Ngun lao ng XH di do, nhng i vi
ngnh thỡ thiu ht
5 5 7 8 5 30 93 0.09 0.09
8
Tỡnh hỡnh suy thoỏi kinh t , lm phỏt, vay


STT

Cỏc yu t bờn trong
1 2 3 4
Tng
s
ngi
tr
li
Tng
im

im
trung
bỡnh
Lm
trũn
1
Tỡnh hỡnh chính trị ổn định, h thng phỏp
lut hon thin
0 2 13 15

30 103 3.43 3
2 Chớnh sỏch phỏt huy ngnh ngh truyn thng 5 6 10 9 30 83 2.77 3
3
Thu nhp ngi dõn tng cao gia tng khỏch
hng
6 8 9 7 30 77 2.57 3
4
880 * Ghi chỳ: im phõn loi nh sau:
1 im Yu nhiu nht;
2 im Yu ớt nht;
3 im Mnh ớt nht;
4 im - Mnh nhiu nht;
Bi Tp: Phõn Tớch chin lcCụng ty Gm s Minh Long I Bỡnh Dng

Tp th Nhúm 5_Lp MBA2 Bỡnh Dng Page 17/ 20

STT

Cỏc yu t bờn trong
Mc
quan
trng
Phõn
loi
Tng im


Ngun lao ng XH di do, nhng i vi ngnh
Gm s thỡ thiu ht
0.09 2 0.18 e da
8
Tỡnh hỡnh suy thoỏi kinh t , lm phỏt, khú khn vay
vn, lói sut.
0.08 2 0.16
e da

9 nh hởng điều kiện tự nhiên và môi trờng 0.09 2 0.18
e da

10 p lc cnh tranh do giỏ c, sn phm ngoi nhp 0.09 2 0.18
e da

11 Ngun nguyờn liu cú nguy c b cn kit 0.09 2 0.18
e daTng cng 1.00

2.61

Ghi chỳ:
Tng im quan trng > 2,5 l cụng ty phn ng tt;
Tng im quan trng = 2,5 l cụng ty phn ng mc Trung bỡnh.
Tng im quan trng < 2,5 l cụng ty phn ng yu.
Nhn xột:
im mnh:
1

Tp th Nhúm 5_Lp MBA2 Bỡnh Dng Page 18/ 20

5. Phõn tớch mụi trng tỏc nghip:
5.1. i th cnh tranh:
* Trong nc: i vi Cụng ty Minh Long I, cỏc sn phm ca Cụng ty cú tớnh c thự
riờng t trong cỏch pha mu cho n hoa vn trờn sn phm, mi sn phm mang ý ngha riờng
ca nú v ch yu l sn xut t cụng ngh tiờn tin cũn sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
trong nớc chủ yếu đợc sản xuất với quy mô vừa và nhỏ, đợc sản xuất thủ công, máy móc
thiết bị hạn chế về công nghệ, các cơ sở sản xuất phân tán, mức độ tập trung lớn chỉ là các làng
nghề (làng nghề Bát Tràng ). Do đó, ở trong nớc sức ép từ các đối thủ cạnh tranh cùng ngành
đối với Công ty là không đáng kể.
* Nớc ngoài: Đây mới là sức ép đối với Công ty về cả hai mặt sn phm v giỏ c. Trên
thị trờng Việt Nam s xut hin ca cỏc sản phẩm Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia (bát đĩa,
gốm sứ, mỹ nghệ luôn thu hút đợc sự chú ý của khách hàng với các u thế về giá rẻ, chủng
loại mẫu mã phong phú. Đặc biệt là các sản phẩm sành sứ của Trung Quốc, Đài Loan luôn có
u thế này.
Trong cỏc c s sn xut cựng ngnh gm s trong tnh cú th phõn ra 3 nhúm nh sau:
Nhúm 1: cú kh nng cnh tranh mnh: Cng phỏt, ng Tin cú quy mụ sn xut
v ti chớnh gn bng vi Gm s Minh Long I.
Nhúm 2: cú kh nng tr thnh i th tim nng l cỏc c s cú tim lc ti chớnh ln
nhng quy mụ sn xut cũn nh.
Nhúm 3: khụng cú kh nng cnh tranh, õy l cỏc c s chuyờn v gm ph thụng, phc
v cho cỏc cụng ty xut nhp khu, phc v cho cụng ty cao su (chộn cha m), nhúm
ny cú quy mụ sn xut nh, ti chớnh kộm, ớt cú kh nng chuyn i cụng ngh.
5.2. Phõn tớch i th cnh tranh:
Cng Phỏt: c thnh lp nm 1983
im mnh: cú cụng sut ln, cú mi quan h hu quan tt, sc cha kho nguyờn liu
v thnh phm ln, kh nng ti chớnh mnh.
im yu: h thng phõn phi tng i, kh nng nghiờn cu v phỏt trin sn phm
thp, marketing n gin, qun lý cht lng h thng qun lý cht lng phự hp tiờu

Bên cạnh đó, trong tỉnh còn có một số công ty chuyên cung cấp về nguồn lao động cho
các đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu. Đây cũng là lợi thế chung cho các doanh nghiệp sản xuất
cần nhiều nhân công, điều này có thể giúp cho doanh nghiệp yên tâm trong vấn đề nhân công.
5.6. Tài chính
 Do sản phẩm của Công ty là sản phẩm xuất khẩu, thường xuyên mở các L/C thanh toán
xuất nhập khẩu qua hệ thống ngân hàng, nên Công ty đã tạo mối quan hệ với hệ thống
ngân hàng rất tốt.
 Ngân hàng có thể căn cứ và doanh số thông qua L/C để cho công ty vay vốn mỗi khi công
ty có nhu cầu. Đây chính là điểm mạnh của công ty trong vấn đề tài chính.
5.7. Sản phẩm thay thế
- Bất kỳ sản phẩm nào cũng tồn tại một nguy cơ bởi sản phẩm thay thế. Sản phẩm thay thế sẽ
chiếm ưu thế khi hàng hoá đó bị khan hiếm hoặc giá thành quá đắt, lúc đó người tiêu dùng sẽ tìm một
số sản phẩm để thay thế. Việc Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập quốc tế đã tạo
điều kiện cho sản phẩm gốm sứ của các hãng nổi tiếng trên thế giới xuất hiện trên thị trường
trong nước, bên cạnh sự tràn lan bấy lâu nay của các mặt hàng sứ có chất lượng thấp. Điều này
làm cho người tiêu dùng có thêm nhiều lựa chọn, đồng thời cũng sẽ là một áp lực cho Minh
Long I.
- Hưởng ứng chủ trương “người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” của Chính phủ, Công ty
Minh Long 1, vốn nổi tiếng với dòng sản phẩm gốm cao cấp thiên về mỹ nghệ, sắp tới sẽ đẩy
mạnh sản xuất dòng sản phẩm tiêu dùng.
Tuy nhiên, có thể khẳng định, các sản phẩm sứ mang thương hiệu Minh Long I luôn
chiếm được lòng tin của đại đa số người tiêu dùng - những người yêu thích sự sạch sẽ, tiện lợi
và an toàn của những vật dụng bằng sứ và đặc biệt là lựa chọn hàng đầu của các nhà hàng
danh tiếng. Làn sóng cạnh tranh ngày càng tăng đó đã tạo cơ hội cho Minh Long I thể hiện bản
lĩnh của một “thương hiệu lớn”, thương hiệu hàng đầu về sản xuất sản phẩm gốm sứ chất
lượng cao tại Việt Nam. Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương


5 Nghiên cứu & phát triển 0.07 4 0.28 2 0.14 2 0.14
6 Hệ thống phân phối 0.12 3 0.36 2 0.24 2 0.24
7 Quản lý nguồn nguyên liệu 0.11 3 0.33 2 0.22 2 0.22
8 Uy tín thương hiệu 0.10 4 0.40 3 0.30 2 0.20
9 Marketing 0.07 2 0.14 2 0.14 2 0.14
10 Quan hệ với cơ quan hữu quan 0.10 2 0.20 2 0.20 3 0.30
Tổng 1 3.11 2.75 2.43
 Nhận xét:
Sau khi phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh ta nhận thấy vị thế của Công ty Minh Long
I (có tổng số điểm 3.11) ở trong ngành cao hơn các đối thủ khác (tổng số điểm của Cường Phát
là 2,75; tổng số điểm của Đồng Tiến là 2,43). Những yếu tố tạo nên sự vượt trội của Minh
Long I chính là đầu tư vào việc nghiên cứu và phát triển tạo ra những sản phẩm mang tính
thương hiệu có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.,. Tuy nhiên, trong thời
gian tới lợi thế về qui mô sản xuất có thể bị mất đi do các đối thủ khác cũng có được những ưu
đãi của chính quyền về thay đổi công nghệ, tăng sản lượng… Do đó, cơ sở Gốm sứ Minh
Long I cần phải duy trì và phát huy các lợi thế còn lại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status