Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương
Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 1/ 19
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO CÔNG TY
TNHH GỐM SỨ CAO CẤP MINH LONG I
Từ hòn đất vô tri, qua bàn tay nhào nặn của các nghệ nhân, những sản phẩm gốm sứ
tiêu dùng đậm chất nghệ thuật đã ra đời Cũng như các làng nghề điêu khắc, sơn mài, làng
nghề gốm sứ Bình Dương không chỉ làm ra của cải, đóng góp vào giá trị sự tăng trưởng kinh
tế, mà còn là sự thể hiện nét văn hóa, lịch sử truyền thống của Bình Dương.
1. Ðặt vấn đề :
Bình Dương - một địa phương có nguồn khoáng sản đất sét, caolin rất phong phú cho
nghề gốm sứ. Gần 200 năm hình thành và phát triển, nghề gốm sứ tại Bình Dương vẫn giữ cho
mình những nét truyền thống mộc mạc, nhã nhặn nhưng không kém phần sắc sảo dù đã trải
qua nhiều thăng trầm biến đổi của nền kinh tế thị trường, cùng với nỗi lo cho nghề sản xuất
sơn mài, điêu khắc gỗ mỹ thuật, nghề sản xuất gốm sứ truyền thống bị mai một, Bình Dương
đã có những chính sách nhằm bảo tồn và phát huy các cơ sở gốm sứ dựa trên những lợi thế về
nguyên liệu. Từ đó, việc đưa ra những chiến lược phát triển là một hoạt động hết sức cần thiết
trong giai đoạn hiện nay và nhóm chúng tôi đã chọn đề tài “Quản trị chiến lược tại Công ty
TNHH gốm sứ Minh Long I.”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu này nhằm đánh giá các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh
của Công ty TNHH gốm sứ Minh Long I. Trên nền tảng đó, hoạch định các chiến lược phát
triển cho sản phẩm của Công ty Minh Long I trong những năm tới.
3. Nội dung nghiên cứu chủ yếu
Thực trạng phát triển các sản phẩm của Công ty Minh Long I.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Công ty.
Chiến lược phát triển của Công ty Minh Long I những năm tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu dựa vào mô hình phân tích ma trận SWOT, nguồn dữ liệu chủ yếu
xảo đến thế - để đến các xưởng sản xuất sạch sẽ, yên tĩnh – sẽ là ấn tượng ngạc nhiên thứ ba.
Cứ tưởng nơi làm gốm sứ thì phải bộn bề nhem nhọ, nhưng ở đây, máy móc sản xuất có nhiều
cái giá cả triệu đô.
- Công ty Minh Long thành lập vào năm 1970. Minh Long là cái tên được ghép từ tên của
hai người bạn Lý Ngọc Minh và Dương Văn Long khi cả hai đều mới 18-20 tuổi.
- Năm 1980 do chí hướng của hai ông chủ trẻ khác nhau nên Minh Long được tách ra
nhưng vẫn lấy tên Minh Long để đặt tên cho cơ sở mới bởi tình cảm trân trọng nhau. Minh
Long I của Lý Ngọc Minh tiếp tục theo đuổi nghề gốm sứ mỹ nghệ, còn Minh Long II của
người bạn Dương Văn Long đi vào sáng tạo những sản phẩm sứ cách điện phục vụ cho công
cuộc đổi mới đất nước.
- Năm 1970 được lấy là năm đánh dấu sự ra đời của thương hiệu Minh Long I.
- Sản phẩm Minh Long I với đầy đủ các tiêu chí: chất lượng tốt và ổn định, tính thẩm mỹ
cao mang nhiều ý nghĩa, đậm tính truyền thống nhân văn và thấm đượm bản sắc dân tộc Việt
Nam đã có mặt ở Hồng Kông, Pháp, Mỹ, Nhật Bản
Ngày nay, thương hiệu Minh Long I được khẳng định bằng bộ sưu tập hơn 15,000 chủng
loại. Người tiêu dùng biết đến Minh Long I không còn đơn thuần là tên của một công ty, mà
nó đã là tên của một thương hiệu gốm sứ nổi tiếng của Việt Nam khi sản phẩm Minh Long I
có mặt khắp nơi trên thế giới và mang nhiều bước đột phá mà chưa có hãng nào sánh kịp.
Với dây chuyền sản xuất tiên tiến và hiện đại mang tầm cỡ quốc tế, sản phẩm gốm sứ
Minh Long I có chất lượng rất cao và ổn định. Không những vậy, sản phẩm vừa hiện đại vừa
mang đậm nét truyền thống văn hóa Việt Nam và đã được người tiêu dùng biết đến và đón
nhận một cách nồng nhiệt ở thị trường trong nước và ngoài nước.
Công ty đã liên tiếp đạt hơn 20 huy chương vàng và giải thưởng WIPO của Sở Hữu Trí
Tuệ (Liên Hiệp Quốc). Không chỉ dừng ở đó mà ông Lý Ngọc Minh (TGĐ Công ty) còn đạt
được nhiều danh hiệu cao quý khác như là bằng khen của Thủ Tướng và huân chương Anh
hùng lao động do Chủ tịch nước ban tặng.
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương
Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 3/ 19
- Thành công của gốm sứ Minh Long I là nhờ biết cách nâng tầm chính mình. Với chiến
lược tập trung cho công nghệ và thiết kế.
- Trong khi, hầu hết cơ sở sản xuất gốm sứ trong nước còn sử dụng công nghệ lạc hậu, thì
công ty đã đầu tư hàng triệu USD để nhập lò nung của châu Âu, thuê kỹ sư nước ngoài lắp ráp
cùng với những bí quyết sáng tạo riêng như thêm bớt các chi tiết của lò nung để có thể điều
chỉnh ngọn lửa phù hợp với màu men độc đáo, tạo sự mịn màng chiều sâu cho màu men mà
ngay chính các hãng gốm sứ nổi tiếng thế giới từ châu Âu, Nhật Bản đều chưa làm được.
- Ở Minh Long I, mọi sản phẩm vừa ra khỏi dây chuyền sản xuất đều được kiểm tra bởi
hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ, và chỉ sau khi đáp ứng yêu cầu qui định, sản phẩm
mới được chuyển đến khách hàng. Bằng cách này, Công ty bảo đảm với khách hàng sẽ không
có sản phẩm bị khuyết tật, và đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn bắt buộc về chất lượng.
Từ năm 2000, nhận thấy tầm quan trọng của việc bảo hộ thương hiệu tại thị trường nước
ngoài, công ty đã đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Thoả ước Madrid cho các sản phẩm gốm sứ
và chỉ định đăng ký tại 16 quốc gia chủ yếu là các nước có nền công nghiệp gốm sứ phát triển
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCơng ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương
Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 4/ 19
của châu Âu như: Pháp, Đức, Cộng hòa Séc, Nga, Hungary Chính nhờ ý thức tạo dựng
thương hiệu và bảo vệ tài sản trí tuệ cũng như sự quyết tâm của doanh nghiệp mà Cơng ty
TNHH gốm sứ cao cấp Minh Long I khơng gặp phải những vấp váp về kiện tụng thương hiệu
khi thâm nhập thị trường quốc tế, cho dù sản phẩm của cơng ty là nhóm sản phẩm rất dễ bị làm
giả, làm nhái.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Cơng ty TNHH Gốm Sứ Minh Long I.
3.1. Yếu tố tổ chức - quản trị - nhân sự:
Giá trị cốt lõi của Minh Long I:
* Là tạo nên những sản phẩm gốm sứ vừa có kỹ thuật cao, vừa mang tính nghệ thuật, đủ sức
cạnh tranh. Ngồi ra, còn lại khơng thể thiếu là được gói gọn trong hai từ "uy tín". Khách
hàng đến với Minh Long khơng gì khác ngồi niềm tin, niềm tin về chất lượng sản phẩm, chất
lượng phục vụ.
GĐ KỸ
THUẬT
P
.T
GĐ SẢN
XUẤT
TỔNG
GĐ
QUẢN ĐỐC PHÂN
XƯỞNG
BỘ
PHẬN
HÀNH
CHÍNH
NHÂN
SỰ
BỘ
PHẬ
N
XUẤ
T
NHẬ
BỘ
PHẬN
KINH
DOANH
BỘ
PHẬN
TÀI
sản phẩm đã được chứng minh khi liên tục nhiều năm liền gốm sứ Minh Long được người tiêu
dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lương cao” và hàng loạt huy chương vàng tại các hội
chợ triển lãm trong nước và quốc tế. Mỗi năm Minh Long I đã gửi khắp thế giới các “câu
chuyện gốm sứ” chứa trong sản phẩm của mình làm từ 3.000 – 5.000 tấn vật liệu. Riêng hàng
xuất khẩu đã có tới 3.000 mẫu mã khác nhau. Trên mỗi sản phẩm của gốm sứ Gốm sứ Minh
Long I đều có in hình và tên công ty trên sản phẩm.
Chiến lược giá (Price):
Phải đương đầu với lạm phát, “Lúc khó khăn bão tố không ai căng buồm ra khơi”.
Với triết lý như vậy dù xuất khẩu là chính nhưng Minh Long đã xây dựng cho mình một
chiến lược nên không bị ảnh hưởng nhiều. Hàng vẫn ổn, tăng doanh số mặc dù giá nhiên
liệu tăng, lương công nhân tăng. Nhưng Công ty không tăng giá sản phẩm, chỉ điều chỉnh
sản phẩm. Thêm vào đó, Công ty TNHH Gốm sứ Minh Long I đã mua trước một số mỏ khai
thác cung cấp nguyên liệu sét, cao lanh để giảm chi phí đầu vào khi phải thông qua trung gian
hay thông qua nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài. Như vậy, giá các yếu tố đầu vào sẽ giảm,
giúp sản phẩm của Công ty Minh Long I có sự cạnh tranh về giá so với các công ty sản xuất
cùng loại sản phẩm trong nước.
Ngoài ra, Công ty Gốm sứ Minh Long I còn một ưu thế cạnh tranh về giá hơn các công ty
nước ngoài khác đang cạnh tranh tại thị trường EU là các công ty của Việt Nam được hưởng
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương
Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 6/ 19
MFN và GSP của EU từ đó thuế đánh vào sản phẩm xuất khẩu từ Việt Nam sẽ được giảm
thuế, vì vậy đã phần nào nâng tính cạnh tranh cho sản phẩm của Công ty Minh Long I.
Chiến lược phân phối (Place):
Bối cảnh kinh tế hiện nay đã chỉ ra việc tập trung cho thị trường nội địa là giải pháp tối
ưu nhất để khắc phục khó khăn và phát triển, đặc biệt khi Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam”.
Ý thức được vai trò quan trọng của thị trường trong nước bên cạnh thị trường xuất khẩu,
tuy nhiên vấn đề đặt ra ở đây là hàng nội địa phải đảm bảo chất lượng cao mà giá cả phải
3.3. Yếu tố tài chính kế tốn:
Bảng Chỉ số tài chánh qua các năm
Khoản mục ĐVT 2007 2008 2009
1. Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
1.1. Bố trí cơ cấu tài sản
- Tài sản cố đònh/ Tổng tài sản
% 49,86
39,97
42,73
- Tài sản lưu động/ Tổng tài sản
% 50,14
60,03
57,27
1.2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn
61,92
- Tỷ suất thanh toán ngắn hạn
Lần 2,29
1,76
1,59
- Tỷ suất thanh toán bằng tiền
% 6,01
1,63
0,498
- Tỷ suất thanh toán ngay
% 0,138
2,86
0,787
3. Tỷ suất lợi nhuận
1,62
1,93
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
% 1,35
1,23
1,52
3.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở
hữu
% 2,14
2,07
2,46
Nguồn: Phòng tổng hợp Cơng ty
Tồn bộ các chỉ số tài chính của Cơng Ty TNHH Gốm sứ Minh Long I từ năm 2007
2009 đều tăng, từ tổng nguồn vốn, tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế Nhìn chung, nếu
thấy các tỷ số tài chính như trên thì có thể dễ dàng khẳng định Cơng ty kinh doanh ngày càng
sinh lợi.
3.4. Yếu tố sản xuất – tác nghiệp:
Về tổ chức sản xuất, cơng ty đầu tư áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001 phiên bản 2000 vào sản xuất, được cấp Chứng chỉ ISO 9001: 2000 vào năm 2002 và
trở thành cơng ty chun SX-KD gốm sứ mỹ nghệ xuất khẩu và gia dụng cao cấp đầu tiên ở
Việt Nam được cấp chứng chỉ này. Đây là một trong những “giấy thơng hành” trong tiến trình
Nhìn chung, hệ thống trang thiết bị phục vụ cho sản xuất, quản lý của cơng ty rất tốt.
Quản lý nguồn ngun liệu:
Cái xác đầu tiên là đất. Bình Dương mới có đất sét trắng và đất đen dẻo pha làm lu, khạp,
đất Vĩnh Phú, Ấn Độ… một phơi đất có 12 đến 16 loại nguyện liệu. Để sản xuất ra một sản
phẩm đạt chất lượng, Minh Long rất khắt khe trong việc chọn lọc nguồn ngun liệu thơ đầu
vào; Do cơng ty có mối quan hệ thân thiện với nhà cung ứng và vị trí của cơ sở gần nguồn khai
thác ngun liệu nên có rất nhiều sự lựa chọn, chủ động được nguồn ngun liệu đầu vào với
NGUYÊN
NGHIỀN
SÀNG RUNG
KHỬ TỪ
KHU
ẤY
TRỘN
KHUẤY
TRỘN
ÉP VẮT
NƯỚC
THỬ NGHIỆM
NUNG
NHÚNG MEN
SẤY
T
Ạ
ÏO HÌNH
Hệ thống không chính thức: kinh nghiệm của ban lãnh đạo, công nhân viên của
công ty, kinh nghiệm của các cơ sở khác…
- Mối quan hệ với các cơ quan hữu quan:
Do công ty là một trong các công ty thành đạt của tỉnh Bình Dương nên công ty có mối
quan hệ với các cơ quan hữu quan rất tốt. Bên cạnh đó, chính sách ngoại giao của Ban giám
đốc với các cơ quan hữu quan đã giúp cho công ty có mối quan hệ với các cơ quan ban ngành
ngày càng tốt hơn. Công ty cũng đã nhận được nhiều giải thưởng, danh hiệu do UBND tỉnh
Bình dương trao tặng.
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương
Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 10/ 19
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong:
BẢNG 1: Theo phương pháp Likert
ST
T
Các yếu tố bên trong 1 2 3 4 5
Tổng
người
trả lời
Tổng
điểm
Mức độ
quan
trọng
Làm
tròn
1
Chất lương sản phẩm
0 0 4 12 14 30 130 0.13 0.13
1 điểm – Không quan trọng;
2 điềm – Hơi quan trọng - Quan trọng ở mức độ yếu;
3 điểm – Không ý kiến
4 điểm - Khá quan trọng - Quan trọng ở mức độ khá;
5 điểm - Rất quan trọng - Quan trọng ở mức độ cao.
STT Các yếu tố bên trong 1 2 3 4
Tổng số
người
trả lời
Tổng
điểm
Điểm
trung
bình
Làm
tròn
1
Chất lương sản phẩm
0 2 10 18 30 106 3.53 4
2
Khả năng tài chính
5 8 12 5 30 77 2.57 3
3
Nguồn nguyên liệu đầu vào
6 8 9 7 30 77 2.57 3
2 điềm – Yếu ít nhất; 3 điểm – Mạnh ít nhất;
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương
Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 11/ 19 4 điểm - Mạnh nhiều nhất;
STT Các yếu tố bên trong
Mức độ quan
trọng
Phân
loại
Tổng
điểm
quan
trọng
Kết
luận
1
Chất lương sản phẩm
0.13 4 0.52 Mạnh
2
Khả năng tài chính
0.09 3 0.27 Mạnh
3
Tổng điểm quan trọng > 2,5 là công ty mạnh; Tổng điểm quan trọng = 2,5 là công ty ở mức độ TB. Tổng điểm quan trọng < 2,5 là công ty yếu. Nhận xét:
Điểm mạnh:
1
Chất lượng sản phẩm
2
Khả năng tài chính
3
Nguồn nguyên liệu đầu vào
4
Thương hiệu sản phẩm
6
Tay nghề của nghệ nhân
9
Công tác nghiên cứu và phát triển
10
Máy móc và thiết bị
Điểm yếu:
5
Hệ thống thông tin khách hàng
7
õy l iu kin thun li doanh nghip an tõm u t vo sn xut kinh doanh.
* Tỷ giá hối đoái:
Giá trị đồng USD, EURO trong năm vừa qua tăng cao, đây là cơ hội cho hoạt động sản
xuất trong nớc do sức ép của các nhà đầu t giảm, chi phí sản xuất trong nớc thấp cũng nh
cơ hội tiếp nhận vốn đầu t tăng lên. Tăng khả năng đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.
Tuy nhiên tỷ giá hối đoái cao cũng gây ra bất lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu
nguyên vật liệu để sản xuất từ nớc ngoài vì nó sẽ đẩy chi phí lên, nâng giá thành sản phẩm, do
đó khó cạnh tranh.
* Tốc độ tăng trởng kinh tế:
Trong 10 năm qua tốc độ tăng trởng kinh tế nớc ta đạt từ 6-7,5%. Đây là điều kiện hết
sức thuận lợi cho các doanh nghiệp vì GDP tăng sẽ dẫn đến thu nhập bình quân đầu ngời tăng,
khả năng tiêu dùng tăng kích thích quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trên phạm vi thế
giới, nói chung các nớc đều tăng trởng tốt. Các nớc Châu á đã hòan toàn hồi phục sau
khủng hoảng tài chính, đang vơn lên phát triển mạnh. Nền kinh tế thế giới, theo dự đoán vẫn
sẽ tăng trởng trong những năm tới.
Nm
Qui mụ Dõn s
(ngi)
GDP (giỏ C)
T ng
Tc tng
GDP (%)
GDP /ngi
(USD)
2006 84.136,8 425.135 8,17 723
2007 85.154,9 462.189 8,50 835
2008 86.789,0 490.530 6,20 1047
2009 86.789,0 515.909 5,32 1684
Ngun: Tng cc thng kờ Vit Nam
4.4. Yu t t nhiờn
Nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm của Công ty chủ yếu đợc khai thác trực
tiếp từ tài nguyên thiên nhiên (cát, đất sét, cao lanh ) do đó khả năng cung ứng vật t đầu vào
chịu ảnh hởng rất lớn từ điều kiện tự nhiên và môi trờng. Tuy ngun nguyờn liu sn xut
khụng quỏ khú nh ngnh g nhng nhng khú khn tng chng nh vụ lý vn din ra ú l
cỏc doanh nghip Bỡnh Dng khụng th mua c t cao lanh, trong khi n cỏc tnh, thnh
khỏc thỡ cụng tỏc thu mua cng khú khn vỡ cỏc tnh ny u tiờn cho DN ca tnh mỡnh. Vỡ
vy, ngun nguyờn liu li cng tr nờn khan him gõy khú khn cho vic thc hin cỏc n
hng xut khu ó ký.
4.5. Yu t dõn s
Dân số hiện nay của nớc ta vào khoảng 85 triệu ngời, dân số thế giới khoảng 6,4 tỷ.
Đây là tiềm năng lớn của các ngành sản xuất, đặc biệt là các ngành sản xuất hàng tiêu dùng
trong đó có ngành sành sứ thủy tinh.
- Tuy nhiờn tỡnh trng thiu ngun nhõn cụng trong lnh vc sn xut gm s ang l khú
khn ca tnh Bỡnh Dng, a phng sn xut v xut khu cỏc mt hng gm s ln nht
Vit Nam. Cỏc doanh nghip sn xut gm s Bỡnh Dng gp khú khn trong vic tỡm cụng
nhõn nờn nhiu nh mỏy buc phi úng ca hay sn xut cm chng. Hin nay ch cũn 70 nh
sn xut gm s thc s gi l sn xut, trong ú cú khong 30-40 nh mỏy cú kh nng cnh
tranh tt trờn th trng nh cú y nhõn cụng. õy cng l tỡnh hỡnh khú khn chung ca
gm s tnh Bỡnh Dng.
Bi Tp: Phõn Tớch chin lcCụng ty Gm s Minh Long I Bỡnh Dng
Tp th Nhúm 5_Lp MBA2 Bỡnh Dng Page 14/ 19
- Vn thiu ht cụng nhõn lao ng ang tr thnh mi quan tõm ca nhiu Doanh
nghip (DN) khi mun n u t ti Bỡnh Dng, bi tỡnh trng thiu ht cụng nhõn lao
ng din ra hu ht cỏc DN c v mi v c bit l thiu cụng nhõn cú tay ngh cao.
4.6. Cỏc yu t nh hng khỏc:
- Bờn cnh khú khn v ngun nguyờn liu, th trng, giỏ c cỏc Doanh nghip
xut khu (DNXK) cũn ang i mt vi nhiu khú khn. Trong ú khú khn c cp
phỏp lut hon thin
5 7 7 7 4 30 88 0.08 0.08
2
Chớnh sỏch phỏt huy ngnh ngh truyn
thng
5 6 6 8 5 30 92 0.09 0.09
3
Thu nhp ngi dõn tng cao gia tng
khỏch hng
2 7 5 8 8 30 103 0.10 0.1
4
Giao thông giữa các khu vực trở nên
thuận tiện, gia tng ca khỏch du lch
1 2 6 9 12 30 119 0.11 0.11
5
iu kin a lý: Gn ni khai thỏc nguyờn
liu di do, v trớ thun li
3 6 4 8 9 30 104 0.10 0.10
6 Cú nhiu cụng ngh mi la chn 5 4 4 6 11 30 104 0.10 0.1
7
Ngun lao ng XH di do, nhng i vi
ngnh thỡ thiu ht
5 5 7 8 5 30 93 0.09 0.09
8
Tỡnh hỡnh suy thoỏi kinh t , lm phỏt, vay
vn, lói sut.
6 9 5 5 5 30 84 0.08 0.08
9
nh hởng điều kiện tự nhiên và môi
trờng
tr
li
Tng
im
im
trung
bỡnh
Lm
trũn
1
Tỡnh hỡnh chính trị ổn định, h thng phỏp
lut hon thin
0 2 13 15
30 103 3.43 3
2 Chớnh sỏch phỏt huy ngnh ngh truyn thng 5 6 10 9 30 83 2.77 3
3
Thu nhp ngi dõn tng cao gia tng khỏch
hng
6 8 9 7 30 77 2.57 3
4
Giao thông giữa các khu vực trở nên thuận
tiện, gia tng ca khỏch du lch
0 5 10 15
30 100 3.33 3
5
iu kin a lý: Gn ni khai thỏc nguyờn liu
3 im Mnh ớt nht;
4 im - Mnh nhiu nht;
Bi Tp: Phõn Tớch chin lcCụng ty Gm s Minh Long I Bỡnh Dng
Tp th Nhúm 5_Lp MBA2 Bỡnh Dng Page 16/ 19
STT
Cỏc yu t bờn trong
Mc
quan
trng
Phõn
loi
Tng im
quan
trng
Kt
lun
1
Tỡnh hỡnh chính trị ổn định, h thng phỏp lut hon
thin
0.08 3 0.24 C hi
2 Chớnh sỏch phỏt huy ngnh ngh truyn thng 0.09 3 0.27
11 Ngun nguyờn liu cú nguy c b cn kit 0.09 2 0.18
e da
Tng cng 1.00
2.61
Ghi chỳ:
Tng im quan trng > 2,5 l cụng ty phn ng tt;
Tng im quan trng = 2,5 l cụng ty phn ng mc Trung bỡnh.
Tng im quan trng < 2,5 l cụng ty phn ng yu.
Nhn xột:
im mnh:
1
Tỡnh hỡnh chớnh tr n nh, h thng phỏp lut hon thin
2
Chớnh sỏch phỏt huy ngnh ngh truyn thng
3
Thu nhp ngi dõn tng cao gia tng khỏch hng
4
Giao thụng gia cỏc khu vc thun tin, gia tng khỏch du lch
5
iu kin a lý: Gn ni khai thỏc nguyờn liu, v trớ thun li
6
Cú nhiu cụng ngh mi la chn
im yu:
7
gốm sứ, mỹ nghệ luôn thu hút đợc sự chú ý của khách hàng với các u thế về giá rẻ, chủng
loại mẫu mã phong phú. Đặc biệt là các sản phẩm sành sứ của Trung Quốc, Đài Loan luôn có
u thế này.
Trong cỏc c s sn xut cựng ngnh gm s trong tnh cú th phõn ra 3 nhúm nh sau:
Nhúm 1: cú kh nng cnh tranh mnh: Cng phỏt, ng Tin cú quy mụ sn xut
v ti chớnh gn bng vi Gm s Minh Long I.
Nhúm 2: cú kh nng tr thnh i th tim nng l cỏc c s cú tim lc ti chớnh ln
nhng quy mụ sn xut cũn nh.
Nhúm 3: khụng cú kh nng cnh tranh, õy l cỏc c s chuyờn v gm ph thụng, phc
v cho cỏc cụng ty xut nhp khu, phc v cho cụng ty cao su (chộn cha m), nhúm
ny cú quy mụ sn xut nh, ti chớnh kộm, ớt cú kh nng chuyn i cụng ngh.
5.2. Phõn tớch i th cnh tranh:
Cng Phỏt: c thnh lp nm 1983
im mnh: cú cụng sut ln, cú mi quan h hu quan tt, sc cha kho nguyờn liu
v thnh phm ln, kh nng ti chớnh mnh.
im yu: h thng phõn phi tng i, kh nng nghiờn cu v phỏt trin sn phm
thp, marketing n gin, qun lý cht lng h thng qun lý cht lng phự hp tiờu
chun quc t ISO 9001 2000, thng hiu mi phỏt trin.
Cụng ty ng Tin: Hot ng vo nm 1997
im mnh: Cú mi quan h hu quan tt, hn ch kh nng ti chớnh, giỏ bỏn thp.
im yu: Thng hiu yu, quy mụ sn xut nh, h thng phõn phi yu, marketing
cha c chỳ trng, sc cha kho nh, cụng ngh ch yu th cụng.
5.3. Khỏch hng (ngi mua)
- Khỏch hng ca Minh Long I ch yu l cỏc u mi nhp khu ti th trng Chõu u
v mt s th trng khỏc. c im ca khỏch hng l yờu cu v cht lng cao, quy cỏch
phự hp vi tiờu chun. c bit l phi thc hin hp ng ỳng thi hn.
- Ngoi ra Gm s Minh Long I cũn phc v khỏch hng l cỏc khỏch du lch ti tnh
Bỡnh Dng n tham quan v mua sm cỏc sn phm gm s m ngh.
- Vi khỏch hng nh vy, Gm s Minh Long I luụn chỳ trng n cht lng sn phm
v mu mó. Dự l li k thut nh vn c Gm s Minh Long I loi b, cỏc sn phm li
điều kiện cho sản phẩm gốm sứ của các hãng nổi tiếng trên thế giới xuất hiện trên thị trường
trong nước, bên cạnh sự tràn lan bấy lâu nay của các mặt hàng sứ có chất lượng thấp. Điều này
làm cho người tiêu dùng có thêm nhiều lựa chọn, đồng thời cũng sẽ là một áp lực cho Minh
Long I.
- Hưởng ứng chủ trương “người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” của Chính phủ, Công ty
Minh Long 1, vốn nổi tiếng với dòng sản phẩm gốm cao cấp thiên về mỹ nghệ, sắp tới sẽ đẩy
mạnh sản xuất dòng sản phẩm tiêu dùng.
Tuy nhiên, có thể khẳng định, các sản phẩm sứ mang thương hiệu Minh Long I luôn
chiếm được lòng tin của đại đa số người tiêu dùng - những người yêu thích sự sạch sẽ, tiện lợi
và an toàn của những vật dụng bằng sứ và đặc biệt là lựa chọn hàng đầu của các nhà hàng
danh tiếng. Làn sóng cạnh tranh ngày càng tăng đó đã tạo cơ hội cho Minh Long I thể hiện bản
lĩnh của một “thương hiệu lớn”, thương hiệu hàng đầu về sản xuất sản phẩm gốm sứ chất
lượng cao tại Việt Nam. Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương
Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 19/ 19
Từ những vấn đề trên, ta thiết lập ma trận hình ảnh cạnh tranh cho Công ty Gốm sứ Minh
Long I như sau:
Minh Long
Cường
Phát
Đồng Tiến
STT
Các yếu tố thành công
Mức độ
quan
gian tới lợi thế về qui mô sản xuất có thể bị mất đi do các đối thủ khác cũng có được những ưu
đãi của chính quyền về thay đổi công nghệ, tăng sản lượng… Do đó, cơ sở Gốm sứ Minh
Long I cần phải duy trì và phát huy các lợi thế còn lại.