Tài liệu KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH NẤM Phytophthora capsici VÀ CÁC TÁC NHÂN HÓA LÝ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ KHẢ NĂNG TẠO ĐỘT BIẾN CỦA CÂY TIÊU (Piper nigrum L.) NUÔI CẤY MÔ - Pdf 10


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
*****000*****

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA DỊCH NẤM Phytophthora
capsici VÀ CÁC TÁC NHÂN HÓA LÝ ĐẾN SỰ SINH
TRƢỞNG VÀ KHẢ NĂNG TẠO ĐỘT BIẾN CỦA
CÂY TIÊU (Piper nigrum L.) NUÔI CẤY MÔ
Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa: 2003 – 2007
Sinh viên thực hiện: TÔ THỊ NHÃ TRẦM



KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA DỊCH NẤM Phytophthora
capsici VÀ CÁC TÁC NHÂN HÓA LÝ ĐẾN SỰ SINH
TRƢỞNG VÀ KHẢ NĂNG TẠO ĐỘT BIẾN CỦA
CÂY TIÊU (Piper nigrum L.) NUÔI CẤY MÔ
Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS. NGUYỄN THỊ KIM LINH TÔ THỊ NHÃ TRẦM
TS. LÊ ĐÌNH ĐÔN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2007
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY, HCMC
FACULTY OF BIOTECHNOLOGY
*****000*****

iii
LỜI CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám Hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều
kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập.
- Các thầy cô trong Bộ môn Công Nghệ Sinh Học cùng các thầy cô đã trực
tiếp giảng dạy trong suốt bốn năm qua.
- TS. Lê Đình Đôn và ThS. Nguyễn Thị Kim Linh đã tận tình hƣớng dẫn và
động viên trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp.
- Các anh chị phụ trách phòng 118 và 105 Khu Phƣợng Vỹ thuộc Bộ Môn Bảo
Vệ Thực Vật - Đại học Nông Lâm TP. HCM.
- Cám ơn Thầy và các chị thuộc Viện Nghiên Cứu Hạt Nhân Đà Lạt đã hƣớng
dẫn và giúp đỡ em tận tình.
- Thầy Trần Ngọc Hùng cùng các chị thuộc Trung tâm Công Nghệ Sinh Học
Đại học Nông Lâm TP. HCM.
- Các bạn Nguyễn Thị Ngọc Tú, Lê Thị Bích Uyển, Nguyễn Hoàng Quân,
Trần Nguyễn Mỹ Châu khoa Nông Học thực hiên đề tài ở Bộ Môn Công Nghệ Sinh
Học, bạn Văn Đào, Quốc Dũng CNSH30 và Anh Khoa, Tuyết Nhung, Ngọc Lợi
CNSH31 cùng toàn thể lớp CNSH29 thân yêu đã hỗ trợ, giúp đỡ và động viên tôi
trong suốt thời gian làm đề tài.
Thành kính ghi ơn ba mẹ cùng những ngƣời thân trong gia đình luôn tạo điều
kiện và động viên con trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.

Sinh viên thực hiện TÔ THỊ NHÃ TRẦM

v
SUMMARY

The thesis titled “EFFECTS OF Phytophthora capsici EXTRACT,
CHEMICAL AND PHYSICAL FACTORS ON THE GROWTH AND
MUTATION OF IN VITRO BLACK PEPPER (Piper nigrum L.)” was carried out
at Biotechnology Department and Plant Protection Department – Nong Lam
University, HCMC from March 2007 to August 2007 under the supervision of MSc.
Nguyen Thi Kim Linh and Dr. Le Dinh Don.
The thesis contents three experiments.
The first experiment was “effects of Phytophthora capsici on the growth and
mutation of in vitro black pepper”. In vitro black pepper callus were cultured on MS
medium with Phytophthora capsici extract at 20%, 30% and 40% for 21 days. The
results showed that: On the medium having Phytophthora capsici extract at 30%
and 40%, the mutation ratio were highter than that on the third medium on the day
14
t
after culture. However, on these two mediums all black pepper callus were died
on the day 21
st
after culture.
The second experiment was “effects of growth regulator on the growth and
mutation of in vitro black pepper”. In vitro black pepper callus were cultured on MS
medium with BA (10 mg/l, 20 mg/l) combined with IBA (1 mg/l); IBA (10 mg/l, 20
mg/l) combined with BA (1 mg/l); and TDZ (1 mg/l, 2 mg/l) combined with IBA (1
mg/l). The results showed that: The medium supplemented with BA (10 mg/l)
combined with IBA (1 mg/l) had highest shoot ratio. The medium supplemented
with IBA (1 mg/l) combined with TDZ (1 mg/l) gave highest mutation ratio.
The last experiment was “effects of Gamma ray on the growth and mutation

2.1.4.3. Bệnh khô đầu ngọn thối trái 10
2.1.4.4. Bệnh vằn lá do virus 10
2.1.4.5. Các bệnh do dinh dƣỡng bất thƣờng 11
2.1.5. Nhu cầu về cây tiêu giống trong thực tế 11
2.2. Giới thiệu về nấm Phytophthora capsici 12
2.3. Giới thiệu về tia gamma và những ứng dụng trong thực vật 13

vii
2.3.1. Khái niệm bức xạ 13
2.3.2. Bức xạ gamma 14
2.3.3. Chất phóng xạ Coban (cobalt) 14
2.3.4. Cơ chế tác động của bức xạ ion trên cơ thể sống 14
2.3.5. Cơ chế gây đột biến của bức xạ ion hóa 15
2.3.6. Những thành tựu nghiên cứu về đột biến phóng xạ 16
2.3.6.1. Ngoài nƣớc 16
2.3.6.2. Trong nƣớc 17
2.4. Nhân giống vô tính bằng nuôi cấy mô tế bào tực vật 18
2.4.1. Khái niệm 18
2.4.2. Ứng dụng 18
2.4.3. Phƣơng pháp nhân phôi vô tính 19
2.4.3.1. Khái niệm 19
2.4.3.2. Ý nghĩa nuôi cấy mô phôi vô tính 19
2.4.3.3. Sự hình thành phôi vô tính 19
2.4.3.4. Các kiểu phát sinh phôi soma 20
2.5. Vai trò của chất điều hòa sinh truonwgr trong nuôi cấy mô tế bào thực vật 21
2.5.1. Chất điều hòa sinh trƣởng 21
2.5.2. Một số chất điều hòa sinh tƣởng thƣờng dùng trong nuôi cấy mô 21
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP 24
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu 24
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24

năng tạo đột biến của mô sẹo, chồi tiêu 51
4.3.1 Ảnh hƣởng của tia gamma đến sự sinh trƣởng phát triển và khả năng tạo
đột biến của mô sẹo tiêu 51
4.3.2. Ảnh hƣởng của tia gamma đến sự sinh trƣởng phát triển và khả năng tạo
đột biến của chồi tiêu 58
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64
5.1. Kết luận 64
5.2. Đề nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 69

ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng Trang
Bảng 21: Thị trƣờng và số lƣợng hạt tiêu xuất khẩu từ 1996 đến 6 tháng đầu năm
2000 (Tại cảng Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh) 6
Bảng 2.2: Sản lƣợng tiêu của những quốc gia sản xuất tiêu từ 1991-1996 7
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất hồ tiêu các tỉnh trọng điểm (1997 – 1999) 8
Bảng 2.4: Năng suất và sản lƣợng tiêu từ năm 1995 đến năm 1999 11
Bảng 3.1: Mô tả thí nghiệm chủng dịch nấm Phytophthora capsici trong môi
trƣờng nuôi cấy mô sẹo cây tiêu 30
Bảng 3.2: Mô tả thí nghiệm của các môi trƣờng có chất kích thích sinh trƣởng
trong nuôi cấy mô sẹo tiêu 31
Bảng 3.3: Mô tả thí nghiệm của liều xạ tia gamma ảnh hƣởng đến sinh trƣởng
phát triển và khả năng tạo đột biến mô sẹo tiêu 32
Bảng 3.4: Mô tả thí nghiệm của liều xạ tia gamma ảnh hƣởng đến sinh trƣởng
phát triển và khả năng tạo đột biến chồi tiêu 33
Bảng 4.1: Ảnh hƣởng của dịch nấm Phytophthora capsici đến tỉ lệ sống của mô sẹo 37
Bảng 4.2: Ảnh hƣởng của dịch nấm Phytophthora capsici lên mô sẹo sau 3 tuần nuôi
cấy 38

sau 3 tuần nuôi cấy 46
Hình 4.10: Mô sẹo trên môi trƣờng có bổ sung chất kích thích sinh trƣởng
sau 4 tuần nuôi cấy 47
Hình 4.11: Mô xốp trên môi trƣờng có bổ sung chất kích thích sinh trƣởng sau
4 tuần nuôi cấy 48
Hình 4.12: Mặt cắt mô sẹo trên môi trƣờng có bổ sung chất kích thích sinh trƣởng
(độ phóng đại 40  10) 48
Hình 4.13: Mặt cắt mô sẹo tiêu trên môi trƣờng có bổ sung chất kích thích sinh
trƣởng sau 3 tuần nuôi cấy (độ phóng đại 40  10) 49
Hình 4.14: Mặt cắt mô sẹo tiêu trên môi trƣờng có bổ sung chất kích thích sinh
trƣởng sau 4 tuần nuôi cấy (độ phóng đại 40  10) 50

xi
Hình 4.15: Mô sẹo trên môi trƣờng MS có bổ sung 3 mg/l BA và 1 mg/l 2,4-D
sau 2 tuần chiếu xạ gamma 53
Hình 4.16: Mô sẹo trên môi trƣờng MS có bổ sung 3 mg/l BA và 1 mg/l 2,4-D
sau 3 tuần chiếu xạ gamma 54
Hình 4.17: Mô sẹo trên môi trƣờng MS có bổ sung 3 mg/l BA và 1 mg/l 2,4-D
sau 4 tuần chiếu xạ gamma 55
Hình 4.18: Mặt cắt mô sẹo sau 2 tuần chiếu xạ gamma (độ phóng đại 40  10) 56
Hình 4.19: Mặt cắt mô sẹo sau 3 tuần chiếu xạ gamma (độ phóng đại 40  10) 57
Hình 4.20: Mặt cắt mô sẹo sau 4 tuần chiếu xạ gamma (độ phóng đại 40  10) 57
Hình 4.21: Chồi tiêu trên môi trƣờng có bổ sung 3 mg/l BA sau 2 tuần chiếu xạ
gamma 60
Hình 4.22: Chồi tiêu trên môi trƣờng có bổ sung 3 mg/l BA sau 2 tuần chiếu xạ
gamma 60
Hình 4.23: Chồi tiêu trên môi trƣờng có bổ sung 3 mg/l BA sau 2 tuần chiếu xạ
gamma 61
Hình 4.24: Mặt cắt chồi tiêu sau 2 tuần chiếu xạ gamma (độ phóng đại 40  10) 62
Hình 4.25: Mặt cắt chồi tiêu sau 3 tuần chiếu xạ gamma (độ phóng đại 40  10) 63


1
PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, nhất là công nghệ gen và
công nghệ tế bào đã đóng góp to lớn vào lĩnh vực cải tiến giống cây trồng nông
nghiệp phục vụ cho nhu cầu của con ngƣời.
Cây hồ tiêu (Piper nigrum L.) là một mặt hàng xuất khẩu trọng yếu, mang lại
nhiều lợi nhuận cho ngƣời nông dân Việt Nam. Sau những năm 1998, 1999, khi
giá hồ tiêu tăng cao (60.000 đồng/kg), nhiều địa phƣơng đã tăng rất nhanh diện
tích trồng hồ tiêu. Đến năm 2003, Việt Nam có tổng diện tích cây tiêu cả nƣớc

Ứng dụng những phƣơng pháp trong nuôi cấy mô bằng cách sử dụng dịch
nấm (Phytopthora capsici), sử dụng chất kích thích sinh trƣởng và chiếu xạ gamma
tạo đột biến để khai thác biến dị có lợi từ nguồn tài nguyên di truyền thực vật
bản địa nhằm mong muốn tạo ra giống tiêu có kiểu di truyền mới chứa những
đặc tính tốt về sinh trƣởng và phát triển cũng nhƣ khả năng thích nghi, tính
chống chịu bệnh và cho năng suất cao.
Để tiến xa hơn trong công tác giống, cung cấp số lƣợng lớn cây giống tiêu có
những đặc điểm tốt và nhu cầu sản xuất – xuất khẩu giống tiêu này bằng cách áp
dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật của nuôi cấy mô tế bào thực vật đồng thời
cùng với sự đồng ý của Bộ môn Công Nghệ Sinh Học cùng với sự hƣớng dẫn tận
tình TS Lê Đình Đôn và ThS Nguyễn Thị Kim Linh, chúng tôi tiến hành đề tài:
“KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA DỊCH NẤM Phytophthora capsici VÀ CÁC
TÁC NHÂN HÓA LÝ ĐẾN SỰ SINH TRƢỞNG VÀ KHẢ NĂNG TẠO ĐỘT
BIẾN CỦA CÂY TIÊU (Piper nigrum L.) NUÔI CẤY MÔ”

3

1.2. Mục tiêu và yêu cầu
Mục đích
Tìm ra những cá thể lạ trong điều kiện nuôi cấy bất thƣờng.
Yêu cầu
Theo dõi sự sinh trƣởng phát triển và những biến đổi của mô sẹo đƣợc nuôi
cấy trong dịch nấm Phytophthora capsici.
Theo dõi sự sinh trƣởng phát triển và những biến đổi của mô sẹo đựơc

2.1. Giới thiệu khái quát về cây tiêu
2.1.1. Đặc điểm của cây tiêu
Cây tiêu (Piper nigrum) thuộc họ Piperaceae, có nguồn gốc ở vùng Ghats miền
Tây Ấn Độ, ở đây có nhiều giống tiêu hoang dại, mọc rất lâu đời. Sau đó, tiêu đƣợc
ngƣời Hindu mang tới Java (Indonesia) vào khoảng 600 năm sau công nguyên. Cuối
thế kỷ 12, tiêu đƣợc trồng ở Mã Lai. Đến thế kỷ 18, tiêu đƣợc trồng ở Srilanka và
Campuchia. Vào đầu thế kỷ 20 thì tiêu đƣợc trồng nhiều ở các nƣớc nhiệt đới nhƣ
Châu Phi với Mandagasca, Nigieria, Congo và Châu Mỹ với Brazil, Mexico. Tiêu
du nhập vào Đông Dƣơng từ thế kỷ 17 nhƣng mãi đến thế kỷ 18 mới bắt đầu phát
triển mạnh (Trần Văn Hòa, 2001).
Tiêu thuộc loại thân thảo mềm dẻo đƣợc phân thành nhiều đốt, tại mỗi đốt có
một lá đơn, hình trái tim, mọc cách. Ở nách lá có các mầm ngủ có thể phát sinh
thành các cành tƣợc, cành lƣơn, cành ác (cành cho trái) tùy theo từng giai đoạn phát
triển của cây tiêu. Hệ thống rễ thƣờng gồm từ 3 – 6 rễ cái và một chùm rễ phụ ở
dƣới mặt đất, trên đốt thân có rễ bám (rễ thằn lằn).
Tiêu là loại cây trồng có thể sống lâu năm và có giá trị kinh tế cao. Tiêu đƣợc sử
dụng làm gia vị, trong y dƣợc, trong công nghiệp hƣơng liệu và làm chất trừ côn trùng.
Chất gia vị: Hạt tiêu có vị nóng, cay, có mùi thơm hấp dẫn nên rất thích hợp
cho việc chế biến các món ăn. Vì vậy mà tiêu đã trở thành gia vị đƣợc dùng rất phổ
biến trên thế giới.
Trong y dƣợc: Do có sự hiện diện của chất piperin, tinh dầu và nhựa có mùi thơm,
cay, nóng đặc biệt, tiêu có tác dụng kích thích tiêu hóa, làm cho ăn ngon miệng.

5

2.1.2. Tình hình phân bố
Tiêu là một loại cây đặc trƣng của miền nhiệt đới. Nhiệt độ thích hợp cho cây

6

hạt tiêu chính trên thế giới. Trong những năm gần đây Ấn Độ, Indonesia và Việt
Nam là những nƣớc có diện tích trồng tiêu lớn nhất thế giới.
Ở Việt Nam, năm 1997 - 1999 diện tích tiêu tăng từ 9.777 lên 15.461 ha. Diện
tích tiêu tăng nhanh nhất ở vùng Đông Nam Bộ từ 5.893 ha tăng lên 9.115 ha
(chiếm 60,27% diện tích tiêu của cả nƣớc) Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam chủ trƣơng
tập trung thâm canh, cải tạo các vƣờn cây già cỗi, loại bỏ những giống tiêu kém
hiệu quả và thay vào đó là các giống tiêu năng suất cao, chất lƣợng tốt (trồng giống
tiêu Ấn Độ tại Vĩnh Linh, Quảng Trị, đẩy mạnh thâm canh tiêu tại các vùng Đông
Nam Bộ), giữ ổn định diện tích từ 45.000 ha đến 50.000 ha và chỉ phát triển
trên các vùng đất đƣợc xác định thích hợp cũng nhƣ khuyến khích nhân rộng
mô hình sản xuất tiêu sạch (Bảng 2.3).
2.1.3.2. Tình hình tiêu thụ
Nƣớc ta chủ yếu sản xuất mặt hàng tiêu đen, thị trƣờng tiêu thụ trong nƣớc hàng
năm chỉ đạt khoảng 3.500 - 4.000 tấn/năm, còn phần lớn sản lƣợng tiêu dành cho xuất
khẩu. Thị trƣờng tiêu xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam (1996 - 6/2000) là các nƣớc:
Mỹ, các nƣớc EU, Singapore.
Bảng 2.1 Thị trƣờng và số lƣợng hạt tiêu xuất khẩu từ 1996 đến 6 tháng đầu năm 2000
(Tại cảng Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh)
Năm
Số lƣợng
(tấn)
Thị trƣờng nhập
1996
1997
1998
1999
6 tháng đầu năm 2000
Tổng cộng

183,721
144,976
158,028
169,189
153,988
165,320
India
55,000
60,000
55,000
50,000
55,000
60,000
55,833
Indonesia
61,000
62,000
23,500
42,500
59,000
39,200
47,867
Malaysia
29,000
26,000
17,600
16,000
13,000
12,000
18,933

3,000
4,472
Cambodia
1,700
1,800
1,900
2,000
2,500
2,000
1,983
Brunei Darus
15
15
15
15
15
15
15
South Pacific
158
159
164
168
168
168
197
Fiji
140
145
145

27,500
25,000
23,000
20,000
19,500
27,500
Mexico
894
2,395
734
1,363
1,000
1,250
1,273
Guatemala
360
370
380
380
380
380
375
Honduras
420
160
213
400
400
400
332

700
900
Zimbabue
700
800
900
700
700
700
750
Benin
894
150
150
150
150
150
299
Kenya
200
300
400
300
300
300
300
Cote di Voire
100
100
100

219,038
176,232
188,064
195,862
180,411
199,975
Nguồn: Proc. Peper Tech. Meet, 1997. 8

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất hồ tiêu các tỉnh trọng điểm (1997 - 1999) Đơn vị tính: DT (ha); NS (tấn/ha); SL (tấn)
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, năm 2000.
Số
thứ
tự

Hạng
Mục
Năm 1997
Năm 1998
Năm 1999
Diện tích
Tổng số
DT thu
hoạch
Năng suất
Sản lƣợng
DT tổng
số

1261
0.74
932
1900
1337
0.75
1002
I
Bắc TBộ
1405
1153
0.69
795
1754
1261
0.74
932
1900
1337
0.75
1002
1
Nghệ An
279
226
0.70
158
279
230
0.70

870
0.80
696
B
Miền Nam
8372
5090
2.40
12212
11029
6348
2.36
14951
13741
7602
2.36
17968
I
DH Trung bộ
329
306
1.14
348
424
312
1.10
344
476
322
1.15

Phú Yên
97
97
1.92
186
166
105
1.91
201
186
115
1.95
224
4
Khánh Hòa
11
10
1.40
14
9
8
0.88
7
12
9
0.89
8
II
Tây Nguyên
1712

1537
1797
1347
1.83
2459
2277
1500
1.90
2850
III
Đông Nam bộ
5893
3415
2.76
9412
7726
4080
2.75
11230
9115
5061
2.55
12925
1
Lâm Đồng
52
31
2.06
64
129

391
495
263
1.82
478
4
Bình Dƣơng
244
138
2.21
305
249
143
2.30
329
262
145
2.30
334
5
Đồng Nai
52
520
0.92
480
611
428
1.07
457
630

1404
IV
Đồng Bằng SCL
433
364
2.26
823
511
380
2.00
760
642
520
1.80
936
1
Kiên Giang
433
364
2.26
823
511
380
2.00
760
642
520
1.80
936

10
héo đen và chết. Vào mùa mƣa bệnh xuất hiện ở lá dƣới những vòng nâu đen, tập
trung ở đầu lá, các đốm lớn dần, có màu nâu sậm và rất dễ rụng.
Đến nay chƣa có biện pháp hữu hiệu để trị nấm Phytophthora capsici khi
đã bị xâm nhập vào cây tiêu. Khi bệnh đã biểu hiện thì không còn chữa trị đƣợc
nữa, cho nên hiện nay phòng bệnh là biện pháp chủ yếu để làm giảm tối thiểu
thiệt hại do nấm Phytophthora capsici gây ra.
2.1.4.2. Bệnh tuyến trùng
Đây là bệnh thƣờng thấy ở các vƣờn tiêu. Triệu chứng ban đầu là cây tiêu bị
vàng, sinh trƣởng kém, năng suất giảm dần, khả năng hút phân kém hẳn mặc dù trƣớc
đó có bón phân đạm đầy đủ. Cây bị bệnh có rễ bị sƣng, bị thối từng phần một, rễ ngắn
lại và thúi đầu chóp rễ, ít phát triển rễ phụ. Vào mùa nắng nếu bị tuyến trùng cây khô
héo rất nhanh, cây rất dễ bị các bệnh khác tấn công do đó chết rất nhanh.
Tác nhân gây bệnh gồm có: nhóm tuyến trùng nội ký sinh gây bệnh bƣớu rễ,
phổ biến là hai giống tuyến trùng có tên là Meloidogyne arenaria và Meloidogyne
incognita. Hai loại này đục lỗ chui vào trong rễ để sống, chích hút dịch cây làm cho
cây không hút đƣợc thức ăn, cây khô héo tạo thành bƣớu rễ. Nhóm tuyến trùng
ngoại ký sinh chích hút rễ cây thƣờng gặp nhất là Pratylenchus, sống trong đất,
chích rễ non hút chất dinh dƣỡnglàm cây suy yếu, mở đƣờng cho các loại vi sinh vật
khác xâm nhập vào (Mai Văn Quyền và ctv, 1996).
Cách phòng trị tuyến trùng: có thể dùng Furadan để giới hạn bệnh
2.1.4.3. Bệnh khô đầu ngọn thối trái
Bệnh này do Collextotrichum sp. gây ra làm cây ngƣng phát triển, các lá trên
cùng úa vàng, trên lá và trái tiêu non xuất hiện những chấm và đốm đen làm lá, trái
rụng sớm. Cây bị mất sức suy yếu (Plakidas A.G, 1954)
2.1.4.4. Bệnh vằn lá do virus
Bệnh này do virus gây ra, trên lá nổi những vết xanh đậm xen kẽ với những
đƣờng gân xanh nhạt bản lá bị cong, vẹo lại, rõ nhất là ở các lá non. Bệnh này

1,3
13,0
1998
12,8
1,24
15,9
1999
15,0
1,18
17,8
Năng suất bình quân trên 1 ha của Việt Nam là 1,24 tấn còn thấp so với một
số nƣớc trồng tiêu trên thế giới. Vì tiêu là mặt hàng có giá trị cao so với các nông
sản khác nên diện tích trồng tiêu của nƣớc ta trong các năm qua đã không ngừng gia
tăng từ 9.800 ha năm 1997 đã lên 12.800 ha năm 1998 (niên giám thống kê, 1998).
Tuy nhiên nhìn chung hiện trạng trồng tiêu của nƣớc ta đang gặp phải một số hạn
chế phải đƣợc khắc phục, nhất là về vấn đề khâu giống trồng của nƣớc ta đã lâu đời,
chƣa đƣợc phục tráng tuyển chọn để tìm ra các giống tốt ổn định về mặt năng suất
và kháng sâu bệnh. Kỹ thuật chọn và sản xuất giống còn tự phát và đơn điệu. Còn
kỹ thuật trồng dựa vào truyền thống là chủ yếu, truyền từ đời này sang đời khác,
chƣa áp dụng đƣợc các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Việc chăm sóc còn nhiều giới hạn
nhƣ việc bón phân chƣa cân đối, thời kỳ bón chƣa hợp lý. Về mặt phòng trừ sâu 12
bệnh nông dân cũng chƣa quan tâm đúng mức, trong lúc đó bệnh là đối tƣợng nguy
hại nhiều nhất cho tiêu (Trần Văn Hòa, 2001). Từ đó, vấn đề cây tiêu ngày càng
đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm hơn đặc biệt là vấn đề giống. Để tạo ra giống
tiêu đạt yêu cầu về mặt năng suất cũng nhƣ phòng trừ sâu bệnh thì phƣơng pháp
nuôi cấy mô đƣợc quan tâm nhiều hơn cả. Trong đó, phƣơng pháp tạo phôi vô tính
cây tiêu nhằm nhân nhanh giống và tạo ra giống tiêu sạch bệnh để đáp ứng nhu cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status