Tieáp nhaän Hoà Xuaân Höông
TIẾP NHẬN HỒ XUÂN HƯƠNG
A. PHẦN MỞ ĐẦU
Tác phẩm văn chương luôn hấp dẫn người đọc bởi tính đa nghĩa của
nó, ở những thời, những nơi và những người đọc cụ thể cùng với mục đích
riêng của mình, họ sẽ nhận ra được những giá trị và sự hấp dẫn khác nhau.
Có thể nói một tác phẩm trường tồn cùng với thời gian là tác phẩm mang trên
mình những giá trị về Chân, Thiện, Mỹ, nói như Nam Cao do phải là tác
phẩm: “Ca ngợi tình thương, sự công bằng và bác ái, nó làm cho con người
xích lại gần nhau hơn”. Thơ Hồ Xuân Hương vẫn sống mãi trong lòng dân
tộc, bất chấp sự thăng trầm của mọi tâm hồn đón nhận và muôn vàn dư luận
phải chăng cũng vì lẽ đó?
Một tâm hồn nhạy cảm, một ý chí mạnh mẽ được thể hiện bằng những
ngôn từ, nghệ thuật tài tình khéo léo và sự ẩn ý đàng sau những vần thơ … là
những yếu tố làm nên những thành công và giá trị của thơ Xuân Hương. Tuy
đã có nhiều công trình nghiên cứu về thơ Hồ Xuân Hương, nhưng thơ bà vẫn
còn là một điều bí ẩn, luôn hấp dẫn sự tìm tòi khám phá của bạn đọc qua
từng thế hệ.
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Sơ lược về lý thuyết tiếp nhận
1.1.1. Khái niệm tiếp nhận văn học
Theo từ điển thuật ngữ văn học: “Tiếp nhận văn học là quá trình
chiếm lĩnh các giá trị tư tưởng, thẩm mỹ của tác phẩm văn học, bắt đầu từ
cảm thụ văn bản ngôn từ, hình tượng nghệ thuật, tình cảm, quan niệm nghệ
thuật, tài nghệ của nhà văn … đến sản phẩm sau khi đọc: Cách hiểu, ấn
tượng, trí nhớ, ảnh hưởng trong hoạt động sáng tạo bản dịch”.
Tiếp nhận văn học có liên quan đến các khái niệm: Đọc văn bản, đọc
văn chương, tiếp nhận văn chương, cảm thụ văn chương, tiếp thu, thưởng
thức…
Khác với “Tiếp nhận” là khái niệm chỉ hoạt động tiếp thu (đọc, nghe,
tác giả ký gởi vào tác phẩm từ giữa ý đồ tác giả, ý đồ của người lý giải nằm
trong cùng một vòng tròn đồng tâm. Tri âm là biểu hiện tột cùng của sự hiểu
biết, cảm thông lẫn nhau. Tiếp nhận theo kiểu này là tiếp nhận mang tính chủ
quan, người ta quan niệm rằng tác phẩm được viết là để dành riêng cho
những người sánh văn chương, có khả năng đi sâu tìm hiểu dụng tâm, dụng
ý, nỗi lòng của tác giả, chứ không phải viết ra cho đông đảo độc giả công
chúng ngoài xã hội thưởng thức, tiếp nhận. Quan điểm tiếp nhận theo kiểu tri
âm đòi hỏi sự gặp gỡ, đồng điệu tuyệt đối giữa người sáng tác và bạn đọc,
nhưng trên thực tế việc này rất khó khăn.
Tiếp nhận theo kiểu ký thác: Là sự tiếp nhận mà người đọc mượn tác
phẩm để biểu lộ nỗi lòng của mình đối với cuộc đời. Do đó, tác phẩm văn
chương được coi như là một phương tiện để người đọc giải bày tấm lòng, gửi
gắm những quan niệm nhân sinh, những cảm xúc về thế cuộc hoặc những
vấn đề bức thiết của cuộc sống mà trong một chừng mực nào đó người đọc
không có điều kiện để nói ra một cách trực diện.
Tiếp nhận theo kiểu tri âm và ký thác gặp nhau ở tính đồng cảm giữa
tác phẩm và bạn đọc.
1.1.2.2. Lý thuyết tiếp nhận hiện đại
Lý luận tiếp nhận văn chương hiện đại thừa nhận tác phẩm văn
chương là một loại hàng hóa đặc thù. Đó là một loại hàng hóa tinh thần do
nhà văn sáng tạo nên nhằm thỏa mãn nhu cầu về đời sống của con người
trong xã hội. Nó có những thước đo chất lượng và giá trị tiêu dùng rất khác
nhau giữa mọi người.
2
Tieáp nhaän Hoà Xuaân Höông
Do tác phẩm văn chương được xem như một loại hàng hóa nên tiếp
nhận văn chương vượt ra ngoài tính cá thể riêng biệt, nó mang tính xã hội
cao.
Tiếp nhận văn chương hiện đại xác định đối tượng bạn đọc là tầng lớp
công chúng rộng rãi, có nhu cầu và sở thích khác nhau.
chỉ có một cách tiếp nhận nào đó là duy nhất đúng. Một tác phẩm có thể có
nhiều cách tiếp nhận khác nhau và có thể đều tỏ ra hợp lý, điều này gắn với
sự đa nghĩa của tác phẩm văn học.
1.2. Tác giả Hồ Xuân Hương.
Tư liệu về cuộc đời Hồ Xuân Hương có nhiều rắc rối, không có một tư
liệu gốc nào về cuộc đời của bà. Chúng ta không biết cụ thể ngày sinh, ngày
mất, không biết một cách chính xác bà sáng tác chủ yếu vào giai đoạn nào
trong đời bà, cũng như vào giai đoạn nào trong lịch sử. Tuy nhiên, tựu trung
lại có một số ý kiến như sau:
3
Tieáp nhaän Hoà Xuaân Höông
Đầu tiên, cái tên Hồ Xuân Hương là của một người có thật hay là một
cái tên bịa đặt? Không phải một mà nhiều nơi nêu ra vấn đề đó và có người
chịu khó chứng minh bằng một loạt các bài báo. Một vấn đề khác lại đặt ra,
Hồ Xuân Hương được nói tới trong các tư liệu là tác giả của “Lưu Hương
Ký” nhưng có phải là chủ nhân của các bài thơ nôm truyền tụng lâu nay hay
không?
Theo những tài liệu lưu truyền tác giả Nguyễn Lộc tổng kết: Hồ Xuân
Hương quê ở Quỳnh Dôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An. Thân sinh là cụ Hồ Phi
Diễn, ông lấy một cô gái họ Hà làm lẽ và sinh ra Hồ Xuân Hương. Gia đình
từng sống ở Thăng Long, lúc ở phường Khán Xuân, lúc ở thôn Tiên Thị. Khi
trưởng thành, bà dựng một ngôi nhà ở cạnh Hồ Tây gọi là Cổ Nguyệt Đường.
Bà là vợ của ông Phủ Vĩnh Tường, vợ lẽ của Tổng Cóc, bạn của Phạm Đình
Hổ …
Theo ông Hoàng Xuân Hãn, căn cứ vào “Quốc Sử Di Biên” của Phan
Thúc Trực thì: Hồ Xuân Hương là vợ lẽ của Trần Phúc Hiến và phản bác ý
kiến cho rằng Hồ Xuân Hương là vợ lã của ông Phủ Vĩnh Tường.
Đào Thái Tôn lại cho rằng Chiêu Hổ không phải là Phạm Đình Hổ,
ông Phủ Vĩnh Tường ít có khả năng là chồng Hồ Xuân Hương. Trong bài
viết của mình ông đã phủ nhận ý kiến cho rằng Hồ Xuân Hương là em họ của
nhiều danh lam thắng cảnh của đất nước.
• Là một phụ nữ tài hoa có cá tính mạnh mẽ nhưng đời tư lại có nhiều
bất hạnh. Hồ Xuân Hương lấy chồng muộn mà đến hai lần đi lấy
chồng, hai lần đều làm lẽ, cả hai đều ngắn ngủi và không có hạnh
phúc.
Có thể thấy Hồ Xuân Hương không phải là một phụ nữ bình thường
của thời phong kiến mà bà đã có một cuộc sống đầy sóng gió
Về sáng tác của Hồ Xuân Hương có ba ý kiến sau:
Coi Hồ Xuân Hương là tác giả của những bài thơ nôm truyền tụng.
Cho rằng không có Hồ Xuân Hương mà đó chỉ là cái tên người ta ghép
vào cho những bài thơ nhảm.
Hồ Xuân Hương có cả thơ Nôm lẫn thơ Hán.
Như vậy, về cuộc đời Hồ Xuân Hương cần phải được nghiên cứu
nhiều hơn nữa.
CHƯƠNG 2
LỊH SỬ TIẾP NHẬN THƠ HỒ XUÂN HƯƠNG
2.1. Trước cách mạng Tháng Tám – 1945
Nhìn chung ở giai đoạn này, thơ Hồ Xuân Hương được tiếp nhận theo
hai khuynh hướng cơ bản: Khuynh hướng phản đối, chỉ trích và khuynh
hướng tán tụng.
2.1.1. Những ý kiến phản đối
Bao gồm những ý kiến của Trương Tửu, Nguyễn Văn Hanh, Ngu Yến,
Hoàng Ly, Tưởng Linh Tử … Nhưng tiêu biểu hơn cả là ý kiến của Trương
Tửu và Nguyễn Văn Hanh.
Nguyễn Văn Hanh đã dựa vào tiểu sử của nhà thơ là một người phụ
nữ khỏe mạnh nhưng xấu gái, lấy chồng rồi bị góa, lấy lẽ, rồi ở vậy … Đó là
những yếu tố gây ấm ức tình dục, Hồ Xuân Hương làm thơ để giải tỏa mong
tìm lại được sự cân bằng tâm sinh lý. Ông còn cho rằng: “Thơ Hồ Xuân
Hương là kết quả của sự khủng hoảng sinh lý, bản thân Hồ Xuân Hương là
một người mắc bệnh thần kinh”.
lng l hoc cú ging ma mai, nhng bi no cng cha chan tỡnh t. t
cnh, t tỡnh ging ch hip vn rt khộo, tht l mt nh th vit th Nụm
thun tỳy, thoỏt hn nh hng ca th vn ch Hỏn.
Cng gúc ny trờn bỏo Trng An s 132 Lu trng L vit: H
Xuõn Hng ó din t c mt cỏi gỡ rt sõu sc, rt trỏng kin, rt tỏo
bo, rt Vit Nam, mt cỏi cht Vit Nam khụng kim c phõn bit n ụng
hay n b.
Tn trong An Nam tp chớ ó khng nh rng: Th ca Xuõn
Hng tht l tinh quỏi, nhng cõu hay c lờn n ghờ ngi. ngi ta
thng cú cõu Thi trung hu ha, nhng th H Xuõn Hng li Thi
trung hu qu.
Tip nhn th H Xuõn Hng gúc ngụn ng, Hong Ngc
Phỏch ó cho rng: õy l mt nn vn hc c bit, khụng ai bt chc
c, m cng khụng thốm bt chc ai. Khụng ch ging du dng bi
nhng ting ờm m khộo xp t, m cũn cú cỏi c tớnh xut sc v dựng
ch rt ỳng, dựng vn rt ti. ễng cũn so sỏnh nng vi Tỳ Xng, b
Huyn Thanh Quan, Nguyn Cụng Tr v nhn xột nng c c ba li
vn tro phỳng, bi hựng v tỏn thỏn.
dũng ý kin ny, cỏc nh phờ bỡnh tuy cha ng trờn quan im
ch ngha Mỏc nhng ớt nhiu h ó cú nhng tỡm tũi riờng ca mỡnh. Cỏc
nh phờ bỡnh giai on ny ch yu xem xột, ỏnh giỏ th Xuõn Hng
bỡnh din ngụn ng, nhn ra v p trong ngụn t th Xuõn Hng, to ra
mt phong cỏch riờng, khụng ging ai. V õy cng cú nhng ý kin ht
6
Tieáp nhaän Hoà Xuaân Höông
sức thú vị như ý kiến của Tản Đà phát hiện trong thơ Xuân Hương “Thi
trung hữu quỷ”… Tuy nhiên, chúng ta cũng phải thấy rằng những nhà nghiên
cứu này dù gì thì cũng đã quá thiên về lời khen, mà ít nhiều chưa chỉ ra được
những hạn chế trong thơ Xuân Hương.
2.2. Sau cách mạng Tháng Tám đến 1975.
thơ có tính chất khêu gợi không lành mạnh, khiến người ta nghĩ rằng mục
đích của những bài thơ không phải là để nói lên tinh thần yêu thiên nhiên,
yêu đất nước mà chỉ là cái cớ để mô tả động tác thuộc quan hệ giao hợp
nam nữ mà thôi”. Ông khẳng định: “Tiếng nói trong thơ Xuân Hương có táo
bạo nhưng vẫn còn phiến diện chưa bao quát được các mặt căn bản trong
đời sống xã hội cũ”.
Nhà phê bình Phạm Thế Ngữ thì cho rằng: “Trong hầu hết, nếu không
phải là toàn thể các bài thơ của Xuân Hương, người đọc đếu có thể tìm ra
một cảnh dâm tục gây ra sự quyến rũ ma quái. Tác giả thường đem hình ảnh
7
Tieáp nhaän Hoà Xuaân Höông
của cái giống hoặc cử động tính giao mà gởi gắm bóng gió vào những bài tả
đồ vật, vịnh sự việc hay phong cảnh. Ông còn phát hiện ra sự độc đáo của
Xuân Hương khi sử dụng ngôn ngữ, đặc biệt là cách nói lái “Độc giả không
dám dọc nhanh nữa, sợ vấp phải cái bẫy lái lật của tác giả”.
Như vậy, nhìn chung giai đoạn này các tác giả tiếp nhận thơ Xuân
Hương theo cách cảm nhận chủ quan của mình, những đánh giá đó hầu như
đều khẳng định thơ Xuân Hương có dâm và tục. Thanh Lãng khẳng định tài
và thơ Xuân Hương nhưng ông chưa thấy được mặt tích cực trong thơ Xuân
Hương là thái độ phản đối, chống lại xã hội phong kiến, nên ông đã đi đến
một kết luận mang tính quy chụp “Sống đối với nàng chỉ là để thỏa mãn
nhục dục” và “Ở thời đại nào thơ nàng cũng bị liệt vào loại lẳng lơ”. Nhận
xét này dù sao vẫn mang tính phiến diện vì chỉ thấy được một mặt của vấn
đề, hơn nữa lại quá thiên về ý kiến chủ quan. Cũng với cách nhìn nhận này
Phạm Thế Ngữ đã cho rằng: “Trong hầu hết thơ Xuân Hương, người đọc đếu
có thể tìm ra một cách dâm tục gây ra sự quyến rũ ma quái”. Với Đặng
Thanh Lê, thì ông có cái nhìn toàn diện hơn. Ở phần đầu ông đã chỉ ra được
mặt tích cực trong nội dung thơ Xuân Hương là chống phong kiến, nhưng
sang phần hai thì ông kịch liệt phản đối nguyễn Đức Bính, Xuân Diệu, Chế
Lan Viên … khi họ quá nghiêng về ca ngợi thơ Hồ Xuân Hương và nhận xét
một trong ba đại thi hào của dân tộc. Cùng với Xuân Diệu, Nguyễn Đức
Bính cũng đã ca ngợi thơ Hồ Xuân Hương không tiếc lời. Đối với những nhà
phê bình này họ đã đóng góp cho nền văn học những công trình nghiên cứu
hết sức công phu và tỉ mỉ về đời thơ Xuân Hương, giúp chúng ta có một cái
nhìn thấu đáo hơn, toàn diện hơn để tìm ra được cái hay, cái đẹp và những
giá trị đích thực tong thơ của bà. Cũng ở trong thời gian này, những công
trình nghiên cứu của Lê Trí Viễn, Nguyễn Lộc rất được bạn đọc quan tâm và
tán thành vì họ cũng đã đứng trên quan điểm duy vật biện chứng để nhìn
nhận những điểm khả thủ, tiến bộ và cả những hạn chế trong thơ Hồ Xuân
Hương.
Tuy nhiên, ở giai đoạn này các nhà nghiên cứu cũng thấy được sự khó
khăn khi tiếp cận đời thơ Xuân Hương vì tư liệu chưa rõ ràng.
2.3. Từ 1975 đến nay.
Sự nghiên cứu về thơ Hồ Xuân Hương vẫn được tiếp tục trên văn đàn,
ở giai đoạn này, các nhà nghiên cứu đã thừa nhận tài năng và giá trị thơ Xuân
Hương.
Đỗ Lai Thúy từ góc độ văn hóa đã triển khai sâu hơn khía cạnh bản
chất tình dục trong mối quan hệ với tín ngưỡng phồn thực như một chủ điểm
trọng tâm ở thơ Hồ Xuân Hương. Tài năng nghệ thuật của Hồ Xuân Hương
đã làm cho tính dục trở thành một vần đề vừa muôn thưở vừa thời đại, trong
tín ngưỡng phồn thực vốn gồm ba yếu tố: Sinh sôi nảy nở, tôn giáo và tính
dục thì tính dục là đang lưu ý hơn cả. Như vậy, ở đây mối liên hệ giữa cảm
quan nghệ thuật Hồ Xuân Hương với thế giới tự nhiên là một vấn đề đã được
khẳng định và thừa nhận như một đặc điểm lớn trong thơ văn. Ông cũng đã
khẳng định: Đọc thơ Xuân Hương ta thấy trong thơ bà nhiều biểu tượng ám
ảnh được lặp lại với tần số cao, đó chính là biểu tượng phồn thực, trước hết
là hình ảnh cổ sơ âm dương vật và các hoạt động tính giao, sau đó là những
hình ảnh biểu tượng phái sinh. Ông đã thống kê những từ ngữ liên quan đến
vấn đề này. Và ông đã giải thích về sự lặp lại những biểu tượng phồn thực
trong thơ Xuân Hương. Cuối cùng ông khẳng định: “Tín ngưỡng phồn thực
tớch quỏ thụ thin. Hn ch ca Lai Thỳy l ch vn dng tớn ngng
phn thc phõn tớch th H Xuõn Hng m khụng ng gỡ n mng
ti liu v vn bn ó su tm c v H Xuõn Hng.
Ngụ Gia Vừ li cho rng: Trc ht th H Xuõn Hng l khỳc hỏt
bay bng v ro rc, ngi ca khng nh hnh phỳc trn tc ca con ngi.
Th b xoay i xoay li cui cựng ch yu nhm xoỏy vo vic khng
nh khỏt vng t nhiờn, ngi ca hnh phỳc trn tc v ũi gii phúng bn
nng con ngi khi mi trúi buc kh hnh ca cng quyn v thn
quyn. Ngh thut cỏi tc trong th b ó gúp phn vo vic th hin ý
ngha ny. ễng cho rng vic khng nh tớnh dc vi nhng c im trờn
m th Xuõn Hng ó t n cao nht ca ngh thut, biu hin t
tng nhõn o gn nh ng chờnh vờnh trờn b vc thm ca ch ngha
t nhiờn m khụng bao gi sa xung vc.
giai on ny, cỏc tỏc gi ó thy c sc sng ca th H Xuõn
Hng trong lũng qun chỳng, c bit thy c khỏt vng nhõn vn, t
tng nhõn o trong th H Xuõn Hng.
2.4. Tip nhn th H Xuõn Hng ca cỏc nh nghiờn cu nc
ngoi.
Nm 1893, Antony Landes ó cho su tm xong nhng bi th c
truyn tng l ca H Xuõn Hng, lỳc u gm 62 bi, v sau lờn n 139
bi.
Niculin l ngi nghiờn cu v th H Xuõn Hng t rt sm, ng
gúc thi phỏp hc ca bakhtin, ụng ó a ra quan nim thm m ca th
H Xuõn Hng:
Bt ngun t ngun gc vn húa c ca nhõn dõn Vit Nam, vi li thi
v húa, lý tng húa c ỏo nhng cỏ tớnh vt cht nhc th, ụng nhn nh:
10
Tieỏp nhaọn Ho Xuaõn Hửụng
Trong bt c mt bi th, mt tiu phm no, nh th n cng khộo t
vo cõu chuyn v ton b s phn ca ngi ph n khụng mun m phi
2.5 Tip cn th H Xuõn Hng ca nhúm
2.5.a. Hon cnh lch s - xó hi
Hon cnh xó hi ó gúp mt phn ln vo vic nh hỡnh nhõn cỏch
v quan nim sng c bit vi nhng con ngi cc k nhy cm vi nhng
chuyn bin lch s, xó hi mun tn cụng vo thnh trỡ vng chc ca
nhng bc tng rờu ca th ch chớnh tr, giỏo dc, tụn giỏo, tn cụng vo
nhng nguyờn tc, nhng quy phm ó quỏ xa c, trúi buc con ngi v
mong nun cú s thay i mi v gii phúng. Nguyờn tc duy nht v xuyờn
sut t tng ca H Xuõn Hng l: Tỡnh yờu cuc sng muụn mu muụn
v, rt trn tc m cng rt thanh cao.
2.5.b. Vn húa dõn gian
11
Tieỏp nhaọn Ho Xuaõn Hửụng
*H Xuõn Hng tip nhn dũng vn hc dõn gian, nhng nghi l
phn thc, nhng trũ chi l hi lm sng li mt truyn thng vn húa
phn thc.
*H Xuõn Hng tip nhn t dũng vn hc dõn gian nhng li núi
lỏi, kiu chõm bim, bụng ln. Ngha l H Xuõn Hng tip thu c tinh
thn th gii quan ca vn hc dõn gian ln nhng phng tin ngụn ng c
thự ca nú.
2.5.c. Tip cn trờn phng din ngụn ng
Ngụn ng vn chng bao gi cng c cỏ nhõn húa, ch th húa v
l mt h thng m, luụn cú nhng con ng thụng thoỏng t ngụn ng n
siờu ngụn ng, mt cu trỳc kin thc, cu trỳc b sõu ca nh th nh vn.
Vỡ th ngi c cú th lnh hi hỡnh tng ngh thut theo vi kin thc,
trỡnh hiu bit ngụn ng th H Xuõn Hng cho ngi c con
ng t do thụng thoỏng.
Vớ d:
+Ngụn ng to hỡnh: Cỏnh ca cn khụn; tỏt nc; dt ci.
+Ngụn ng giu sc liờn tng: thõn em; trng trũn; qut; xuõn
*Lch ln túc ri lng vũng lng eo (Chinh ph ngõm)
* Rừ rng trong ngc trng ng
Dy dy sn ỳc mt to thiờn nhiờn
* Tic thay mt oỏ tr mi
Con ong ó t ng i li v
* Phm tiờn ri n tay hốn
Nh o th b cho ngi tỡnh chung (Truyn Kiu)
* Cú ờm gic qu hn mai
Thy ngi quõn t xa chi ng o
Cng trụng cng lm chiờm bao
Rừ rng quõn t ó vo phũng hng (Phm Ti Ngc Hoa)
*Ngy thỡ t bt ờm thỡ ng tiờn (Phan Trn)
+ i sỏch lch i
-Dõn gian:
Ca dao xa ó cú nhng hỡnh nh biu hin tỡnh yờu thụng qua cm
giỏc vt cht xỏc tht:
* ờm qua tri sỏng trng rm
Anh i qua ca em nm khụng yờn
* Cú tru m cng sn cau
Lm sao cho thm mụi nhau thỡ lm
* u rng m gi tay tiờn
c gỡ tay y gi lờn u ny
u y m gi tay ny
Nh chim loan phng p cõy ngụ ng
Mt mai nờn v nờn chng
Nh cỏ gp nc nh bốo gp mõy
Vn cú cỏi duyờn dỏng, nng thm ca ngi bỡnh dõn trc vn yờu
ng nam n nghiờn v bỡnh din vt cht xỏc tht.
-Hin i:
Thi hin i, khụng thiu nhng tỏc phm hm cha trong nú nhng
14
Tieáp nhaän Hoà Xuaân Höông
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tiểu luận :Tiếp nhận Hồ Xuân Hương
2. Lữ Huy Nghiêm, Hồ Xuân Hương thơ và đời, NxbVăn học, 2004
3. Kiều Thu Hoạch,Thơ Nôm Hồ Xuân Hương, Nxb Văn học, 2008
4. Trang web: vienvanhoc.org
15
Tieáp nhaän Hoà Xuaân Höông
MỤC LỤC
A. Phần mở đầu 1
B. Phần nội dung 1
Chương 1: Cơ sở lý luận
1.1. Sơ lược về lý thuyết tiếp nhận 2
1.2. Tác già Hồ Xuân Hương 3
Chương 2 : Lịch sử tiếp nhận thơ Hồ Xuân Hương
2.1. Trước Cách mạng tháng Tám 1945 5
2.2. Sau Cách mạng tháng Tám 1945-1975 7
2.3. Từ 1975 đến nay 8
2.4. Tiếp nhận của các nhà nghiên cứu nước ngoài 10
2.5. Tiếp nhận của nhóm 11
C. Phần kết luận 14
Tài liệu tham khảo 15
16