Bộ GIÁO
DỤC VÀ
ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
ĐÈ TÀI
NCKH
CẤP
Bộ
THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM
SAU KHI GIA
NHẬP WTO
CỤC
DIỄN
2008
VÀ
Dự
BÁO
2009
•
• •
MÃ
SỐ:B2008
- 08 - 45
Cơ
VÀ Dự
BÁO
2009
Mã
số:
B2008-08-45
Chủ
nhiệm
đề
tài
:
ThS.
Vũ
Thị
Hiền
Các thành
viên
tham
gia:
THU*
VIÊN
NGOAI T H li 0 N ú
2ỂTS3
GS,
TS
Hoàng Văn Châu
- ĐHNT
PGS,
TS
Nguyễn
Công thương
ThS. Nguyễn
Hồng
Thanh
-
Bộ
Công thương
HÀ NỘI
06/2009
DANH
MỤC TỪ
VIẾT
TẮT
ASEAN
Các
quốc
gia
Đông
Nam Á
CCTM
Cán
cân
Thương mại
ĐTNN
Đầu tư
nước
ngoài
ĐTRNN
Đầu tư
ra
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NK
Nhập khâu
ODA
Hỗ
trợ
phát
triển
chính
thức
OECD
Tô
chức
Hợp
tác và
phát ừiên
kinh
tê
SNG
Cộng đông
các
quôc
gia
độc
lập
UN
Liên
2009
1
1.1.
Kinh
tế thế
giới
2008
và dự báo
2009
1
1.1.1.
Tăng
trưởng kinh tể (cùa
thế
giới và
một
số
khu
vực)
Ì
1.1.2.
Dòng
vốn
đầu
tư quốc tể.
»
1.1.3.
Thương mại
quốc tể.
6
1.2.4.
Các
vấn đề tài chính, tiền tệ
23
1.2.5.
Dự
báo kinh tế Việt
Nam 38
CHƯƠNG 2: THƯỢNG MẠI MỘT SỐ HÀNG HÓA VÀ DỊCH vu CHỦ YẾU TRÊN
THỊ
TRƯỜNG
THẾ
GIỚI
VÀ
MỘT SỐ KHU
vực
NĂM
2008
VẢ
TRIỂN
VỌNG
2009
.' 41
2.1. Các sản phẩm công nghiệp ch yếu 41
2.1.1.
Dầu mỏ 41
2.1.2.
Thép
42
2.1.3.
57
2.3. Các sản phẩm dịch vụ 57
2.3.1. Dịch
vụ du
lịch
57
2.3.2. Dịch
vụ ngăn hàng 55
2.3.3. Dịch
vụ
bảo
hiểm
60
2.3.4. Dịch
vụ
viễn thông
61
2.3.5. Dịch vụ
phân
phối.
o3
2.3.6. Dịch
vụ
vận tải biển
65
CHƯƠNG 3: THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA VIỆT NAM 2008 VÀ Dự BÁO 2009 68
3.1. Cam kết gia
nhập
WTO của
Việt
nông
nghiệp
83
3.3. Thương mại hàng hóa của
Việt
Nam năm
2008
và dự báo năm
2009
86
3.3.1.
Thương mại
Việt
Nam
với
một
số thị trường trọng điểm
86
3.3.1.1.
Thị
trương À SE AN 89
3.3.1.2.
Thị
trường
Đông Bắc Á 92
3.3.1.3.
Thị
trường
EU 93
3.3.1.4.
và
New
Zealand
105
3.3.1.9.
Thị
trường
Trung
Đông 106
3.3.1.10.
Thị
trường
Châu
Phi,
Nam Á 108
3.3.2. Xuất,
nhập khẩu một
số
hàng hóa
ch yếu
ca
Việt
Nam năm 2008 và dự
báo
năm
2009
112
3.3.2.1.
Các
sản
a.
Gạo Ị
29
b.
Cà
phê
132
c.
Thúy
sản
133
d.
Điều
135
e.
Chè
137
f.
Cao
su
tự
nhiên
138
3.4. Nhận xét chung về thương mại hàng hóa 140
3.4.1.
về xuất khẩu 140
3.4.2.
về nhập khẩu 144
CHƯƠNG 4: THƯƠNG MẠI DỊCH vụ VIỆT NAM 2008 VÀ Dự BÁO 2009 148
4.1. Cam kết gia
Việt
Nam sau 2 năm gia
nhập
WTO .'.
"
150
4.3. Thương mại một số dịch vụ chủ yếu năm 2008 và dự báo năm 2009 154
4.3.1
Dịch vụ du
lịch
154
4.3.1.1
Tình hình thương
mại
năm
2008
154
4.3.1.2.
Dự
báo
thương
mại 2009
155
4.3.2.
Dịch vụ ngân hàng 155
4.3.2.1.
Tình hình thương
mại
năm
2008
159
4.3.4.2.
Dự báo thương
mại 2009
161
4.3.5.
Dịch vụ phân phối 162
4.3.5.1.
Tình hình thương
mại
năm
2008
162
4.3.5.2.
Dự báo thương
mại 2009
163
4.3.6.
Dịch vụ vận
tải biển
164
4.3.6.1.
Tình hình thương
mại
năm
2008
164
4.3.6.2.
Dự báo thương
mại 2009
1994)
17
Bảng
1-4: Chi số giá
tiêu
dùng,
chỉ số giá
vàng và đô
la
Mỹ
tháng
12
năm
2008
25
Bảng
1-5:
Dự
báo
tốc
độ
tăng
trường
kinh tế Việt
Nam
39
Bảng
2-1:
Dự
đoán
đoạn
2007/08
-
2011/12
46
Bảng
2-4:
Các dự án
đầu tư mới
và
cặt
giảm
(1.000
tấn)
48
Bảng
3-1:
Tổng
hợp cam
kết
thuế
quan
hàng công
nghiệp
cùa
Việt
Nam
khi gia
nhập
WTO
các mặt
hàng công
nghiệp
của Việt
Nam
khi gia
nhập
WTO
trong
năm
2009
71
Bàng
3-4:
Cam
kết
giảm
thuế
nhập
khẩu
đối với
một
số
nhóm hàng nông
nghiệp
74
Bảng
3-5
:
Cơ
Thương
mại
giữa
Việt
Nam
và
các nước
Đông
Á 92
Bảng
3-8:
Thương
mại
giữa
Việt
Nam
và
các
nước
thuộc
EU
năm
2008
94
Bảng
3-9:
Dự
báo
kim
ngạch
Đông
Âu
và
SNG 100
Bàng 3-12
:
Thương
mại Việt
Nam -
Hoa
Kỳ
năm
2008
và dự báo năm
2009
loi
Bảng
3-13:
Thương
mại Việt
Nam -
Canada
năm
2008
và dự báo năm
2009
104
Bảng
3-14:
Kế
thổ chủ yếu)
119
Bảng
3-16:
Thương
mại sản
phẩm
giấy
2007-2008
và dự báo
2009
123
Bàng
3-17:
Tổng
hợp
tăng
trường
tiêu
thụ giấy in
báo năm
2008
124
Bàng
3-18:
Mức
thuế
và
thay
đổi giá đối với
năm
2008
167
DANH
MỤC
HÌNH
Hình
1-1.
Tăng
trưởng
GDP
thực
và
xu
hướng
2
Hình
1-2:
Chỉ
số
lòng
tin
của doanh
nghiệp
và
người
tiêu
dùng
2
Hình
mại
toàn
cầu
2002-2009
7
Hình
1-6: Thị
trường
chứng
khoán
thế
giới
qua các chỉ số
8
Hình
1-7:
Chỉ
số giá nhà
Mỹ 9
Hình
1-8:
Chỉ
số
tộ
giá
đô
la
Mỹ
với
các
báo
tốc
độ
tăng
trưởng
kinh
tế
thế
giới
năm
2009
14
Hình
1-12.
Cơ
cấu
GDP
theo
nhóm ngành
18
Hình 1-13
:
Giá
dầu
thô,
lạm
phát
và
tăng
trường
và một
số
thị
trường
trọng
điểm
năm
2008
và dự báo
năm
2009
87
Hình
3-2:
Thương
mại
Việt
Nam - ASEAN
năm
2008
90
Hình
3-3.
Dự
báo thương
mại
Việt
Nam - ASEAN
năm
2009
Cơ
cấu mặt
hàng
xuất
khẩu sang các
nước
thuộc
EU
năm
2008
95
Hình
3-7:
Cơ
cấu mặt
hàng
NK
cùa
Việt
Nam
từ
các
nước
thuộc
EU
năm
2008
96
Hình
3-8:
98
Hình
3-10:
Kim
ngạch
xuất
khẩu
vào
thị
trường
Châu
Phi
-
Tây
Nam Á
(Năm
2008
- Dự
báo
2009)
109
Hình
3-11:
Mặt hàng
xuất
khẩu chủ yếu sang
thị
trường
Châu
Phi
thị
trường
Việt
Nam 116
DANH
MỤC
HÌNH
Hình
1-1.
Tăng
trưởng
GDP
thực
và
xu
hướng
2
Hình
1-2:
Chỉ
số
lòng
tin
của doanh
nghiệp
và
người
tiêu
dùng
2
Tăng
trường
thương
mại
toàn
cầu
2002-2009
7
Hình
1-6: Thị
trường
chứng
khoán
thế
giới
qua
các
chi
số
8
Hình
1-7:
Chỉ
số giá
nhà
Mỹ
9
Hình
1-8:
Chỉ
một
số
mặt hàng chù
yếu
13
Hình
1-11.
Dự
báo
tốc
độ
tăng
trường
kinh
tế
thế
giới
năm
2009
14
Hình
1-12.
Cơ
cấu
GDP
theo
nhóm ngành
18
Hình 1-13
:
2008
36
Hình
3-1:
Thương
mại
Việt
Nam
và một
số
thị
trường
trọng
điểm
năm
2008
và dự báo
năm
2009
87
Hình
3-2:
Thương
mại
Việt
Nam - ASEAN
năm
2008
90
Hình
nước
thuộc
EU năm
2008
95
Hình
3-6:
Cơ
cấu mặt
hàng
xuất
khẩu sang các
nước
thuộc
EU
năm
2008
95
Hình
3-7:
Cơ
cấu mặt
hàng
NK
cùa
Việt
Nam
từ
các
nước
Nam
sang
thị
trường
Nga năm
2008
98
Hình
3-10:
Kim
ngạch
xuất
khẩu
vào
thị
trường
Châu
Phi
-
Tây
Nam Á
(Năm
2008
- Dự
báo
2009)
109
Hình
3-11:
Mặt hàng
cuộn
bán
lẻ
tại
thị
trường
Việt
Nam 116
Hình
3-14:
Thị
trường
gạo
Việt
Nam (%
thị
phần)
130
Hình
3-15:
Thị
trường
chính
cùa
cà
phê
Việt
Nam (%
thị
phần)
chính
của cao su
Việt
Nam (%
thị
phần)
138
Hình
4-1:
Tỷ
trọng
dịch vụ
trong
GDP cùa
Việt
Nam
giai
đoạn
1997-2008
151
Hình
4-2:
Doanh
thu
của các doanh
nghiệp
viễn
thông
năm
2008
thiết
của
đề tài
Thương mại
Việt
Nam
trong
những
năm vừa qua đó phát
triển
với một tốc độ
vượt
bậc
và đóng góp
lớn
vào công
cuộc
phát
triển
kinh
tế của đất
nước và ngày càng
thể hiện
vai
trò
quan
trọng
của
nó
trong việc
Với chủ
trương
chủ
động
hội
nhập
vào
nền
kinh tế
khu vực
và
thế
giới,
từng
bước
thực
hiện
tự
do
hóa thương
mại,
thương
mại
Việt
Nam đang đứng
trước
nhiều
cơ
hội
và thách
Do vậy,
việc
tổng
kết và đánh giá tình hình thương mại hàng năm một cách kịp
thời,
đặc
biệt
là
năm 2008
-
năm
thứ hai thực
hiện
các cam
kết gia
nhập
WTO,
nhận
diện
được
những
tác
động
tích
cực
và
tiêu
cực của
quá
trình
nhập
WTO bước vào các
hoạt
động
triển
khai
thực
chất
và có
nhiều tác
động
dẫn đến
những
thay đổi
mạnh
mẽ
cho hoạt
động thương mại
của
Việt
Nam.
Việc
cung
cấp một bức
tranh
tổng
quan
và
những
đánh giá
trong
bối
cụnh
thực
hiện
các cam
kết gia
nhập
WTO.
Để thực hiện mục tiêu trên, nhiệm vụ cụ thể cần phụi hoàn thành là:
- Xác định rõ bối
cụnh
phát
triển
hoạt
động thương mại
Việt
Nam
trong
năm
2008
và
2009,
những
yếu tố
tác động cụ
từ
bên
trong
và bên
tài
chính,
tiền
tệ.
- Phân tích
thực
trạng
hoạt
động thương mại
Việt
Nam, bao gồm cả thương
mại
hàng hóa và thương
mại
dịch
vụ
trong
mối
quan
hệ
với việc
thực
hiện
các cam
kết
gia
nhập
WTO
trong
năm
giới
và nền
kinh
tế
trong
nước
năm
2009,
những
cam
kết gia
nhập
WTO mà
Việt
Nam
phải thực
hiện
trong
năm
2009,
dự báo
những
chỉ
tiêu phát
triần
thương mại
chủ yếu của
Việt
Nam
trong
đầu năm đến
cuối
năm. Các sản phẩm
được
lựa
chọn
nghiên cứu
theo
3 nhóm: hàng công
nghiệp,
hàng nông
nghiệp
và sản
phẩm
dịch
vụ.
Trên cơ sở
những
đánh giá
mang
tính
tổng
quan
về
diễn biến
kinh
tế
trong
và
ngoài
mại,
việc
phân tích
thực
trạng
thương mại
2008
và dự
báo thương
mại
2009
của mỗi
nhóm
sẽ
được
tiến
hành
từ
khái
quát đến
cụ thầ cho
một
số sản
phẩm
điần
hình
của mỗi
nhóm,
những
sản
trong
đó đặc
biệt
đi
sâu vào
hoạt
động
thương
mại
quốc
tế (xuất
nhập
khẩu).
Các
sản
phẩm được
lựa
chọn
đầ phân tích
sâu
trong
mỗi nhóm bao gồm: Nhóm Ì
-
nhóm
sản
phẩm công
nghiệp có:
Dầu mỏ,
Thép,
Dệt-may, Phân bón hóa
thông,
Dịch vụ phân
phối.
Phương pháp nghiên cửu:
Đề tài sử
dụng
các phương pháp phân tích,
tổng
họp,
diễn
giải,
so sánh và quy
nạp
đầ nghiên
cứu.
4.
Tổng quan
tình hình nghiên cứu
thuộc lĩnh
vực của
đề tài
Việc
đánh
giá
tình hình thương
mại
hàng
năm của
Việt
Nam là mối
của
Bộ
thương
mại
(cũ)
và
hiện
nay
là
Báo cáo
tổng kết
tình hình
thực
hiện
nhiệm
vụ hàng
năm và
kê
hoạch
cho
năm
tới
của
Bộ
công
thương,
ví
dụ «
BÁO CÁO TỒNG KẾT
TÌNH HÌNH
cập
nhật
trên các báo và các
trang
web
của
các
Bộ, Tổng cục
thống
kê,
Ngân hàng nhà
nước, ,
các
cơ
quan
nghiên cứu và các
doanh
nghiệp.
Tuy nhiên,
cóc báo cáo này mới
chỉ cung
cấp một cái nhìn
tổng
quan
về
thực
trạng
thương mại
Việt
Nam mà
phí
lớn
để nghiên
cứu
như
Dự
án
MUTRAP
li
-
Dự
án
Hỗ
trợ
thương
mại
đa
biên Việt
Nam
li
(MUTRAP
li)
do ủy
ban
châu
Âu
tài
trợ -
nghiên
cứu tác
Sử
dụng
mô
hình
cân
bằng tổng
thể
-
CGE
»
của
các
tác
giả
Nguyễn
Công
Mỹ
(DSI)
Nguyễn Thị
Lan Hương
(DSI)
và
Hugo
Valin
&
Houssein
Boumellassa
(CEPII).
Ngoài
ra
thể
tác động
của
việc
thực
hiện
các
cam
kết gia
nhập
WTO
theo lộ
trình
từng
năm và
những
dự báo
cho
năm
tiếp
theo.
Do đó,
việc
nghiên
cứu cục
diện
thương
mại (bao gồm cả
thương
mại
việc
thực
hiện
cam
kết gia
nhập
WTO
trong
2 năm
này có
ý
nghĩa
thực
tiễn
lớn
và
không trùng
lặp
với
các nghiên
cứu
trước
đây.
5. Bổ cục của đề tài
Ngoài Lời nói đầu, Két luận, đề tài được chia thành 4 chương:
Chương
Ì: Bối
cảnh chung
của nền
kinh
2008
và
triển
vọng
2009
Chương 3: Thương mại hàng hóa
Việt
Nam 2008 và dự báo 2009
Chương 4: Thương mại
dịch
vụ
Việt
Nam 2008 và dự báo 2009
CHƯƠNG
1:
BÓI
CẢNH
CHUNG CỦA NỀN
KINH
TÉ THỂ
GIỚI
VÀ
VIỆT
NAM NĂM
2008
VÀ Dự
BÁO 2009
1.1.
Kinh
tế thế giới
cho vay thế
chấp
dưới
chuẩn
của
Mỹ
(US
Sub-prime
Mortgage
Crisis)
diễn ra từ giữa
năm
2007.
Từ
giữa
tháng
9
năm
2008,
sự đờ vỡ dây
chuyền
trong
khu vực tài chính
ngân hàng
của
Mỹ
đã
lan
sang
các nước Châu
hoặc
đang
rơi
vào
tình
trạng suy
thoái
và
lan
rộng
sang
các nước đang phát
triển,
dẫn đến sự suy
giảm
kinh tế
ứên phạm
vi
toàn
cầu.
Bên cạnh những bất ờn trên thị trường tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu,
hoạt
động sản
xuất
toàn cầu
cũng
bị ảnh hường
do
những
biến
là nỗi lo lắng
về tình
trạng
giảm
phát
do
nền
kinh tế thế
giới
gặp
khó
khăn,
người
tiêu
dùng
có
xu hướng
thắt
chặt chi
tiêu
dẫn đến
tờng
cầu
giảm,
từ
đó làm
sụt
giảm
sản
lượng
năm
2009
đạt 1,4%,
các nền
kinh tế
mới
nời
và
đang phát
triển
sẽ
tăng trưởng chậm
lại
nhưng
vẫn đạt
mức
5%. WB(2009)
với
cái nhìn
kém
lạc
quan
hơn
đã dự
báo tăng trường
kinh tế
toàn cầu
năm
2009
chỉ đạt 0,9%.
chính toàn
cầu, kinh tế thế
giới
suy
giảm
mạnh,
giá cả hàng
hóa
biến
động
bất
thường
tò
lạm phát
sang
nguy
cơ
giảm
phát.
Đứng trước
những
biến
động
lớn
của
nền kinh
tế,
các
biện
pháp
kể
từ
năm
2003 (IMF
2009).
Kinh
tế
tăng trưởng chậm
lại
trên phạm
vi
toàn cầu trước
hết
là
do
tác động của
cuộc
khủng
Ì
hoảng
tài
chính toàn
cầu. Tại
các nước phát
triển,
tăng trưởng
kinh
tế
năm
2008
loạt
của các
định
chế tài
chính
tại Mỹ và
Châu
Âu
khiến
chỉ
số
lòng
tin
sụt
giảm.
Các công
ty
và các hợ
gia
đình
dự đoán về mợt
triển
vọng
ảm
đạm
đối với
việc
làm và
lợi
nhuận
của người
tiêu
dùng).
Điều
này đã
ảnh hưởng
đến
thương
mại
toàn
cầu.
Theo ước
tính
của
WTO
(2008),
thương
mại
toàn
cầu
năm
2008
tăng trưởng chậm
lại
ở mức
4,5%,
mức
thấp
nhất
trong
1
1
1
1 1 1 1 1 1
1
1
1—L-J
I
1
í
L_Ị
1
1
35 20
—ỉ:
1
'
_ _
'
t—J
• Ị Ị .
1385
ao 55 2000 05 Oa 200O oe 04 oe Sep.
08 08
Nguồn:
IMF
(2008,2009)
Kinh tế Mỹ dự kiến chỉ đạt 1,4% vào năm 2008 so với mức 2% năm 2007. Nền
kinh
tê
trước
2
khủng
hoảng.
Sự
giảm
giá
nhà ở
(5-17%-
mức
suy
giảm
lớn nhất kể từ
cuộc
"Đại suy
thoái")
và
sự
mất
điểm
thị
trường
chứng
khoán đã làm mất
đi
10% GDP phúc
lợi
của
các hộ
gia
từ
năm 1948.
Tăng trưởng kinh tế khu vực đồng euro giảm từ 2,6% năm 2007 xuống còn
1,2%
năm
2008
do
giá dầu
tăng,
cú
sốc
từ
khủng
hoảng
tài
chính
Mỹ, các
điều
kiốn
tài
chính
thắt
chặt
và
khủng
hoảng
lòng
tin.
Theo
tính
trạng
suy
thoái
thể
hiốn rõ nhất
ở ngành công
nghiốp
ô
tô.
số lượng ô
tô
đãng
ký mới nám
2008
giảm
7,8%
so với
năm
2007,
mức
thấp nhất
kể
từ
năm 1993
(Hình
1-3)
và tiêp
tục
suy
giảm
khiến
tiêu dùng
giảm
và
xuất
khẩu
ròng
giảm
xuống
gần
bằng
0
(do thay
đổi thất
thường
về nhu cầu của
thị
trường
thế
giới
và
giá
hàng hóa
nhập
khẩu
vào
Nhật
Bản
tăng)
(IMF, 2009).
các
nước có
quan
hố
thương
mại chủ yếu
với
Mỹ và
Châu Âu đang
giảm
đi rõ
rốt.
Các nước có
nền
kinh
tế
hướng vào
xuất
khẩu
có
thể
duy
trì
tốc
độ tăng
trưởng
khá hơn do
tác
động
của
vẫn
đang
tiếp
diễn
trong
những
tháng
đầu
năm
2009.
Kinh
tế
các
nước có
mối
quan
hố
3
chặt
chẽ với
dòng
vốn
đầu tư gián
tiếp
và
hoạt
động ngân hàng nước ngoài
bị
suy
giảm
năm 2007
với
sự
sứt
giảm
mạnh
trong
quý IV do
tác
động
của
cuộc
khủng
hoảng
tài
chính toàn
cầu.
Đây là
lần
đầu
tiên
sau
4 năm
kinh
tế Trung
Quốc chỉ
đạt
ờ mức Ì con
số. Kinh
tế
Dòng vốn từ các nước giàu
sang
các nước nghèo vẫn
tiếp
tức gia tăng từ Ì
thập
kỷ nay.
Các nước đang phát
triển
tiếp
nhận
993
tỷ
USD vốn
chuyển
giao thuần từ
các
nước
phát
triển
trong
năm
2008,
một con số
lớn nhất
trong lịch
sử
(Hình
4).
Các nước
do tác động của
khủng
hoảng,
nhất là từ
quý
ni
năm
2008.
Hình 1-4:
Chuyển
giao
vốn
thuần
vào các nước đang phát
triển
và các nền
kinh
tế
chuyển
đổi
Nét
tinanclal
transíers to developlng countrles
and economles
In tranỉttlon,
1997-2008
Nguồn: UN
(2009)
Dòng vốn tư nhân vào các nước đang phát
triển
tế.
1
Theo
thống
kê của
Viện
Tài chính
quốc
tế
(IFF),
cho vay
ngắn
hạn
tại
các nước mới
nổi
là 253
tỷ
USD vào năm 2007 và 141
tỷ
USD vào năm
2008,
trong khi
dòng vốn vào các nước này bình quân
giai
đoạn
1997-2006
là 25 tỷ
USD. Đây
là
trạng
thái
ngoại hối
của các nước mới
nổi
bị
đổi
chiêu do
các nhà
đầu
tư bán tháo
tài sản
đở
thu hồi vốn
và
chuyởn
về chính
quốc.
Các nước Đông và Nam Á được đánh giá là đang và sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề
nhất
từ
khủng
hoảng,
thở hiện
ở sự bán tháo
chứng
khoán của các nhà đầu tư nước
ngoài đở rút vốn
khỏi thị
trường này. Các nước Tây Á
Cuộc
khủng
hoảng
tài chính toàn cầu gây
ra
các tác động khác
nhau
đối với
3 nhóm
nước
ừên
thế
giới
(Bảng
1).
Dòng vốn FDI suy
giảm
mạnh
ở các nước phát
triởn
nhưng
vẫn gia
tăng ở các nước đang phát
triởn
và các
nền kinh tế
mới
nối.
Điởu này có
thở giải
nhiều
đến
các nước Mỹ
Latin,
Caribbean
và Châu
Phi.
Theo khảo sát của UNCTAD, các nuớc Đông, Nam và Đông-Nam Á vẫn là các
nước
hấp dẫn đầu tư
nhất
(đứng đầu là
Trung
Quốc),
theo
sau là EU, Bắc Mỹ và các
nền kinh tế
mới
nổi
Châu
Âu.
FDI vào
lĩnh
vực
dịch
vụ vẫn
chiếm
tỷ trọng
cao
nhất.
sự
giảm
giá hàng hóa kở tò
cuối
năm
2008
sẽ là
thách
thức lớn đối với
FDI vào
lĩnh vực
này.
Các công ty
chứng
khoán tư nhân
chiếm
tỷ
trọng
1/5
trong tổng
số các
giao
dịch
M&A phụ
thuộc
vào các
khoản
vay ngân
hàng.
Hoạt
thắt
chặt
các
điều
kiện
về
tài
chính
(Bảng
1).
' Xem
UN
(2009)
2
Bán
tháo tài sản đề thu
hồi
vốn
khi
giá
trị
tài sàn
đó
bị suy giám trên
thị
trường
do
tác động cùa khùng hoảng
Hoạt
động này
Poreign
direct
investment
ỉnflows
Cross-border
mergers
and
acquisi
tions
Region/Economy
20O7
200S
3
Growth
rate
(percentage)
2007
2008
Growth
rate
(percentage)
Region/Economy
Ftr$ĩ
ỈOmợnĩhs Fúílyear
lOmonĩhs
Rrít
lo
monthsonly
World
1833.3 1 594.4
3ĨÌ.7
379,4
328.4
4.7
J3pan
225
15.0
-33.«
20.9
21.4
14.9
•28.6
Devvloping ĩconomies
499J
5403 8.2
124.2
I529
161.4 29.9
Aírỉca
530 623
I7.S
7
Ũ
I0.2
25.8
226.6
Lătln Amerlca
and
the
Csrlbbean
ei5
78.6
179
Economìes
ìn
ỉiansitìon
85.9
93J
ì 9.0
25.7 30.1 23.6
-3.1 !
Source:
UNCTAD.
Note:''(Vcrld
FDI
Wbws
are
projected
ôn
thí
basisor"
IŨ3^icrcmiesfcrvvhichdjt3
are3V3ilablefbrpartcf
2C03
ai GÍ lo
November
2003.
Data
ars
estimawd
4,4%,
gần bàng một nửa so
với
mức
bình quân 8,6%
giai
đoạn
2004-2007.
Tuy
nhiên tăng trưởng giá
trị
thương mại của
thế
giới lại
tăng
từ 15,6%
lên
18,9%
chủ
yếu
do
giá hàng
hóa và
dầu tăng
mạnh
trong
nửa đầu năm
2008
(Hình
1-5).
Á
hưởng
lợi
tò
giá dầu
mỏ
tăng,
các nước
cẩn-Sahara
và kém
phát
triển
hường
lợi
từ
giá
lương
thực
tăng.
Các
nước
xuất
khẩu
Đông
và Nam Á bị ảnh
hường
bời
giá
lương
thực
Điểm đáng lưu ý là sự mất cân bàng về thương mại toàn cầu sẽ bị thu hẹp lại do
tác động
của
khủng
hoảng.
Thầm
hụt
thương mại của
Mỹ
với thế
giới
giảm
đi
do
viêc
cắt
giảm
chi
tiêu
và sự
suy
giảm
về
chỉ
số
lòng
tin.
Điều
này
cũng
thập
kỷ
gần
đây.
Giá
trị
thương mại
dịch
vụ năm
2007
đạt 3,1
tỷ
USD,
gấp
3
lần
năm
1990, chủ yếu
là
do
sự
gia
tăng
tỷ
trọng
của khu vực
dịch
vụ
trong
GDP. Khu
tổng
thương mại toàn cầu
giốm
nhẹ
do
sự tăng trưởng
quá
nhanh của
thương mại hàng
hóa.
Tuy
nhiên,
sự tăng trường
của
thương
mại
hàng
hóa
lại
là
yếu
tố
đốm bào cho sự
tăng trưởng
bền
vững
của
thương mại
dịch
vụ.
"*
1
' '
1 1
'
en
PrcieccLINK
2C02 2C03 2004 2005 20C6 2007 2038"
2CC©>
: Tăng trưởng
khối
lượng thương mại
—
:
Tăng trưởng về
giá
trị
thương mại
•
:
Kim
ngạch
xuất
khẩu
toàn cầu
Nguồn: UN (2009)
1.1.4.
Các vấn đề về tài
chính,
tiền
thành
cuộc khủng
hoàng
lớn
nhất
kể
từ
thời
kỳ
đại
suy
thoái
1929-1933.
Bên
cạnh những
ốnh hưởng nghiêm
trọng
đến
nền
kinh tế thế
giới
khiến
các nước đang
mấp mé
hoặc
bước
vào
thời
kỳ
suy
ngân hàng bị
phá
sản,
sáp
nhập,
giải
thể
hoặc quốc
hữu
hoa tăng
nhanh
chóng.
Theo
Tập
đoàn
Bảo
hiểm
tiền
gụi
Liên
bang
Mỹ
(FDIC),
trong
vòng 14 tháng
từ
01/01/2008
đến 27/02/2009
tại
Mỹ
Bản
là
9
Ngân hàng
từ
ngày
15/9/2008
đến
6/1/2009.
Hình
1-6: Thị
trường
chứng
khoán
thế
giới
qua các chỉ số
Blootniỉeig
L.p
E>A>
Apr
Jul Oct 09
8000
7000
6000
5000
4000
3000
@
ỉloombe
5000
í
1
EHoombérg
L.p
NASDAQ
May
Jul Sep Nov 09 Mar
2750
2S0Ũ
2250
2000
1750
1500
1250
Nguồn: Bloomberg
Thứ
hai, thị
trường
chứng
khoán
thế
giới
suy
giảm
mạnh
mẽ
kể
từ
khi
Nasdaq giảm 32,03%, chỉ
số
s&p
500
giảm 30,47%,
chi
số
FTSE
100
3
http://www.fdic.gov/bank/individual/failed/banklist.html
8
giảm
18,29%,
chi
số
Nikkei
225
Nhật
giảm
31,12%
(Hình
6).
Thị trường
tài
chính
chứng
khoán toàn cầu năm 2008 đã mất
khoảng
17.000
có các
tên
tuổi
cỹa
nhóm BRIC
(Brazil,
Russia,
India
and
China
- Các
nền
kinh
tế lớn
mới
nổi)
là
:
Brazil
(giảm 57,35%),
Nga
(giảm 73,67%),
Ấn Độ
(giảm
64,51%),
Trung
Quốc
(giảm 53,12%).
Trong
nhóm các
phát
triển,
với
mức
giảm
29,22%,
tiếp
theo là
Thụy
Sĩ
với
30,6% và
Mỹ
với
38,68%.
Thứ ba, giá cả bất động sản giảm mạnh. Do người mua trả góp không có khả
năng
chi
ừà
cho
các
khoản
mua nhà
trả
góp,
các ngân hàng
đã rao
bán
các
ngôi nhà là
13% so
với
tháng
3/2008
(Ngân hàng Nhà
nước
Việt
Nam,
2009).
Hình 1-7: Chỉ số giá nhà Mỹ
(Case-ShiUer
home
price
ìrađex.
year-on-year
percem
ctiange>
Nguồn:
Mohamed
A.
El-Erian (2008)
Thứ tư, nhu cầu
thanh
khoản
đô la Mỹ cỹa các ngân hàng trên toàn thế
giới
tăng
đột
biến
cũng
(trừ
Yên
Nhật)
(Hình
8).
Theo
số
liệu
thống
kê
cỹa Federal
Reserve
(2009),
đô
la
Mỹ
từ
lúc
bắt
đầu
khỹng
hoảng
12/09/2008
đến
27/02/2009
lên giá
11,92%
so
với euro
25,36%
Trade
và các Ngân hàng
cỹa
Nhật
Bản được đánh giá là
ít
bị ảnh hường
từ
khỹng
hoảng
hơn
so
với
Ngân hàng
cỹa
Mỹ và Châu Âu.
9
Nguồn:
UN
(2009)
Trong
bối
cảnh khủng hoảng
tài chính lan
rộng,
kinh
tế thế
giới
suy
giảm
cắt
giảm
lãi
suợt,
bơm
tiền
vào
hệ
thống
ngân
hàng,
giảm
tỷ lệ
dự
trữ
bắt
buộc,
mua
lại
các
khoản
nợ
xợu của hệ
thống
ngân
hàng,
tung ra
các gói
giải
pháp
FED
liên
tục thay đổi
lãi
suợt Federal
Funds
theo
xu
hướng
cắt
giảm
kể
từ
ngày
17/09/2008,
lãi
suợt
giảm
tò 2,80%/năm
xuống
còn 2,16%/năm. Từ ngày
05/12/2008, lãi
suợt
được
duy
chỉ
ờ mức
sợp
xỉ
0%/năm
05/01/2009 giảm xuống
mức
thợp
kỷ
lục
0,105%/năm.
Lãi
suợt
LIBOR kỳ
hạn qua
đêm tăng kỷ
lục
6,87%/nãm
ngày
30/9/2008
giảm xuống
mức
thợp
kỷ
lục
là
0,11%/năm
vào ngày
19/12/2008. Trong khoảng
thời
gian
kể
từ
khi
bắt