ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH THẺ ATM
CỦA NGÂN HÀNG TMCP NÔNG THÔN
MỸ XUYÊN Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ THÚY OANH
Lớp: DH4TC MSSV: DTC030311
Người hướng dẫn : TH.S NGUYỄN THỊ NGỌC DIỆP
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày … tháng … năm ……
Lời cảm ơn
Đầu tiên, cho tôi xin gởi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô Trường
Đại học An Giang nói chung và thầy cô Khoa Kinh tế- Quản trị kinh
doanh nói riêng đã truyền đạt những kiến thức quý báu để cho tôi hoàn
thành tốt chương trình học này.
Kế tiếp, xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Cô Nguyễn Thị Ngọc
Diệp đã tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp. Chúc
Cô gặt hái được nhiều thành công trong công việc và cả trong công tác
giảng dạy.
Tôi cũng trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc cùng toàn thể nhân
viên Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên đã tạo điều kiện cho tôi
được thực tập và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này. Kính chúc Ngân hàng
TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên ngày càng phát triển và thành công trên
con đường hội nhập!
Và sau cùng tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, đã
luôn ủng hộ, khuyến khích, chia sẻ những khó khăn cùng với tôi trong
suốt quá trình học tập. Chúc các bạn thành công!
Và sau cùng tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, đã
luôn ủng hộ, khuyến khích, chia sẻ những khó khăn cùng với tôi trong
suốt quá trình học tập. Chúc các bạn thành công!
Kiến thức những ngày còn ở giảng đường sẽ là hành trang cho tôi
đi tiếp con đường phía trước. Dù có đi đến đâu, làm được điều gì cho xã
1.3. Sự cần thiết của ATM trong cuộc sống hiện đại và đối với Việt Nam
trong quá trình hội nhập 7
1.4. Một số công thức được sử dụng 8
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NÔNG THÔN
MỸ XUYÊN 10
3.1. Quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên 10
3.2. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng 10
3.3. Phạm vi hoạt động 10
3.4. Nguồn vốn cho vay và đối tượng cho vay 11
3.4.1 Nguồn vốn cho vay 11
3.4.2. Đối tượng cho vay 11
3.5. Cơ cấu tổ chức và chức năng – nhiệm vụ của các phòng ban 11
3.6. Kết quả kinh doanh của ngân hàng 12
CHƯƠNG 4: THỊ TRƯỜNG THẺ ATM VÀ SỰ CẦN THIẾT PHÁT HÀNH
THẺ ATM ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP NÔNG THÔN MỸ XUYÊN 14
4.1. Thị trường thẻ An Giang 14
4.2. Lợi ích của dịch vụ thẻ 14
4.2.1. Đối với ngân hàng: thẻ - dịch vụ cần thiết 14
4.2.2. Đối với chủ thẻ 15
4.2.3. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ 15
4.2.4. Đối với nền kinh tế xã hội 15
4.3. Sự cần thiết cho việc phát hành thẻ ATM
đối với ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên 16
4.4. Phân tích các phương án cho việc phát hành thẻ
ATM của ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên 17
4.4.1. Phương án tự bó vốn đầu tư của ngân hàng Mỹ Xuyên 17
4.4.1.1. Bố trí mặt bằng và địa điểm 17
4.4.1.2. Tiến độ thực hiện 17
4.4.1.3 Doanh thu dự kiến đạt được 18
4.4.1.4. Chi phí của dự án 19
Ngày nay, thẻ ATM không còn xa lạ đối với mọi người, nếu trước đây nhắc
đến thẻ, chúng ta thường nghĩ tới những người hay công cán nước ngoài, cán bộ
ngân hàng hay những người nhiều tiền, thì bây giờ nó đã phổ biến, trở thành một thứ
mốt trong cuộc sống hiện đại của chúng ta.
Thứ mốt này không phải là ảo mà xuất phát từ nhu cầu có thực, họ đã cảm
nhận và thấy được sự tiện ích, văn minh khi dùng thẻ nhựa và đến với nó với mục
tiêu rõ ràng. Không chỉ những người có tiền, có nhu cầu cất giữ hay thường xuyên
giao dịch mới cần đến thẻ ATM, mà ngay cả học sinh, sinh viên xa nhà, ngoài tỉnh
cũng cần đến thẻ ATM vì họ nhận ra được sự thuận lợi khi sử dụng loại thẻ này. Bên
cạnh học sinh, sinh viên thì ngay cả các cụ già cũng gia nhập vào thị trường giao
dịch văn minh ấy. Từ đây cho thấy, thẻ ATM thực sự đi vào đời sống với thực chất
tính hữu ích của nó, gắn liền vời chiếc ví của từng người chứ không phải là một trào
lưu.
Với chiếc thẻ nhựa nhỏ nhắn, xinh xắn nhưng nó đại diện cho một phương
tiện thanh toán tiên tiến, tiện dụng thể hiện sự phát triển của ngành ngân hàng nói
chung và hoạt động thanh toán nói riêng cùng sự áp dụng khoa học công nghệ vào
trong ngân hàng. Để bắt kịp xu thế của thị trường, sẵn sàng hội nhập nền tài chính
khu vực và thế giới, Ngân Hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên đã, đang và chuẩn bị
đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụ, trong đó có dịch vụ thẻ ATM để có thể
đáp ứng được nhu cầu và sự cần thiết ngày càng nhiều của thẻ cũng như định hướng
phát triển và mở rộng của ngân hàng. Và đó cũng là lý do để tôi chọn đề tài:
“phương án phát hành thẻ ATM của Ngân Hàng TMCP Nông Thôn Mỹ
Xuyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thị trường dịch vụ thẻ và sự cần
thiết của dịch vụ thẻ tại An Giang. Từ đó, đưa ra phương án tốt nhất để phát hành thẻ
ATM mang tên MX-Card cho ngân hàng Mỹ Xuyên.
1.3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu của đề tài đưa ra, cần tập trung nghiên cứu các vấn đề
như: thị trường thẻ ATM ở An Giang và nghiên cứu các phương án lựa chọn: hoặc
Phương án phát hành thẻ ATM của NH TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Trần Thị Thúy Oanh – 4TC
3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. ATM
1.1.1. Định nghĩa ATM
ATM (viết tắt của Automated Teller machine – máy rút tiền tự động) là một
thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách
hàng thông qua thẻ ATM, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hay các thiết bị tương thích, và
giúp khách hàng kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản thanh toán hàng hoá,
dịch vụ.
1.1.2. Lịch sử hình thành
1.1.2.1. Nguồn gốc ra đời của ATM
Hiện nay, có rất nhiều ý kiến khác nhau về người sáng chế ra ATM. Có giả
rút tiền mặt chuyển khoản và thực hiện nhiều giao dịch khác (vấn tin số dư, chi trả
lương hưu, chi trả phí điện nước, ) bất cứ lúc nào mình thích, kể cả ngày cuối tuần
hay ngày nghỉ. Tiếp sau Chemical Bank, nhiều ngân hàng khác cũng bắt đầu chiến
Phương án phát hành thẻ ATM của NH TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Trần Thị Thúy Oanh – 4TC
4
dịch lắp đặt và quảng bá máy ATM. Năm 1973, tại Mỹ đã có 2.000 máy ATM hoạt
động trên toàn quốc. Chi phí cho một máy ATM lúc bấy giờ vào khoảng 30.000
USD.
Hiện nay riêng ở Mỹ, số lượng ATM được đưa vào sử dụng lên đến 371,000
cái. Bạn có thể thấy ATM không chỉ có trong các siêu thị, sân bay mà còn hiện diện
trong nhiều cửa hàng bán thức ăn nhanh McDonald hay các cửa hàng rượu nhỏ ở
Mỹ. Ngay cả ở khu vực núi đá cheo leo South Rim thuộc dãy Grand Canyon hiểm
trở ở bang Colorado (Mỹ) cũng có máy ATM. Ngày nay, ATM hiện diện ở khắp mọi
nơi trên thế giới, thậm chí vành đai Bắc cực hay trạm quan sát McMurdo Station ở
Nam cực cũng có vài máy.(nguồn: bùng phát ATM)
1.1.3. Cấu tạo máy ATM
Hình 1: Máy ATM NCR Personas 77 loại để sảnh
gian giao dịch, chuyển khoản, rút tiền, giúp cả người sử dụng ATM và ngân hàng
dễ dàng nắm bắt được thông tin của lần giao dịch đó.
- Thiết bị xử lý tiền (số 6): đây là bộ phận hết sức quan trọng của mỗi máy
ATM, giúp máy phân loại, đếm và cung cấp tiền cho chủ thẻ.
Ngoài ra, một số máy hiện đại còn có khe nhận tiền gửi (số 7), với chức
năng nhận tiền mặt do khách hàng gửi tiền trực tiếp vào máy. Thiết bị nhận tiền cũng
chấp nhận các phiếu mua quà tặng, trái phiếu và qui đổi thành mệnh giá tương đương
với tiền mặt.
1.1.3.2. Phần mềm
Hầu hết các loại máy ATM đều có bộ phận điều hành (OS – operate System),
phần mềm điều khiển thiết bị, phần mềm tự phục hồi (trường hợp mất điện), phần
mềm hoàn trả (reversal) và phần mềm an ninh. Ngoài ra, phần mềm này sẽ giúp kết
nối các ATM của một ngân hàng với hệ điều hành trong ngân hàng đó, đồng thời liên
kết và nhận dạng thẻ của các ngân hàng phát hành khác nhau.
Chẳng hạn khi người sử dụng thẻ đang rút tiền, đột nhiên bị mất điện, người
dùng chưa nhận được tiền trong khi tài khoản đã bị trừ. Dựa vào phần mềm phục hồi
và phần mềm hoàn trả, khi có điện lại sẽ nhận được tình trạng trước khi điện tắt và tự
động hoàn trả số tiền chưa lấy ra khỏi máy vào tài khoản của người sử dụng. Phần
mềm an ninh sẽ bảo mật các thông tin cho thẻ và pin.
1.2. Thẻ ATM
1.2.1. Định nghĩa
Thẻ ATM là loại thẻ dùng để kết nối trực tiếp đến tài khoản của người sử
dụng thẻ, thay vì đến ngân hàng rút tiền thì chỉ dùng thẻ rút tiền tại máy rút tiền tự
động ATM.
1.2.2 Cấu tạo thẻ ATM (thẻ đơn giản)
Thông thường, các loại thẻ được in bằng công nghệ in offset trên dây truyền
công nghiệp đảm bảo màu sắc, hình ảnh trung thực, rõ nét. Và một chiếc thẻ ATM
có kích thước thống nhất 86 x 54 x 0.76 mm bao gồm 2 mặt:
Phương án phát hành thẻ ATM của NH TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
của chủ thẻ, theo đó chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn để mua
sắm hàng hoá, sử dụng dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc rút tiền mặt tại các
ATM.
Thẻ tín dụng có mặt tại VN cách đây 10 năm nhưng vẫn không phát triển
mạnh được vì các ngân hàng rất hạn chế cấp hạn mức tín chấp cho chủ thẻ, thông
thường chủ thẻ phải ký quỹ hoặc thế chấp tài sản để đảm bảo cho hạn mức tín dụng
được cấp.
1.2.3.2. Các tính năng của thẻ
Thẻ là công cụ để quản lý tài khoản cá nhân, có thể thực hiện được tất cả các
chức năng cơ bản của tài khoản:
- Nạp tiền: chủ thẻ có thể nạp tiền vào tài khoản trực tiếp tại ngân hàng, nạp
tại máy ATM, chuyển từ ngân hàng khác sang
- Rút tiền: tại ngân hàng, qua hệ thống máy ATM, tại các điểm ứng tiền của
ngân hàng.
Phương án phát hành thẻ ATM của NH TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Trần Thị Thúy Oanh – 4TC
7
- Chuyển khoản: qua các tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào, thanh toán các
giao dịch kinh doanh, các hóa đơn dịch vụ (điện, nước, điện thoại ).
- Nhận chuyển khoản: từ các ngân hàng trong và ngoài nước, nhận lương,
thưởng
Nhưng tính chất chính của thẻ là sự linh hoạt và khả năng mở rộng rất nhiều
ứng dụng, hiện nay hầu hết các loại thẻ trên thị trường đã đưa vào một số tiện ích mở
rộng như sau:
- Thanh toán hàng hóa - dịch vụ: tại các cửa hàng, trung tâm thương mại
siêu thị, nhà sách, nhà hàng - khách sạn
- Thanh toán trực tiếp hoặc tự động các dịch vụ điện, nước, điện thoại
Internet, phí bảo hiểm
Mua các loại thẻ trả trước, thanh toán phí dịch vụ trực tiếp trên máy ATM.
Bên cạnh đó, ATM hỗ trợ rất hiệu quả cho các đối tượng khách hàng, như:
học sinh-sinh viên trong việc đóng học phí, nhận tiền gửi của gia đình (đối tượng xa
Phương án phát hành thẻ ATM của NH TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Trần Thị Thúy Oanh – 4TC
8
nhà) tạo thói quen cho sinh viên tiết kiệm tiền và tiết kiệm được thời gian; Công
nhân viên chức: nhận lương, thực hiện các giao dịch, hoạt động sản xuất kinh doanh
thông qua ATM; Các cụ hưu trí: tham gia vào dịch vụ thẻ có thể chủ động được thời
gian, không tốn phí và sức khi đi nhận lương hưu; mọi người có thể thanh toán các
hoá đơn tiền điện nước, diện thoại, truyền hình cáp, thông qua ATM.
Qua những yếu tố trên cho thấy được tầm quan trọng của ATM trong cuộc
sống hiện nay. Hơn nữa, khi Việt Nam hội nhập nền kinh tế toàn cầu, nhiều tổ chức
tài chính trên thế giới sẽ có mặt tại Việt Nam (như HSBC, ANZ, Standard chartered
bank, OCBC Singapore, ). Khả năng cạnh tranh mạnh mẽ sẽ diễn ra giữa một bên là
ngân hàng trong nước còn yếu về vốn, trình độ quản lí và cả chất lượng sản phẩm
dịch vụ với một bên là các tập đoàn tài chính ngân hàng hùng mạnh trên thế giới. Do
đó, việc áp dụng KHCN vào các ngân hàng Việt Nam (NHVN) - điển hình là phương
tiện giao dịch tự động là tất yếu và cần thiết, tạo đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, góp
phần vào việc huy động và cho vay có hiệu quả hơn đối với các ngân hàng thương
mại Việt Nam (NHTMVN), tạo dựng nền móng cho sự hình thành một nền thương
mại điện tử ở nước ta.
1.4. Một số công thức được sử dụng trong phân tích
Khấu hao tài sản cố định (khấu hao theo phương pháp đường thẳng)
Nguyên giá
KHTSCĐ =
thời gian sử dụng
EBIT
EBIT = doanh thu-chi phí-khấu hao
Trong đó EBIT: lợi nhuận trước thuế
NPV =
n
t 1
+ I = 0
(1+ r)
t
Giải phương trình trên tìm r là IRR
Phương án phát hành thẻ ATM của NH TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Trần Thị Thúy Oanh – 4TC
hàng trong toàn tỉnh.
3.2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Ngân hàng ra đời không chỉ dừng lại ở việc đầu tư cho nhân dân đẩy mạnh
sản xuất, đảm bảo canh tác kịp thời vụ trong lĩnh vực nông nghiệp, mà bên cạnh đó
còn hỗ trợ vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và các tổ chức kinh doanh vừa và nhỏ cũng đang trong tình trạng thiếu vốn không đủ
điều kiện cạnh tranh và chưa đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh.
Sự có mặt của các Ngân hàng không chỉ đơn thuần đáp ứng kịp thời vốn cho
nền kinh tế của tỉnh, phục vụ nền kinh tế phát triển cao hơn mà còn góp phần làm
cho đời sống người dân giảm cơ cực, có thể xóa dần nạn cho vay nặng lãi tại nông
thôn, tạo điều kiện tăng nguồn thu nhập và giải quyết việc làm cho nhiều người dân ở
độ tuổi lao động.
3.3. Phạm vi hoạt động
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên cho vay vốn cho tất cả
các thành phần kinh tế trong địa bàn tỉnh An Giang.
Phương án phát hành thẻ ATM của NH TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Trần Thị Thúy Oanh – 4TC
11
3.4. Nguồn vốn cho vay và đối tượng cho vay
3.4.1 Nguồn vốn cho vay
- Vốn huy động từ dân cư, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng.
- Vốn vay từ Ngân Hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác.
- Vốn ủy thác từ tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước.
- Lãi kinh doanh.
- Vốn tự có (vốn điều lệ, các quỹ).
3.4.2. Đối tượng cho vay
Thực hiện cho các phương án sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh
tế có hiệu quả, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, tình hình tài chính đảm bảo
TR
Ị
ĐẠI HỘI ĐỒNG
C
Ổ ĐÔ
NG
BAN GIÁM ĐỐC
BAN
KI
ỂM SOÁT
Phòng
k
ế toán
Các Đơn Vị
Tr
ực Thuộc
Phòng
tín d
ụng
Phòng
k
ế hoạch
Phòng
của Tổng Giám Đốc còn có các phòng như: phòng tín dụng (nghiên cứu thực hiện
các nghiệp vụ tín dụng, cho vay theo đúng qui định, thể lệ của ngân hàng Nhà Nước,
trực tiếp theo các khoản nợ của khách hàng trong suốt thời gian vay kể từ khi phát
vay cho đến khi thu hồi nợ vay), phòng hành chính (quản lý lao động, kế hoạch văn
phòng phẩm, phụ trách chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho toàn thể cán bộ
công nhân viên của ngân hàng, phụ trách lương, khen thưởng), phòng kế hoạch-
nghiên cứu phát triển (xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm, nghiên cứu phát triển
sản phẩm mới, ), phòng công nghệ thông tin (nâng cao trình độ vi tính cho các nhân
viên ngân hàng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển phần mềm hỗ trợ công
tác quản lý, ) trong đó hoạt động của phòng tín dụng được xem là hoạt động trọng
tâm của ngân hàng.
Đây là toàn bộ bộ máy điều hành của ngân hàng Mỹ Xuyên, trong đó các
phòng ban, các tổ chức cùng cơ quan cấp trên hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong việc đẩy
mạnh và phát triển ngân hàng.
3.6. Kết quả kinh doanh của ngân hàng
Bảng 1: Vốn điều lệ, tổng nguồn vốn, lợi nhuận, cổ tức qua các năm (2003-2006)
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng kế toán – Ngân hàng TMCP NT Mỹ Xuyên) Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006
Vốn điều lệ 15,500
24,750
70.000
Tổng nguồn vốn 172,524
48,688
Thu lãi cho vay 22,839
28,786
4,737
Thu lãi tiền gửi định kì 241
342
435
Thu lãi tiền gửi thanh toán -
-
343
Thu lãi từ đầu tư chứng khoán -
233
180
Thu từ hoạt động dịch vụ 105
88
7
5
Chi BH tiền gửi 128
144
186
Chi khác 5,135
701
10,639
3. Lãi trước thuế
6,648
7,880
14,276
4. Thuế (28 %)
1,861
2,206
3,997
Là một tỉnh miền Tây Nam Bộ, dân số 2,170,100 người, diện tích 3,406.2
km² – An Giang với sản xuất nông nghiệp là chính, đi tiên phong trong nuôi trồng
thủy sản (cá tra, cá basa, ), sản lượng lúa đạt hàng “topteen” của Việt Nam, có
nhiều khu du lịch nổi tiếng ở trong và ngoài nước, Những thành tựu đó, cùng chính
sách hỗ trợ của Nhà Nước, nên những năm qua An Giang như “nóng” hẳn lên với
các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, đặc biệt là kinh tế. Nhiều khu Công nghiệp,
khu Thương mại, công ty, doanh nghiệp, ra đời, trong đó có sự ra đời và phát triển
của các NHTM.
Thời gian gần đây, TP. Long Xuyên, Châu Đốc và các huyện lớn của Tỉnh
xuất hiện nhiều ngân hàng và các Quỹ Tín Dụng. Hoạt động của chúng ngày một sôi
động hơn, không dừng lại ở huy động và cho vay, các NH cho ra đời nhiều sản phẩm
giao dịch mới và hiện đại, cụ thể là dịch vụ ATM - hệ thống giao dịch rút tiền tự
động.
Có thể nói, thị trường thẻ ATM – An Giang phát triển mạnh trong 3 năm qua.
Mang vóc dáng hiện đại, cùng những tính năng hấp dẫn nên ATM nhanh chóng được
mọi người chấp nhận và hưởng ứng nhiệt tình. Vậy nên thị phần thẻ của các ngân
hàng chi nhánh An Giang ngày càng tăng. Đứng đầu là Vietcombank và Incombank,
vì đây là hai ngân hàng có dịch vụ ATM sớm nhất ở An Giang cùng với đa dạng hoá
sản phẩm thẻ nên nhanh chóng được khách hàng quan tâm và lựa chọn. Kế đến là
ngân hàng Đông Á, ngân hàng này đầu tư khá nhiều cho dịch vụ thẻ, thực hiện
những chiến lược hấp dẫn (phát hành thẻ không tốn phí, không cần số tiền dư trong
tài khoản, ), đa dạng các đối tượng khách hàng, quan tâm nhiều đến khách hàng là
học sinh sinh viên nên thị phần cũng ngày một tăng. Riêng các ngân hàng khác như:
Sacombank, Saigonbank, Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam do mới áp
dụng dịch vụ ATM tại An Giang, thời gian hoạt động còn ngắn so với Incombank và
Vietcombank nên thị phần chưa cao. Tuy nhiên, đây là những ngân hàng tiềm năng,
sẽ phát triển mạnh trong tương lai do tính đầu tư và những sản phẩm thẻ mới mà các
ngân hàng này mang lại phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
Tóm lại, thị trường thẻ An Giang còn rất nhiều tiềm năng để tăng trưởng và
phát triển mạnh trong những năm tới. Không dừng lại ở các NH trên mà có thể sẽ có
- An toàn và được bảo vệ: Thẻ là một phương tiện thanh toán được chế tạo
hết sức tinh vi và khó làm giả (đặt biệt với sự ra đời của thẻ thông minh) nên tính an
toàn cao. Hơn nữa, khi mất thẻ, bị lộ PIN hay nghi ngờ thẻ bị lợi dụng, chủ thẻ có thể
thông báo ngay cho ngân hàng phát hành để kịp thời khoá thẻ.
- Ngoài ra, đối với khách hàng là doanh nghiệp phát hành thẻ cho cán bộ
công nhân viên thì ngoài việc có thể đem lại những tiện ích trên cho cán bộ của mình
thì doanh nghiệp còn có những lợi ích khác như: giảm bớt chi phí tiền mặt, sử dụng
hiệu quả nguồn nhân lực.
4.2.3. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT):Thẻ - Người bạn hàng tin cậy
ĐVCNT là tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hoá, dịch vụ chấp nhận thẻ
làm phương tiện thanh toán. Các ĐVCNT là điều kiện không thể thiếu đối với sự
phát triển thanh toán thẻ. Thẻ sẽ mất đi ý nghĩa là một phương tiện thanh toán không
dùng tiền mặt nếu thiếu những chủ thể này. Chính vì thế nhiệm vụ của ngân hàng là
phải làm thế nào cho các ĐVCNT thấy được thẻ là người bạn hàng tin cậy của họ.
Nói cách khác, phải nêu bậc được lợi ích mà các ĐVCNT nhận được khi tham gia
thanh toán thẻ sẽ lớn hơn rất nhiều so với các chi phí mà họ bỏ ra. Thật vậy:
- Thu hút thêm khách hàng và tăng doanh số bán hàng
- Giảm chi phí trong quá trình hoạt động, tăng vòng quay của vốn
- Hưởng những ưu đãi từ ngân hàng đối với việc triển khai dịch vụ
- Tăng cường mối quan hệ với ngân hàng, nâng cao uy tín và khả năng cạnh
tranh.
4.2.4. Đối với nền kinh tế xã hội :Thẻ - Phương tiện thanh toán không dùng
tiền mặt
Đối với nền kinh tế xã hội, thẻ đơn giản chỉ là một trong những phương tiện
thanh toán không dùng tiền mặt, song cùng với những lợi ích mà thẻ đem lại cho
những chủ thể tham gia trong quá trình dịch vụ, nó cũng đem lại những lợi ích đáng
kể cho toàn bộ nền kinh tế:
Phương án phát hành thẻ ATM của NH TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Trần Thị Thúy Oanh – 4TC
trong sản phẩm dịch vụ của NH, khách hàng đến với Mỹ Xuyên nhiều hơn là tất yếu,
tăng tính huy động và cho vay của NH cũng như góp phần cho hoạt động của NH sôi
động và phát triển.
Những mặt tích cực trên cho thấy phát hành thẻ ATM là cần thiết đối với Mỹ
Xuyên. Tuy nhiên, song song những lợi ích trên, Mỹ Xuyên cũng gặp bất lợi trong
việc phát hành thẻ: để phát triển hoạt động thanh toán thẻ đòi hỏi NH phải có một
công nghệ tiên tiến hiện đại, an toàn và nhanh chóng. Vì vậy, đòi hỏi vốn đầu tư khá
lớn và cần có sự đầu tư đồng bộ mà không phải bất kì NH nào cũng thực hiện được.
Chính vì vậy, việc phát hành thẻ của ngân hàng Mỹ Xuyên sẽ có hai phương án để
lựa chọn và thực hiện, đó là: phương án 1- ngân hàng Mỹ Xuyên tự bỏ vốn ra để đầu
tư cho phát hành thẻ ATM, hoặc phương án 2 là tiến hành liên kết với ngân hàng
khác có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thẻ. Đây là hai phương án được nghiên
cứu và phân tích để lựa chọn phương án tốt nhất cho ngân hàng khi đưa khoa học
công nghệ vào hoạt động. Phương án phát hành thẻ ATM của NH TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Trần Thị Thúy Oanh – 4TC
17
4.4. Phân tích các phương án cho việc phát hành thẻ ATM của ngân
hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
4.4.1. Phương án tự bỏ vốn đầu tư của ngân hàng Mỹ Xuyên (phương án 1)
Với phương án này, ngân hàng Mỹ Xuyên sẽ bỏ ra toàn bộ nguồn vốn để đầu
tư cho dịch vụ ATM - Mỹ Xuyên, từ khâu đầu tư tài sản cố định đến việc lắp đặt
phòng máy, đặc biệt là mua chương trình ATM cho dịch vụ ATM - Mỹ Xuyên.
4.4.1.1. Bố trí mặt bằng và địa điểm:
Hiện nay, NH Mỹ Xuyên có 1 trụ sở chính và 8 Phòng Giao Dịch ở các
huyện, thị xã của tỉnh An Giang. Các điểm đặt phòng máy ATM của NH Mỹ Xuyên
Xây dựng chiến lược
Marketing
Đưa dịch vụ vào hoạt
động
Ngày
12
(Nguồn: Tự thiết kế) Phương án phát hành thẻ ATM của NH TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Trần Thị Thúy Oanh – 4TC
18
4.4.1.3 Doanh thu dự kiến đạt được
Doanh số dự kiến
Dự án lấy chu kì kinh tế là 10 năm. Dự kiến số lượng khách hàng năm 2008
là 500 người (10% khách hàng gửi tiết kiệm của năm viết dự án 2006-2007).
Bảng 4: Khách hàng dự kiến đạt được
ĐVT: Người
Năm 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017
Khách
hàng
500 700 1000 1500 2000 2500 2500 2500 2500 2500
(Nguồn: Tự thiết kế)
Doanh thu dự kiến
Doanh thu từ huy động của khách hàng và cho vay của ngân hàng qua
dịch vụ ATM
Hiện tại, NH Mỹ Xuyên có:
- Mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kì hạn là 3.6%/năm và lãi suất tiền gửi
Số tiền TKBQ/KH 8
8
8
10
10
15
15
15
LS tiết kiệm/năm (%) 3.6
LS cho vay/năm (%) 14.4
Doanh thu1 432
605
864
1,620
2,160
1,500
2,000
2,500
2,500
2,500
Phí phát hành thẻ 25
35
50
75
100
125
125
125
Phí thường niên -
15
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Tự thiết kế)
4.4.1.4. Chi phí của dự án
Chi phí cho phương án này bao gồm: chi phí đầu tư tài sản cố định, chi phí
lắp đặt phòng máy, chi phí Marketing, thuê nhân viên, chi phí mua chương trình
ATM, phí dịch vụ thẻ, chi phí khác (chi phí tiếp thị, đưa thông tin lên báo, đài, chi
phí phát sinh khác),… trong các loại chi phí đó, thì chi phí mua chương trình ATM,
chi phí lắp đặt phòng máy, chi phí Marketing, chi phí đầu tư tài sản cố định được
xem là chi phí đầu tư ban đầu (I) và 2 loại chi phí đầu tư tài sản cố định, chi phí lắp
đặt phòng máy thì phải tính cho 6 địa điểm lắp đặt (đã nêu ở phần trên).
Năm 2008
2009 2010 2011 2012 2013 … 2017
Doanh thu(1)
432
604.8
864
1,620
654.8
935
1,725
2,305
4,235
4,250
4,250