BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Tháng 9 năm 2013 vừa qua, chúng em đã đƣợc trải qua kì thực tập công
nghiệp tại Công ty cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang. Đây thực sự là cơ
hội tốt để cho em mở mang vốn hiểu biết, áp dụng những gì đã đƣợc học trong
nhà trƣờng. Hơn nữa đƣợc tiếp xúc trực tiếp với môi trƣờng làm việc thực tế
trong nhà máy, một việc mà em và các bạn không thể có từ những kiến thức
sách vở. Quá trình thực tập 2 tháng, đƣợc sự hƣớng dẫn chi tiết, chỉ bảo tận tình
của cán bộ, công nhân viên nhà máy cùng các thầy cô giáo trong bộ môn, em đã
tiếp thu đƣợc một lƣợng kiến thức nhất định, tổng hợp lại để hoàn thành bài báo
cáo này.
Tuy nhiên với trình độ của sinh viên mới bƣớc sang năm thứ 4, hiểu biết còn
rất hạn chế, quá trình thực tập vẫn thiếu kinh nghiệm và chƣa khoa học nên bài
báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu xót, chƣa thật chính xác. Em
rất mong nhận đƣợc những góp ý cũng nhƣ hƣớng dẫn của các thầy cô trong bộ
môn để hoàn thiện hơn bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn ! BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.1.5. Natri sunfat( Na
2
SO
4
). 16
2.1.6. Chất thơm. 16
2.1.7. Các loại phụ gia khác. 17
2.2. Quy trình sản xuất bột giặt. 17
CHƢƠNG 3: PHÂN XƢỞNG CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT LAS. 19
3.1. Nguyên liệu chính: 19
3.2. Sơ đồ khối. 21
3.3. Quy trình công nghệ. 22
3.3.1. Phân khu 11: Khu làm khô không khí. 25
3.3.2. Phân khu 25: Khu gia nhiệt lƣu huỳnh. 27
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THÀNH CHUNG – 20109705 –CN HÓA DẦU 2
3.3.3. Phân khu 12: Khu sản xuất SO
3
. 28
3.3.4. Phân khu 16: Khu phản ứng tạo sản phẩm LAS. 30
3.3.5. Phân khu 14: Khu xử lý khí thải. 32
CHƢƠNG 4: PHÂN XƢỞNG AXIT PHOTPHORIC. 34
4.1. Tổng quan lý thuyết. 34
4.1.1. Tính chất vật lý và hóa học của photpho: 34
4.1.2. Axit photphoric. 36
4.2. Phân xƣởng sản xuất axit photphoric bằng phƣơng pháp nhiệt. 39
4.2.1. Nguyên liệu 39
4.2.2. Sơ đồ khối. 39
5.7.2.Hóa chất và dụng cụ. 48
5.7.3.Nội dung quy định 49
5.8.Kiểm tra chất lƣợng LAS. 50
5.8.1. Yêu cầu kỹ thuật: 50
5.8.2. Phƣơng pháp thử: 50
5.9.Xác định hàm lƣợng H
2
SO
4
. 51
5.9.1. Nguyên tắc: 51
5.9.2. Hóa chất và thuốc thử: 51
5.9.3. Thiết bị và dụng cụ: 52
5.9.4. Cách tiến hành: 52
5.9.5.Tính kết quả. 52
5.10. Xác định hàm lƣợng nƣớc bằng phƣơng pháp Karl Fisher: 53
5.10.1. Phạm vi áp dụng: 53
5.10.2. Định nghĩa hàm lƣợng nƣớc. 53
5.10.3. Nguyên tắc. 53
5.10.4. Hóa chất và thuốc thử. 53
5.10.5. Thiết bị và dụng cụ 53
5.10.6. Cách tiến hành. 54
5.10.7. Tính kết quả: 55
5.11. Xác định hàm lƣợng dầu tự do. 55
5.11.1. Nguyên tắc: 55
5.11.2. Hóa chất và thuốc thử: 55
5.11.3. Dụng cụ: 56
5.11.4. Cách tiến hành. 56
5.11.5. Tính kết quả: 56
5.12. Chỉ số axit. 57
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THÀNH CHUNG – 20109705 –CN HÓA DẦU 5
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
Bảng 1: Đơn phản ứng kem túi 3kg.
Bảng 2: Yêu cầu về chất lượng kem và bột nền:
Bảng 3: Các chỉ tiêu và mức chất lượng của sản phẩm axit photphoric.
Bảng 4: Các chỉ tiêu ngoại quan.
Bảng 5: Các chỉ tiêu hóa lý.
Hình 1: Sơ đồ sản xuất bột giặt:
Hình 2: Sơ đồ khối xưởng LAS.
Hình 3: Sơ đồ khu làm khô không khí.
Hình 4: Sơ đồ khu gia nhiệt lưu huỳnh.
Hình 5: Sơ đồ khu sản xuất SO3.
Hình 6: Sơ đồ khu sunfonat hóa.
Hình 7: Sơ đồ khu hydrat hóa sản phẩm.
Hình 8: Sơ đồ khu xử lý khí thải.
Hình 9: Sơ đồ khối phân xưởng axit photphoric.
Powder Joint Stock Company
Tên viết tắt
: DGC
Trụ sở
: 18/44 phố Đức Giang, phƣờng
Thƣợng Thanh, Long Biên, Hà Nội
Điện thoại
: (04) 8 271 620
Fax
: (04) 8 271 068
Website
: www.ducgiangchem.vn
Email
:
Đăng ký kinh doanh số
: 0103003850
Mã số thuế
: 0101452588
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THÀNH CHUNG – 20109705 –CN HÓA DẦU 7
Tài khoản
: 002 - 107068 - 001 Ngân hàng Hồng
Kông và Thƣợng Hải – Chi nhánh Hà
Nội.
Vốn điều lệ
: 66.000.000.000 đồng
Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
- Sản xuất và buôn bán nguyên liệu và các mặt hàng hoá chất (trừ hoá chất
Ông Vũ Văn Ngọ
Trƣởng ban
Ông Vũ Minh Thuyết
Uỷ viên
Ông Nguyễn Tiến Khang
Uỷ viên - Ban Giám đốc:
Ông Đào Hữu Huyền
Tổng Giám đốc
Ông Đào Việt Hƣng
Phó Tổng Giám đốc
Ông Đào Hữu Duy Anh
Phó Tổng Giám đốc
1.2. Quá trình phát triển của công ty:
1963 – 1985: Sản xuất hoá chất tinh khiết, hoá chất kỹ thuật để cung cấp
cho miền Bắc.
1986 – 1990: Sản xuất kem giặt, bột giặt.
1990 đến nay:
- Sản xuất phốtpho vàng, Natritriphotphat;
- Axít phốt phoric, các hợp chất của photpho chủ yếu xuất khẩu, một
phần cung cấp cho thị trƣờng nội địa;
- Mở rộng hiện đại hoá phân xƣởng hoá hoá chất tinh khiết, hoá chất
kỹ thuật;
- Sản xuất bột giặt và chất tẩy rửa;
- Tổng doanh số hiện tại là 20 triệu USD ;
- Số nhân công: 220 ngƣời;
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
4
,
Na
2
SO
4
,… Chủ yếu sản suất theo phƣơng pháp chƣng cất.
Ngoài ra còn có: Nƣớc lau nhà, nƣớc rửa chén, nƣớc xả vải, dầu gội, nƣớc tẩy .
1.3.5.Phân xƣởng axit photphoric.
Nguyên liệu:
P trắng, để lâu ngoài ánh sáng thì P chuyển thành màu vàng và một phần
hóa đỏ.
Axit Photphoric gồm 3 loại:
- Axit photphoric công nghiệp 86-87%;
- Axit photphoric công nghiệp 85%;
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THÀNH CHUNG – 20109705 –CN HÓA DẦU 10
- Axit photphoric công nghiệp 70%.
Thành phần trong công nghiệp lớn hơn 85%; lƣợng As nhỏ hơn 0.0001%;
ở 34
0
C : 1.688g/ml.
Có 2 phƣơng pháp sản xuất là nhiệt luyện và trích ly. Hiện tại nhà máy
đang dùng phƣơng pháp nhiệt luyện do nó tạo H
3
PO
4
Photpho đƣợc hóa lỏng bằng hơi nƣớc, sau đó cho vào tháp đốt, vừa đốt vừa
hấp thụ dƣợc axit photphoric 85%. Sau đó đem đi lọc cặn tạo axit (sản phẩm ).
1.3.6.Phân xƣởng chất hoạt động bề mặt LAS.
LAS đƣợc sản xuất từ dẫn xuất Benzen:
LAB LAS
với R = C11 ÷ C13
LAS hay LABSA – Liner Alkyl Benzen Sulfonic Acid là một trong những
thành phần quan trọng nhất trong bột giặt, khi kết hợp với một số chất độn nhƣ
Na
2
SO
4
sẽ tạo liner alkyl benzen sulfonat natri là một chất hoạt động bề mặt
dạng anion có tác dụng tẩy rửa vết bẩn.
HÓA
LỎNG
PHOTPH
O
ĐÓNG
GÓI
THÙNG
TRỘN
THÁP
ĐỐT
THÙNG
trúc 2 đầu…, khác nhau ở chỗ cũ là gốc HC của axit béo mới là gốc HC bất kì,
cũ có đầu phân cực là COO
-
Na
+
còn mới có thể là cacboxylat hoặc sunfat và có
thể tẩy rửa tốt trong nƣớc cứng. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THÀNH CHUNG – 20109705 –CN HÓA DẦU 12 CHƯƠNG 2: PHÂN XƯỞNG BỘT GIẶT.
2.1. Nguyên liệu.
Các nguyên liệu thô:
- Soda khô;
- STPP;
- Các muối sunfat (Na
2
SO
4
1
Nƣớc
Kg 600
Thùng
lƣờng
2
Sô đa
Kg
98%
82
190 Thả hết
sô đa
phải
khuấy
kỹ
3
Sunfat
Kg
98%
545
1000
96%
176
420
Thùng
lƣờng
Thả
LAS từ
từ(
khoảng
7 phút)
7
Silicat
kg
40%
290
670
Thùng
lƣờng
Sau khi
hết LAS
phải
khuấy
7-10
phút
mới thả
tiếp
silicat
8
Tổng khô 1000,3
2028,7
2048,97
Bột sản
phẩm:
2400 kg
Khối
lƣợng kem
3047,7 Bảng 2: Yêu cầu về chất lượng kem và bột nền:
mặt làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng đó. Khi hòa tan chất hoạt
dộng bề mặt vào trong một chất lỏng thì các phân tử của chất hoạt động bề mặt
có xu hƣớng tạo mixen, nồng độ mà tại đó các phân tử bắt đầu tạo đám đƣợc gọi
là nồng độ tạo đám tới hạn.
Tính ƣa kỵ nƣớc của chất hoạt động bề mặt đƣợc đặc trƣng bởi thông số là
độ cân bằng ƣa kỵ nƣớc HLB( Hydrophilic Lipophilic Balance), giá trị này có
giá trị từ 0 đến 40. HLB càng cao thì chất hoạt động bề mặt càng dễ tan trong
nƣớc, HLB càng thấp thì chất hoạt động bề mặt càng dễ tan trong các dung môi
không phân cực.
Công thức cấu tạo của LAS: Tính chất LAS:
- Chất lỏng sệt, màu nâu đen, mùi hắc, tan nhiều trong nƣớc.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THÀNH CHUNG – 20109705 –CN HÓA DẦU 15
- Là một acid mạnh, ăn mòn thiết bị nên thiết bị khuấy và bồn rửa
phải làm bằng inox.
- Làm khô da.
- Dễ phân hủy sinh học trong điều kiện hiếu khí.
- Khả năng hòa tan trong nƣớc giảm khi chiều dài chuỗi alkyl tăng và
tùy thuộc vào ion dƣơng của muối.
- Bền trong môi trƣờng oxy hóa.
LAS là một bề mặt anion với các phân tử đặc trƣng bởi một kỵ nƣớc và
một nhóm ƣa nƣớc. LAS là hỗn hợp phức tạp của các đồng đẳng của độ dài
chuỗi khác nhau alkyl (C10 đến C13 hoặc C14) và phenyl đồng phân vị trí của
phenyl-5 2 để theo tỷ lệ đƣợc quyết định bởi các nguyên liệu ban đầu và điều
kiện phản ứng, mỗi có chứa một vòng thơm sunfonat hóa tại các đoạn và thuộc
- Tripoly.
Nó ở thể bột tan dễ trong nƣớc, có tính hơi kiềm. Vừa là một chất xây
dựng đồng thời nó cũng có khả năng chống tái bám.Các polyphosphate trong
khi hấp phụ với các hạt bẩn, tăng một cách đáng kể điện tích của chúng , nhƣ
vậy có sự gia tăng lực đẩy giữa hai hạt bẩn.
2.1.3. Sodiumcacbonat( Na
2
CO
3
).
Natri cacbonat là một loại muối cacbonat, có công thức hóa học là
Na
2
CO
3
. Natri cacbonat là một muối bền trong tự nhiên, thƣờng có trong nƣớc
khoáng, nƣớc biển và muối mỏ trong lòng đất. Một số rất ít tồn tại ở dạng tinh
thể có lẩn canxi cacbonat.
Na
2
CO
3
trong thành phần bột giặt, xà bông làm chất phụ gia tạo thành
môi trƣờng kiềm, thủy phân các chất bẩn dầu mỡ và cũng là chất độn làm giảm
giá thành sản phẩm.
2.1.4. Natri hydroxit( NaOH).
Là chất rắn, tinh thể có màu trắng, trong không khí rất dễ hút ẩm chảy
rữa. Xút là một trong các hóa chất cơ bản nhất. Nó đƣợc ứng dụng rất nhiều
trong công nghệ giấy, công nghệ sản xuất chất tẩy rửa, công nghệ nhuộm tẩy
Chất ổn định bọt alkylolamit: Làm tăng khả năng tạo bọt của chất giặt rửa,
là chất hoạt động bề mặt loại không sinh ion.
2.2. Quy trình sản xuất bột giặt.
Sơ đồ công nghệ sản xuất bột giặt:
Lò phản
ứng 1
Lò phản
ứng 2
Khay
Nồi
Trung gian
Bơm
Cao áp
Lò đốt
Quạt đẩy
Quạt hút
Xyclon
Bomke
Sàng
Phân ly
Đấu trộn
Bomke
Hình 1: Sơ đồ sản xuất bột giặt:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THÀNH CHUNG – 20109705 –CN HÓA DẦU 18
- Nhiệt độ ≤ 500°C.
- Áp suất dầu đốt ≤ 23 at.
- Nhiệt độ dầu ngoài 40-50°C.
- Áp suất dầu ngoài ≤ 1at.
Bột đƣợc sấy, đƣa váo máy trộn, lúc này công nhân sẽ cho thêm phụ gia
và tạo mùi vào máy trộn để đảo lên (làm việc theo mẻ) sau đó ra sản phẩm.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THÀNH CHUNG – 20109705 –CN HÓA DẦU 19
CHƯƠNG 3: PHÂN XƯỞNG CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT LAS.
3.1. Nguyên liệu chính:
Sản xuất LAS đi từ LAB, không khí khô tuyệt đối, lƣu huỳnh.
LAB:
Để sản xuất chất tẩy rửa mềm(loại LAB) nguyên liệu đầu thƣờng là các
parafin mạch thẳng C12-C16 và benzene. Tuy nhiên đầu tiên phải xử lý n-
parafin thành dạng hoạt động cho quá trình alkyl hóa. Có hai phƣơng pháp
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THÀNH CHUNG – 20109705 –CN HÓA DẦU 20
Lƣu huỳnh tồn tại dƣới một số dạng thù hình khác nhau. Hai dạng tinh thể
thông thƣờng nhất của lƣu huỳnh là dạng tà phƣơng và dạng đơn tà. Lƣu huỳnh
tà phƣơng, còn gọi là S
α
có màu vàng, nóng chảy ở 112,8
o
C và có tỉ khối là
2,06. Lƣu huỳnh bền ở nhiệt độ thƣờng, trên 95,5
o
C chuyển sang dạng đơn tà.
Lƣu huỳnh tồn tại tự do ở trong thiên nhiên là lƣu huỳnh tà phƣơng.
Lƣu huỳnh đơn tà còn gọi là S
β
, có màu vàng nhạt , nóng chảy ở 119,2
o
C và
có tỉ khối là 1,96, bền ở trên 95,5
o
C, dƣới nhiệt độ đó chuyển dần sang dạng tà
phƣơng. Hai dạng tinh thể đó có thể chuyển hóa cho nhau:
S
α
↔ S
β
, H
o
).
Lƣu huỳnh tác dụng với flo ở nhiệt độ thƣờng , với clo và brom khi đun
nóng tạo nên các halogenua của lƣu huỳnh. Ở 100
o
C, lƣu huỳnh tác dụng với
photpho trắng( ở 250
o
C thì tác dụng với photpho đỏ) tạo nên một số sunfua nhƣ
P
4
S
6
, P
4
S
7
, P
4
S
10
.
Phản ứng tạo LAS: .
R = C11÷C13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THÀNH CHUNG – 20109705 –CN HÓA DẦU 21
3.2. Sơ đồ khối.
Không khí
Quạt hút
- Phân khu 14: Khu xử lý khí thải.
- Phân khu 16: Khu phản ứng tạo sản phẩm LAS.
- Phân khu 25: Khu gia nhiệt lƣu huỳnh.
Quy định công việc sấy máy: trong khâu chuẩn bị sản xuất của phân
xƣởng LAS:
- Kiểm tra LAS, lƣu huỳnh, dầu DO, gas, dầu nhờn, mỡ, hơi nƣớc,
nƣớc làm lạnh, nƣớc nóng, xút, … theo QĐ 02/QT 7.5.1/LAS, nếu
chƣa đạt thì báo cáo cho CNH1 nạp, xả các NL,NHL, VT,
BSP,SPKPH theo QĐ 07/QT7.5.1/LAS.
- Mở điện vào tủ MCC, kiểm tra điện thế các pha: điện thế phỉa lớn
hơn hoặc bằng 380V, điện thế các pha chỉ đƣợc khác nhau 10V.
Nếu không đạt thông báo cho phân xƣởng cơ điện xử lý, khi nào
đạt mới tiến hành sấy máy.
- Kiểm tra phần cơ của 11K1, 11K2, 12K1 và 31K1.
- Báo cho CNH1 kiểm tra vệ sinh các cốc lọc nƣớc, các cửa quan
sát.
- Mở bơm 32P1( 32P2), mở quạt 32K1, 32K2 cấp nƣớc làm lạnh.
- Mở bơm 33P1, 33P2, cấp xút, cấp nƣớc nóng.
- Mở máy nén khí điều khiển 31K1, mở máy sấy khí 31D1.
- Mở nƣớc làm lạnh vào 25P1, 25P2, 14P1.
- Mở UPS, mở máy tính.
- Kiểm tra các trang màn hình máy tính.
- Kiểm tra vị trí các van điều khiển.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THÀNH CHUNG – 20109705 –CN HÓA DẦU 23
- Mở BK 12.1 nhƣ sau:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THÀNH CHUNG – 20109705 –CN HÓA DẦU 24
Đóng van bổ sung không khí vào 12H2.
Mở không khí điều khiển.
Mở gas.
Đóng hết là gió.
Mở quạt 12K2.
Mở bơm dầu.
Mở lò đốt về ON, chờ lò đánh lửa, sau 40-50 giây lò phải cháy.
Khi lò đã cháy mở 50% lá gió.
Khi nhiệt độ TR 12.13A = 100
o
C mở hết lá gió.
Đóng gas.
- Điều chỉnh van bổ sung không khí giữ nhiệt độ TR 12.13A ≤
650
o
C.
- Điều chỉnh van không khí làm lạnh vào 12E5, 12E6 để TR 12.11 ≤
65
o
C, TR 12.12 ≤ 55
o
C.
- Sấy máy đến khi TR 12.10 ≥ 210
o
C, TR 12.12 ≥ 50