Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty CP XNK thủy sản Caseamex
GVHD: ThS.Nguyễn Xuân Vinh Trang 1 SVTH: Lâm Thị Bạch Tuyết
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- - - - - - - - - - - - - - - -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ
CASEAMEX
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên đề tài này chắc
chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý
của quý thầy cô và Ban lãnh đạo công ty để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - QTKD và Ban giám đốc,
quý cô, chú công ty Caseamex dồi dào sức khỏe và công tác tốt.
Cần Thơ, ngày 24 tháng 11 năm 2011
Sinh viên thực hiện LÂM THỊ BẠCH TUYẾT
LỜI CAM ĐOAN
Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty CP XNK thủy sản Caseamex
GVHD: ThS.Nguyễn Xuân Vinh Trang 3 SVTH: Lâm Thị Bạch Tuyết
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài khoa học nào.
Cần Thơ, ngày 24 tháng 11 năm 2011
Sinh viên thực hiện LÂM THỊ BẠCH TUYẾT
Cần Thơ, ngày tháng năm
Thủ trƣởng đơn vị
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn: Nguyễn Xuân Vinh
Học vị: Thạc sĩ
Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty CP XNK thủy sản Caseamex
GVHD: ThS.Nguyễn Xuân Vinh Trang 5 SVTH: Lâm Thị Bạch Tuyết
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - QTKD, Trường Đại Học Cần Thơ
GVHD: ThS.Nguyễn Xuân Vinh Trang 6 SVTH: Lâm Thị Bạch Tuyết Cần Thơ, ngày tháng năm MỤC LỤC
Trang
Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty CP XNK thủy sản Caseamex
CASEAMEX 9
3.1. Giới thiệu chung về công ty 9
3.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 11
Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty CP XNK thủy sản Caseamex
GVHD: ThS.Nguyễn Xuân Vinh Trang 8 SVTH: Lâm Thị Bạch Tuyết
3.3. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, quyền hạn, vai trò và phạm vi hoạt động của
công ty 12
3.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty 13
3.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 13
3.4.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty 16
3.5. Quy trình chế biến sản phẩm và quy trình xuất khẩu của công ty 18
3.5.1. Quy trình thu mua nguyên liệu của công ty 18
3.5.2. Quy trình chế biến sản phẩm 19
3.5.3. Quy trình xuất khẩu thủy sản của công ty 24
3.6. Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công ty Caseamex giai
đoạn 2008-6/2011 27
3.7. Định hướng phát triển của công ty Caseamex năm 2011 31
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA
CÔNG TY CASEAMEX GIAI ĐOẠN 2008-6/2011 34
4.1. Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2008-6/2011 34
4.1.1. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 34
4.1.2. Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam 35
4.1.3. Thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 41
4.2. Phân tích tình hinh xuất khẩu thủy sản của công ty Caseamex 2008-6/2011 42
4.2.1. Theo hình thức xuất khẩu của công ty 42
4.2.2. Phân tích thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty 44
4.2.3. Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty theo cơ cấu mặt hàng 51
4.2.4. Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty 54
4.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XK thủy sản của công ty 55
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
6.1. Kết luận 77
6.2. Kiến nghị 77
6.2.1. Đối với Nhà nước và các Hiệp hội thủy sản 77
6.2.2. Đối với công ty 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Caseamex 2008-6/2011 28
Bảng 2: Kim ngạch và sản lượng thủy sản XK của Việt Nam 2008-6/2011 34
Bảng 3: Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam 2008 – 6/2011 36
Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty CP XNK thủy sản Caseamex
GVHD: ThS.Nguyễn Xuân Vinh Trang 10 SVTH: Lâm Thị Bạch Tuyết
Bảng 4: Các hình thức XK thủy sản của công ty Caseamex 2008-6/2011 43
Bảng 5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty Caseamex 45
Bảng 6: KNXK của công ty sang thị trường Châu Á 2008-6/2011 47
Bảng 7: KNXK của công ty sang thị trường EU 2008-6/2011 48
Bảng 8: KNXK của công ty sang thị trường Châu Mỹ 2008-6/2011 50
Bảng 9: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty 2008-6/2011 51
Bảng 10: Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty 54
Bảng 11: Tình hình nhân sự của công ty Caseamex năm 2010 56
Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty CP XNK thủy sản Caseamex
GVHD: ThS.Nguyễn Xuân Vinh Trang 12 SVTH: Lâm Thị Bạch Tuyết
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long
TP Thành Phố
CP Cổ phần
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
KNXK Kim ngạch xuất khẩu
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của khối ASEAN, AFTA, tham
gia khối APEC, gia nhập WTO và ký kết nhiều mối quan hệ song phương, đa
phương với các quốc gia khác… Chính những điều này đã tạo điều kiện thuận lợi
cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển hòa nhập vào nền kinh tế thế giới
và tạo ra môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt. Trong sự phát triển của nền
kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của Nhà nước thì XK đóng vai trò chủ đạo và
làm ảnh hưởng đến cán cân thương mại trên thị trường thế giới lẫn khu vực trong
nước nói chung và công ty CP XNK thủy sản Cần Thơ - Caseamex nói riêng.
Với ưu thế là một quốc gia ven biển giàu tiềm năng về thủy sản, có thể nói
thủy sản là một trong những ngành hàng XK chủ lực đem lại giá trị kinh tế lớn,
mang lại nhiều ngoại tệ cho đất nước, góp phần nâng cao vị thế kinh tế Việt Nam
trên trường quốc tế. XK thủy sản của Việt Nam đã có gần 15 năm tăng trưởng
liên tục, với tốc độ tăng trưởng trung bình gần 10% mỗi năm (ngoại trừ năm
2009 sụt giảm dưới tác động của khủng hoảng tín dụng). Sự tăng trưởng của
ngành công nghiệp XK thủy sản dựa trên sự tăng trưởng mạnh của hai sản phẩm
chính là cá tra và tôm. Tuy nhiên, quá trình phát triển này hiện đã bộc lộ những
dấu hiệu cho thấy thiếu sự bền vững. Những hiện tượng như thiếu nguyên liệu
đầu vào, nông dân bỏ ao nuôi, giá đầu ra biến động liên tục, cá tra bị công kích
tại nhiều thị trường, cả hai sản phẩm đều bị kiện bán phá giá cho thấy nếu
không có những cách tiếp cận khác về mặt tổ chức ngành, việc thực hiện các giải
pháp một cách đồng bộ và xem xét đầy đủ các yếu tố cạnh tranh thì sự sa sút, thu
hẹp sản xuất và mất khả năng cạnh tranh là nguy cơ đang tới gần Do đó, chưa
tạo ra được những sản phẩm chế biến có chất lượng cao cho thị trường XK, thiếu
tính đồng bộ trong hệ thống chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các DN XK
thuỷ sản trong quá trình tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường XK, trong khi tính bảo
hộ ở các thị trường XK lại cao.
Xuất phát từ đó tôi chọn nghiên cứu đề tài “Phân tích hoạt động xuất khẩu
thủy sản của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ - Caseamex”
Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty CP XNK thủy sản Caseamex
thị trường chủ lực.
1.4. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Báo cáo Hội thảo VISIO 2011 (Viet Nam Seafood Industry Outlook 2011)
Dự báo ngành thủy sản Việt Nam 2011. Chủ đề “Cá tra Việt Nam – Tầm nhìn
Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty CP XNK thủy sản Caseamex
GVHD: ThS.Nguyễn Xuân Vinh Trang 15 SVTH: Lâm Thị Bạch Tuyết
2015. Xu hướng xuất khẩu, phân tích lợi thế cạnh tranh và giải pháp phát triển
bền vững” do Ủy ban cá nước ngọt VASEP chủ trương. Tiến sĩ Nguyễn Thị
Hồng Minh, Nguyên thứ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn) sẽ chủ trì hội thảo. Hội thảo, với sự tham gia của các chuyên gia
nghiên cứu, các nhà phân tích thị trường, chuyên gia thương mại quốc tế và sự
tham dự của các DN, các tổ chức đầu tư, đại diện các bộ, ngành nhằm đưa ra
những đánh giá về sự phát triển, khả năng cạnh tranh của ngành sản xuất cá tra
Việt Nam và đề xuất những giải pháp có tính then chốt để hướng đến sự phát
triển bền vững của cá tra, sản phẩm được các chuyên gia nước ngòai đánh giá là
mỏ vàng của Việt Nam.
Huỳnh Công Vụ (2010), lớp Ngoại thương K33 trường Đại học Cần Thơ,
“Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu
thủy sản Caseamex”. Đề tài tập trung phân tích tình hình XK thủy sản của công
ty giai đoạn 2007-6/2010 và phân tích các chiến lược công ty đang áp dụng, từ đó
đề ra giải pháp nhằm mở rộng thị trường, gia tăng giá trị và hiệu quả XK thủy
sản của công ty.
Ngô Văn Quí (2009), lớp Ngoại thương K31 trường Đại học Cần Thơ, "Một
số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu
thủy sản Caseamex". Đề tài đã khái quát tình hình XK thủy sản của công ty giai
đoạn 2006-2008, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình XK của công ty
và các chiến lược, từ đó đề xuất giải pháp đẩy mạnh XK thủy sản của công ty.
Đề tài em khác với các đề tài trên về thời gian nghiên cứu, đồng thời phân
tích thực trạng XK thủy sản của Việt Nam và tìm hiểu quy trình thu mua, chế
triển nhanh, hiệu quả.
- Tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng có
hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước, làm cho sản
lượng sản xuất của quốc gia sẽ tăng thông qua mở rộng với thị trường quốc tế.
- Đẩy mạnh phát triển XK có tác động tích cực và có hiệu quả đến nâng cao
mức sống của người dân.
2.1.2. Các hình thức xuất khẩu
Hoạt động XK được thực hiện dưới nhiều hình thức: XK trực tiếp, XK gián
tiếp, XK tại chỗ, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hội chợ triển lãm… Mỗi hình
thức có những ưu điểm và khuyết điểm riêng biệt, tùy theo tình hình của từng
đơn vị mà từng DN có sự lựa chọn phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình.
Đối với công ty CP XNK thủy sản Cần Thơ – Caseamex, do đã có uy tín
trên thương trường và chịu sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân TP.Cần Thơ nên công
ty XK qua hai hình thức chủ yếu: XK trực tiếp và ủy thác XK.
Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty CP XNK thủy sản Caseamex
GVHD: ThS.Nguyễn Xuân Vinh Trang 17 SVTH: Lâm Thị Bạch Tuyết
Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức XK do chính công
ty thực hiện để bán hàng hóa ra nước ngoài, không qua trung gian.
Công ty trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại thương bán hàng, cung cấp
dịch vụ cho các công ty nước ngoài.
Hình thức này thường đem lại lợi nhuận cao, giúp nâng cao thương hiệu,
nếu các DN am hiểu thị trường, nắm bắt được thị hiếu khách hàng… Tuy nhiên,
DN phải chịu rủi ro cao, chi phí marketing tương đối tốn kém và sự cạnh tranh
gay gắt từ các đối thủ. Hình thức này nên áp dụng với các DN có trình độ và quy
mô sản xuất lớn, có kinh nghiệm trên thương trường.
Hiện tại công ty Caseamex XK trực tiếp qua các thị trường chính như:
Nhật Bản, EU, Úc, Đài Loan và một số thị trường khác, 100% sản phẩm thủy sản
chế biến của xí nghiệp hiện nay là nhằm mục tiêu XK. Công ty có nhiều kinh
nghiệm trong việc XK sản phẩm có uy tín, chất lượng lâu nay trên thị trường nên
Môi trƣờng văn hóa xã hội: có mối liên hệ chặt chẽ với DN. Xã hội
cung cấp những nguồn lực mà DN cần để tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ do DN sản
xuất ra. Thị hiếu, tập quán, lối sống, tôn giáo của người tiêu dùng có ảnh hưởng
lớn đến nhu cầu, quyết định loại sản phẩm mà DN sẽ cung cấp.
Môi trƣờng tự nhiên: có ảnh hưởng nhiều mặt tới các nguồn lực đầu
vào cần thiết cho các nhà sản xuất kinh doanh. Ngày nay, các vấn đề ô nhiễm
môi trường, sản phẩm kém chất lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên cùng với
nhu cầu ngày càng lớn của các nguồn lực khan hiếm đã khiến cộng đồng cũng
như các DN phải thay đổi quyết định và biện pháp hoạt động liên quan.
Đối thủ cạnh tranh: DN cần dự đoán mục đích tương lai của các đối thủ
cạnh tranh, nhận định ưu và khuyết điểm của các đối thủ cạnh tranh trong ngành,
nhận biết tiềm năng cũng như chiến lược kinh doanh của các đối thủ để DN có quyết
định và mức độ cạnh tranh thích hợp để giành lợi thế trong ngành.
Nhà cung ứng: là các tổ chức cung cấp nguồn hàng khác nhau cho DN
như vật tư, thiết bị, lao động… Bất kỳ sự biến đổi từ phía người cung ứng trực
tiếp hay gián tiếp đều ảnh hưởng tới hoạt động của DN. Vì thế DN phải có thông
tin chính xác về tình trạng, số lượng, chất lượng, giá cả… hiện tại và tương lai
của các yếu tố nguồn lực cho sản xuất.
Khách hàng: là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của DN.
Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của DN. Khách hàng
có ưu thế có thể làm giảm lợi nhuận của DN bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi
chất lượng cao hơn và dịch vụ nhiều hơn.
Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty CP XNK thủy sản Caseamex
GVHD: ThS.Nguyễn Xuân Vinh Trang 19 SVTH: Lâm Thị Bạch Tuyết
Sản phẩm thay thế: sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm
năng lợi nhuận của ngành, do mức giá cao nhất bị khống chế. DN cần tìm hiểu kỹ
để nhận biết các mặt hàng thay thế tiềm ẩn.
Môi trƣờng bên trong
Nguồn nhân lực: trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh, trình độ am hiểu
vững uy tín của sản phẩm và muốn chiếm vị trí cao trong sản xuất kinh doanh
một loại sản phẩm nào đó, không còn con đường nào khác là phải luôn nâng cao
chất lượng sản phẩm, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội. Muốn vậy,
việc phân tích chất lượng sản phẩm phải được chú trọng và tiến hành thường
xuyên. Hàng hóa chất lượng kém, chẳng những khó bán và bán với giá thấp làm
ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng mà còn ảnh hưởng đến uy tín kinh doanh của
công ty. Chất lượng sản phẩm là tiêu chuẩn tồn tại và phát triển của DN.
Các nhân tố khác: cơ chế quản lý kinh doanh XNK, chính sách hỗ trợ
phát triển XNK cũng như tùy vào từng khu vực, hiệp hội mà Việt Nam gia nhập
có những chính sách ưu đãi thuế quan, cắt giảm thuế với từng danh mục mặt
hàng. Bên cạnh đó, phải thường xuyên cập nhật thông tin văn bản pháp luật, hành
lang pháp lý liên quan đến hoạt động XNK.
2.1. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Trong quá trình thực tập tại công ty CP XNK thủy sản Cần Thơ –
Caseamex tìm hiểu về hoạt động XK thủy sản của công ty, trên cơ sở đó thu thập
số liệu có liên quan đến đề tài trong 3 năm 2008, 2009, 2010 và 6 tháng đầu năm
2011 như số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình hoạt động XK hàng
hóa của công ty theo thị trường và theo mặt hàng… Bên cạnh đó, đề tài còn thu
thập thông tin từ các sách báo, tạp chí và internet. Các nguồn này sẽ được ghi cụ
thể trong mục tài liệu tham khảo ở cuối luận văn.
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu
Số liệu thứ cấp được sàng lọc, lựa chọn và sử dụng một cách phù hợp theo
từng mục tiêu nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh KNXK và
số liệu qua các năm để phân tích hoạt động XK hàng thủy sản của công ty trong
thời gian nghiên cứu.
Vận dụng lý thuyết, sử dụng phương pháp suy luận để phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XK thủy sản của công ty.
Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty CP XNK thủy sản Caseamex
cán bộ công nhân viên và đối tác chiến lược.
- Tổng số cổ phiếu đang lưu hành:
Số lượng: 7.700.000 cổ phần
Mệnh giá: 10.000/cổ phần
Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty CP XNK thủy sản Caseamex
GVHD: ThS.Nguyễn Xuân Vinh Trang 22 SVTH: Lâm Thị Bạch Tuyết
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
Lĩnh vực kinh doanh:
Chế biến các mặt hàng thủy sản, gia súc gia cầm đông lạnh XK,
các loại thực phẩm cao cấp và các loại thực phẩm khác từ các loại nguyên
liệu: nông sản, thủy sản, súc sản phục vụ sản xuất và tiêu dùng.
Sản xuất, kinh doanh giống và thức ăn chăn nuôi: thủy sản, gia
súc, gia cầm. Chế biến và kinh doanh phụ phế phẩm thủy sản, gia súc, gia
cầm kinh doanh thuốc thú y thủy sản, vật tư, thiết bị, công cụ phục vụ
ngành chăn nuôi.
Nuôi trồng thủy sản nội địa, buôn bán thực phẩm.
Buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật
sống.
3.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty CP XNK thủy sản Cần Thơ – Caseamex tiền thân là Xí nghiệp Chế
biến thực phẩm XK trực thuộc Công ty Nông Súc Sản XNK Cần Thơ – Cataco
(1985) với lĩnh vực kinh doanh chính là chế biến XK cá tra, basa đông lạnh.
Công ty Caseamex được tổ chức và hoạt động theo Luật DN đã được Quốc hội
nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua vào ngày 29/11/2005.
Các hoạt động của Caseamex tuân thủ Luật DN và Điều lệ công ty đã được
ĐHĐCĐ thông qua. Theo chủ trương của Chính phủ về việc đổi mới DN Nhà
nước, kể từ ngày 01/07/2006 Caseamex được tách ra từ Cataco và chuyển đổi
sang công ty CP với vốn điều lệ ban đầu là 28 tỷ đồng. Từ đó, công ty ngày càng
phát triển và khẳng định được vị thế của mình trên trị trường trong nước và quốc
dùng, hóa chất, thiết bị, vật tư phục vụ cho việc chế biến thủy sản.
Nhiệm vụ
- Kinh doanh, chế biến thực phẩm XK, tổ chức thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh và dịch vụ, kể cả kế hoạch XNK trực tiếp và các kế
hoạch khác có liên quan đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ của công
ty.
- Tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ của công
ty. Quản lý khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đảm bảo mở rộng đầu tư
sản xuất, đổi mới trang thiết bị, cân đối giữa nguồn vốn của công ty với XK và
NK.
- Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm và nhiệm vụ đối với Nhà
nước, các chính sách chế độ quản lý tài sản, lao động, tiền lương… đảm bảo
công bằng xã hội và đời sống các thành viên trong công ty.
Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty CP XNK thủy sản Caseamex
GVHD: ThS.Nguyễn Xuân Vinh Trang 24 SVTH: Lâm Thị Bạch Tuyết
- Nghiên cứu các biện pháp để khuyến khích phát triển sản xuất,
nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ tài sản xã hội,
môi trường và môi sinh. Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập ổn định cho nhân
viên.
Mục tiêu
- Tăng cường hoạt động chế biến XK thủy sản, đạt mức độ tăng trưởng
5%/năm, thu lợi nhuận tối đa, chia cổ tức cho cổ đông, đóng góp cho ngân sách
Nhà nước, đảm bảo hài hòa cho Nhà nước, công ty và các cổ đông.
- Tạo việc làm ổn định cho người lao động.
Quyền hạn
- Được quyền quy định một cách độc lập các hoạt động sản xuất
kinh doanh và chịu trách nhiêm độc lập bằng tài sản riêng của công ty.
cao, có khả năng tiếp thu và thực hiện các công việc nhanh chóng, đảm bảo hoạt
động của công ty luôn trôi trải trên tinh thần xây dựng bộ máy tổ chức gọn nhẹ
theo sơ đồ trực tuyến sau: Tổng giám đốc
Công ty TNHH
CAFISH
(công ty con)
Phòng
cơ
điện
Hội đồng
Quản trị
Đại hội đồng
cổ đông
Ban
kiểm soát