Đề cương chi tiết
Lời mở đầu
Phần Một. Những vấn đề chung về hiệu quả cho vay của Ngân hàng
thương mại
1.1 Hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.1 Khái niệm và vai trò................................................... 6
1.1.2 Các hoạt động của ngân hàng
1.1.2.1 Huy động tiền gửi.................7
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng....................................................................8
...............................................................................................
1.1.2.3 Các hoạt động khác.....................................................................9
.................................................................................................
1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và vai trò .........................................................................11
...............................................................................................
1.2.2 Các loại hình cho vay.......................................................................12
...............................................................................................
1.2.3 Qui trình cho vay...............................................................................13
..............................................................................................
1.3. Hiệu quả cho vay của NHTM
1.3.1 Khái niệm..........................................................................................15
.................................................................................................
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay của NHTM
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh qui mô cho vay......................................15
..............................................................................................
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh độ an toàn ............................................16
........................................................................................................
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời......................................17
..............................................................................................
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay
1
2
2.3.1 Kết quả đạt được....................................................43
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Một số hạn chế..........................................................................45
........................................................................................................
2.3.2.2 Nguyên nhân.............................................................................51
...................................................................................
Phần Ba. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại NHCTBĐ
3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay của NHCTBĐ................59
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại NHCTBĐ
3.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay
3.2.1.1 Nâng cao chất lượng thu thập thông tin......................................61
........................................................................................................
3.2.1.2 Nâng cao chất lượng xử lí thông tin...........................................62
........................................................................................................
3.2.2 Đảm bảo thực hiện tốt qui trình cho vay............................................63
...........................................................................................................................
3.2.3 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng ...............................................64
...........................................................................................................................
3.2.4 Tăng cường công tác quản lý, giám sát...........................................65
3.3 Một số kiến nghị
3.3.1 Đối với NHNo và PTNT Huyện Quảng Xương TỉnhTthanh Ho...66
............................................................................................................
3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước ...........................................................72
.........................................................................................
3.3.3 Đối với nhà nước..............................................................................72
.......................................................................................................................
Kếtluận
Danh mục tài liệu tham khảo
3
phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng để tiếp cận và giải quyết vấn đề
là: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp logic, phương pháp so
sánh và đối chiếu.
Bên cạnh đó, để tiếp cận vấn đề một cách hiệu quả hơn, bố cục của
chuyên đề được chia làm ba phần chính:
Phần Một. Những vấn đề chung về hiệu quả cho vay của Ngân hàng
thương mại
Phần Hai. Thực trạng hiệu qủa cho vay tại NHNNo&PTNT huyện
Quảng Xương
5
Phần Ba. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại
NHNNo&PTNT huyện Quảng Xương
CHƯƠNG I : Những vấn đề chung về hiệu quả cho vay
của Ngân hàng thương mại
1.1 Hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.1 Khái niệm và vai trò
NHTM là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế. Có nhiều cách để định nghĩa NHTM. Tuy nhiên một cách tổng quát nhất,
NHTM được định nghĩa là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ.
Theo đó NHTM là tổ chức kinh tế rất đặc thù với hoạt động rất đa dạng,
phong phú và cũng hết sưc phức tạp.
NHTM thực hiện một số chức năng chính sau:
6
• Trung gian tài chính
Với chức năng này, NHTM chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ các hộ
gia đình, thành khoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành
phần khác để đầu tư.
• Tạo phương tiện thanh toán
Đây là một chức năng hết sức đặc thù của riêng hệ thống ngân hàng.
ngày càng khan hiếm, dẫn đến các ngân hàng thường phải chạy đua trong
việc ra tăng lãi suất để thu hút nguồn tiền nhiều hơn.
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động truyền thống của
NHTM.
Tín dụng đựơc hiểu là quan hệ vay mượn. Do vậy, tín dụng ngân hàng là
quan hệ vay mượn phát sinh giữa người cho vay là ngân hàng và người vay
là khách hàng. Theo đó Ngân hàng thực hiện cấp tín dụng cho các tổ chức và
cá nhân có nhu cầu sử dụng vón trong nền kinh tế ; thông qua đó thực hiện
chức năng trung gian tài chính của ngân hàng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động đa dạng và phức tạp, mang lại nhiều lợi
nhuận và cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng
8
Các loại hình tín dụng của ngân hàng
• Chiết khấu thương phiếu:
Thương phiếu là giấy nợ phát sinh từ hoạt động tín dụng thương mại giữa
các tổ chức kinh tế.
Chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ mà ngân hàng sẽ mua lại các
thương phiếu trứơc khi nó đến hạn tại một mức giá theo thoả thuận để đáp
ứng nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp.
• Bảo lãnh:
Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng đưới hình thức thư bảo
lãnh thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chi khách hàng
của ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết.
Các loại bảo lãnh phân theo mục tiêu:
- Bảo lãnh đảm bảo tham gia dự thầu: là cam kết của ngân hàng với
chủ đầu tư hay chủ thầu về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên
dự thầu vi phạm các qui định trong hợp đồn dự thầu
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của ngân hàng về việc chi
trả tổn thất thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp
Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp
và các nhân. Nhờ đó ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều
khách hàng. Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quĩ và khẳ năng trong
việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý
ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công
ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần quan thặng dư tiền mặt tamk thời vào
10
các chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần
tiền mặt để thanh toán.
• Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng có nhiều kinh nghiệm
trong lĩnh vực này nên ngân hàng thực hiện quản lý tài sản và quản lý các
hoạt động tái chính hộ khách hàng.
Các nghiệp vụ uỷ thác như : uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ
thác phát hành, uỷ thác về đầu tư...Tư vấn về đầu tư, quản lý tài chính.v.v...
1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và vai trò
Khái niệm: Cho vay trong hoạt động của NHTM là cam kết giữa ngân
hàng và khách hàng, theo đó ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng một
khoản vốn cùng với các điều kiện đi kèm.
Vai trò của hoạt động cho vay: Cho vay là một hoạt dộng tín dụng điển
hình của NHTM có vai trò quan trọng trong hoạt động của NHTM nói riêng,
khách hàng và nền kinh tế nói chung.
11
- Đối với ngân hàng
Hoạt động cho vay đảm bảo cho ngân hàng thực hiện đầy đủ chức năng
trung gian tài chính của mình đối với nền kinh tế. Mặt khác hoạt động cho
vay luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tài sản của ngân hàng và cũng là
khoản mục mang lại lợi nhuận rất lớn cho ngân hàng. Do vậy hoạt động cho
vay của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của
khách hàng sẽ đựoc vay nhiều lần trong thời gian đó với điều kiện nhu cầu
vay vốn là hợp lý và không vựot quá hạn mức.
• Cho vay luân chuyển
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luận chuyển của hàng hoá. Theo đó, ngân
hàng căn cứ vào chu kì luân chuyển của hàng hoá để cho vay à thu nợ
• Cho vay trả góp
Là hình thức mà ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần
trong thời hạn tín dụng. Hình thức này thường đựoc áp dụng với các
khoản vay trung và dài hạn, cho vay mua tài sản cố định hoặc lâu bền.
1.2.3 Qui trình cho vay
Qui trình cho vay là tập hợp các bước, các chuẩn mực mà ngân hàng thiết
lập nhằm hướng dẫn cán bộ tín dụng khi thực hiện cấp một khoản tín dụng.
Việc xây dụng một qui trình cho vay hoàn thiện có ảnh hưỏng rất lớn
đến hoạt động cho vay nói chung và hiệu quả cho vay nói riêng.
Một qui trình cho vay hợp lý và chặt chẽ sẽ giảm thiểu tối đa các rủi ro
tín dụng từ đó nâng cao chất lượng khoản vay và hiệu quả cho vay.
13
Qui trình cho vay bao gồm các bước:
- Phân tích truớc khi cho vay
Đây là bứơc quan trọng nhất, quyết định chất lượng của khoản tín dụng.
Nội dung chủ yếu là thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến khách
hàng bao gồm thông tin về: năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng
tạo ra lợi nhuận và nguồn trả nợ, quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện
kinh tế khác có liên quan đến người vay nhằm xác định ý chí và khả năng trả
nợ của khách hàng.
- Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là văn bản ghi lại thoả thuận giữa ngân hàng và khách
hàng, với nội dung chính: thông tin khách hàng, mục đích vay vốn, qui mô,
thời hạn, lãi suất, phí, các loại đảm bảo và các điều kiện cần thiết khác.
- Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng
- Tổng dư nợ của một ngân hàng cho biết trạng thái thanh khoản , khả
năng đáp ứng nhu cầu về vốn vay của ngân hàng đó.
- Dư nợ đối với từng khách hàng cụ thể cho biết mối quan hệ của ngân
hàng và khách hàng trên.
- Dư nợ còn là cơ sở để xác định chất lượng của khoản vay.
- Dư nợ cho vay phụ thuộc vào trạng thái thanh khoản của ngân hàng,
chính sách cho vay.v.v..
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh độ an toàn
• Tỉ lệ nợ quá hạn
Tỉ lệ nợ quá hạn = nợ qúa hạn / tổng dư nợ
- Tỉ lệ nợ quá hạn cho biết tỉ trọng của các khoản cho vay đã bị quá hạn
trả nợ gốc và lãi trong tổng dư nợ.
- Qua đó,phản ánh chất lượng các khoản vay của ngân hàng
Trong hoạt động ngân hàng, tỉ lệ này càng cao phản ánh chất lượng các
khoản vay càng thấp và độ an toàn của ngân hàng càng thấp.
Tuy nhiên tỉ lệ nợ quá hạn của ngân hàng mang tính thời điểm, nên chưa
phản ánh chính xác độ an toàn của các khoản vay.
• Tỉ lệ cho vay có đảm bảo bằng tài sản
Tỉ lệ cho vay có đảm bảo bằng tài sản = Dư nợ cho vay có ĐBBTS/ tổng
dư nợ
16
- Tài sản đảm bảo là một trong những đệm đỡ an toàn cho hoạt động cho
vay của ngân hàng, nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của khách hàng và bảo
toàn vốn cho ngân hàng.
Do vậy, tỉ lệ cho vay có tài sản đảm bảo ảnh hưởng đến độ an toàn của
khoản vay.
- Tỉ lệ này cao hay thấp là phụ thuộc vào chính sách tín dụng của NHNN
nói chung và của NHTM nói riêng trong từng thời kỳ.
• Cấu trúc danh mục cho vay
- Sự đa dạng của danh mục cho vay
động
Tỉ lệ này càng cao phản ánh mức sinh lời từ hoạt động cho vay càng cao,
do kiểm soát tốt chi phí và tăng cường lợi nhuận
• Chênh lệch lãi suất bình quân
Là chỉ tiên phản ánh chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất
huy động bình quân.
Chênh lệch lãi suất bình quân = lãi suất cho vay bình quân - lãi suất huy
động bình quân.
Hiện nay trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường vốn,
dẫn đến các cuộc chạy đua tăng lãi suất huy động. Do vậy, khoảng cách
chênh lệch này ngày càng bị thu hẹp.
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của NHTM
1.3.3.1 Các nhân tố về phía ngân hàng
• Một là ,chính sách tín dụng
18
- Khái niệm và vai trò
Chính sách tín dụng là hệ thống các văn bản phản ánh cương lĩnh tài trợ
của một ngân hàng, nhằm hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và nhân
viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo ra
sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng
cao khả năng sinh lời.
Đối với mỗi ngân hàng, tín dụng luôn là hoạt động chiếm tỉ trọng cao
nhất trong cơ cấu tài sản, và cơ cấu thu nhập, nhưng cũng đồng thời là hoạt
động phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Bởi vậy để đảm bảo mục tiêu
nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững, đáp ứng các tiêu
chuẩn pháp lý, nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán
và hợp lý,phù hợp với đắc điểm nội tại và tính đặc thù của hệ thống, phát
huy đựoc các thế mạnh, khắc phục, hạn chế được các điểm yếu nhằm mục
tiêu an toàn và sinh lợi.
Chính sách tín dụng là cơ sở cho cán bộ tín dụng và các nhà quản lý ngân
khác nhau.
Ngân hàng thiết lập chính sách lãi suất và phí suất tín dụng trong đó xác
định các nhân tố cấu thành lãi suất và các khung lãi suất và phí suất cho
từng đối tượng khách hàng ,thích hợp cho từng thời kì nhằm đảm bảo an
toàn và sinh lợi cho ngân hàng.
Chính sách đảm bảo: Là các qui định về các trường hợp tài trợ cần đảm
bảo bằng tái sản, các loại đảm bảo cho mỗi loại hình tín dụng, danh mục các
đảm bảo đựơc ngân hàng chấp nhận, tỉ lệ phân trăm cho vay trên đảm bảo,
đánh giá và quản lý đảm bảo.
20
Chính sách đói với các tài sản có vấn đề: bao gồm các qui định về cách
thức xác định nợ xấu(các yếu tố cấu thành nợ xấu) và các tài sản đáng ngờ
khác.tỉ lệ nợ xấu có thể chấp nhận được, trách nhiệm giải quyết, phạm vi
thanh lí và khai thác.
• Hai là, qui Trình thẩm định cho vay
Thẩm định cho vay là khâu quan trọng nhất trong qui trình cho vay và là
cơ sở để cán bộ tín dụng và cơ quan quản lý quyết ra quyết định cho vay hay
không.
Do vậy, chất lượng thẩm định cho vay là cơ sở đầu tiên để đánh giá chất
lượng một khoản vay, từ đó sẽ quyết định tính hiệu quả của khoản vay.
Thẩm định cho vay bao gồm:
Một là ,thẩm định khách hàng vay vốn
- Đánh giá khách hàng trên các khía cạnh phi tài chính: năng lực pháp
lý, năng lực điều hành, quản lý, tổ chức, thị trường, ngành hàng.v.v..
- Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng: Đánh giá về năng lực về
vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời.v.vv
Hai là, thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh
- Xem xét tổng thể dự án
Đánh giá nội dung của dự án
Đánh giá rủi ro của dự án
1.3.3.2 Các nhân tố về phía khách hàng
22
Khách hàng chính là đối tác hay là con nợ của ngân hàng trong hoạt động
cho vay.Do vậy khách hàng có ảnh hưởng lơn đến hiệu quả hoạt động cho
vay của ngân hàng.
Ảnh hưởng của khách hàng có thể xét trên hai khía cạnh là khả năng và ý
chí trả nợ cuả khách hàng.
- Khả năng trả nợ bao gồm: Tiềm lực tài chính, thực trạng và kết quả hoạt
động kinh doanh của khách hàng
- Ý chí trả nợ và đạo đức của khách hàng: bao gồm việc khách hàng sử
dụng vốn vay có đúng mục đích không? khách hàng có trung thực, thiện chí
trong việc cung cấp các thông tin cho ngân hàng.
1.3.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
• Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống các chính sách pháp luật được
ban hành nhằm tạo khung pháp lý cho việc quản lý hoạt động của các tổ
chức.
Đối với ngân hàng, một lĩnh vực kinh doanh có ảnh hưởng lớn trong
nền kinh tế, do vậy hoạt động của ngân hàng luôn chịu sự giám sát hết sứ
sát sao của pháp luật.
Môi trường pháp lý có tác động rất lớn đến hoạt động của ngân hàng,
như các qui định về các tỉ lệ đảm bảo an toàn, qui mô, giới hạn cho vay
.v.v..
• Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng
nói riêng và hoạt động cho vay nói chung. Do đặc tính của ngân hàng là
một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, hoạt động kinh doanh của
ngân hàng rất nhạy cảm với nhứng biến động kinh tế vĩ mô.
23
hiện hai chức năng quản lý nhà nước và kinh doanh tiền tệ
Hiện nay NHNN&PTNT huyện quảng xương có 120 cán công nhân viên
và chia thành 5 phòng ban trực thuộc giám đốc, bao gồm: các ngân hàng
cấp 3 xã quảng lưu, quảng ngọc, quảng, giao, quang thái, quảng thọ.
Ta có thể thấy cơ cấu chức năng và mạng lưới hoạt động của
NHNN&PTNT qua sơ đồ sau:
Cơ cấu quản lý và điều hành của NHNN&NT quảng xương rất đơn giản.
Trụ sở chính của NH đặt tại thị trấn quảng xương gồm có một phòng tín
dụng và một phòng kế toán, người đứng đầu và điều hành mọi công việc
ở đây là giám đốc, bên dưới là hai phó giám đốc phụ trách công tác kế
toán và kinh doanh của NH. Hai trưởng phòng tín dụng và kế toán phải
có trách nhiệm báo cáo trực tiếp mọi vấn đề của phòng mình cho hai phó
giám đốc. Các ngân hàng cấp 3 đều chịu sự quản lý và giám sát của ngân
hàng huyện. Tại đây giám đốc ngân hàng cấp 3
25