Giải pháp mở rộng và câng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Nhà nước & PTNT Việt Nam - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp
n
guyễn
t
hành
đ
ô
Lời nói đầu
Kinh tế thị trờng là một môi trờng kinh doanh đầy biến động, phức tạp trong
đó cạnh tranh quyết liệt là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của nó. Nhất là trong bối
cảnh hiện nay, xu hớng hội nhập quốc tế hoá và tự do hoá trên các thị trờng mậu
dịch hàng hoá và t bản đang là xu hớng chung của đất nớc trong khu vực cũng nh
trên toàn thế giới khiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
ngày càng trở nên khó khăn, sự an toàn của các doanh nghiệp luôn bị đe doạ bởi
những rủi ro không thể lờng trớc đợc. Ngành Ngân hàng cũng không phải trờng hợp
ngoại lệ, thậm chí rủi ro của Ngân hàng còn cao hơn các doanh nghiệp khác.
Cùng với sự vận động tích cực của nền kinh tế, Ngân hàng nh một mắt xích
quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhành, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Kết hợp với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị tr-
ờng tiền tệ, kìm chế và đẩy lùi lạm phát, phát triển thị trờng ngoại hối và tạo công
ăn việc làm cho ngời lao động, . Và đặc biệt quan trọng hơn là Ngân hàng chính là
kênh dẫn vốn cho sự phát triển của nền kinh tế.
Trong giai đoạn hiện nay, chiến lợc phát triển kinh tế của nớc ta do Đảng và
Nhà nớc đặt ra là phát triển kinh tế theo chiều sâu và thực hiện Công nghiệp hoá -
Hiện đại hoá đất nớc từ nguồn vốn do Ngân hàng cung cấp là rất cần thiết đặc biệt
là nguồn tín dụng trung và dài hạn. Theo tính toán và dự báo nhu cầu vốn cho đầu t
phát triển trong 5 năm tới vào khoảng 830 850 ngàn tỷ đồng, trong đó nguồn vốn
ngân sách và tín dụng mà Nhà nớc có thể trực tiếp bố trí từ 35 39% còn lại việc
đầu t để tạo ra năng lực sản xuất mới và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản
phẩm sẽ huy động từ nguồn vốn vay dới nhiều hình thức Nh vậy nhu cầu vay vốn
tín dụng trung dài hạn của các thành phần kinh tế nhằm xây dựng mới, đổi mới

Chơng III. Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn
tại sở giao dịch NHNo Việt Nam.
Tuy nhiên, do phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tập có hạn và sự hiểu biết về
thực tế cha nhiều, kiến thức của chúng em còn hạn chế nên bài viết này không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong đợc sự góp ý của toàn thể các thầy giáo, cô giáo
và toàn thể cán bộ ngân hàng để bài viết này đợc hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đàm Văn Huệ và toàn thể các thầy cô
giáo trong khoa Ngân hàng Tài chính trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân, cùng
toàn thể các cô chú, các anh chị làm việc tại Sở giao dịch NHNo Việt Nam đã tận
tình hớng dẫn, chỉ bảo, đóng góp ý kiến cho em trong suốt thời gian thực tập và
hoàn thành bài viết này.
Hà Nội, tháng 06 năm 2001.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành Đô
Ngân hàng 39A:
k
hoa
nh - tc
2
Luận văn tốt nghiệp
n
guyễn
t
hành
đ
ô
Chơng I
Tín dụng và chất lợng tín dụng trung dài
hạn của NHTM trong nền kinh tế thị trờng
I. Tín dụng và các hình thức tín dụng.
1. khái niệm và các hình thức tín dụng.

Luận văn tốt nghiệp
n
guyễn
t
hành
đ
ô
của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quản lý lu thông tiền tệ trong nền kinh
tế thị trờng.
Các đặc trng của tín dụng đợc thể hiện đầy đủ trong các hình thức cụ thể của tín
dụng.
1.2. Các hình thức tín dụng.
Các hình thức tín dụng đợc hình thành trên cơ sở. Căn cứ phân loại khác nhau:
-Căn cứ vào thời hạn trong quan hệ tín dụng hình thành:
Tín dụng ngắn hạn ( thời hạn tối đa 12 tháng).
Tín dụng trung hạn và dài hạn Thời hạn của loại tín dụng này đợc quy định
cụ thể tuỳ thuộc vào từng nớc. ở nớc ta tín dụng trung là từ 1 đến 5 năm, tín
dụng dài hạn là từ 5 năm trở lên.
-Căn cứ vào mục đích vay vốn hình thành tín dụng phục vụ sản xuất lu thông
hàng hoá, tín dụng tiêu dùng.
Nhng tính đa dạng về đối tợng chuyển nhợng và các chủ thể tham gia trong
quan hệ chuyển nhợng có thể phân chia tín dụng thành các hình thức : Tín dụng th-
ơng mại, Tín dụng ngân hàng, Tín dụng nhà nớc, Tín dụng hợp tác xã, Tín dụng
quôc tế.
1.3. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế.
Tín dụng đã trở thành một phần không thể thiếu đợc trong cuộc sống mỗi ngày
của chúng ta. Việc sử dụng nó có thể là tốt hoặc xấu phụ thuộc vào lí do nhu cầu và
khả năng hoàn trả của ngơì vay mợn trong thời gian nhất định. Ví dụ đối với tín
dụng kinh doanh, thờng đợc xem là tín dụng tự thanh lý vì mục đích của nó tín
dụng đem lại khả năng thu hút đợc hàng hoá và dịch vụ và sau đó đợc bán lại trên

cụ tạo ra tiện ích cho ngời sử dụng. Bằng cách sử dụng thẻ tín dụng, ngời tiêu
dùng có thể du lịch khắp thế giới mà vẫn có thể thanh toán đợc theo nhiều loại
chi phí khác nhau: nh dịch vụ khách sạn, vé máy bay, mua hàng lu niệm Nhu
cầu mang một khối lợng lớn tiền mặt đợc giảm đáng kể và đã đợc công dân của
nhiều nớc đặc biệt a thích.
1.3.2. Đối với các doanh nghiệp .
-mở rộng thị trờng: Nhiều doanh nghiệp dựa vào tín dụng để mở rộng tìm kiếm
khách hàng. Nếu họ cấp quyền cho mua bằng tín dụng cho khách hàng, nhiều
ngời hơn sẽ có khả năng mua. Nhiều khách hàng thiếu ngân quỹ tiền mặt tạm
thời, a thích dùng tín dụng để họ có thể trả sau đó. Một số doanh nghiệp sớm
nhận ra rằng nhiều nhà cạnh tranh đã dùng nhiều thủ pháp tín dụng để thu hút
khách hàng, trong trờng hợp này doanh nghiệp cần có biện pháp tơng tự mới có
cơ may tồn tại.
-Dự trữ vật t - nguyên liệu: Các doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào các chơng
trình tín dụng do nhà nớc cung cấp hoặc do các ngân hàng cung cấp để thu đợc
vật t nguyên liệu, thành phẩm và nhiều loại tài sản khác cần cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của họ. Doanh nghiệp có thể mở rộng danh mục mặt hàng kinh
doanh của họ và dự trữ nhiều hàng hoá hơn nhiều nếu họ có thể mua bằng tín
dụng.
-Các khoản vốn tài chính: Cuối cùng nhiều loại doanh nghiệp cần vốn để khởi
đầu, để duy trì, để bành trớng các hoạt động của họ. Nhiều doanh nghiệp xảy ra
tình trạng không cân bằng các luồng ngân quỹ, ở đây các khoản chi phí cần đến
trớc khi thu nhập đợc tạo ra từ việc bán sản phẩm và dịch vụ. Sự phát triển địa
Ngân hàng 39A:
k
hoa
nh - tc
5
Luận văn tốt nghiệp
n

ời đi vay vừa giữ vai trò là ngời cho vay.
II. Tín dụng trung dài hạn của NHTM đối với nền kinh tế.
1. Khái niệm.
Tín dụng trung và dài hạn là một bộ phận của tài sản Ngân hàng đợc phân theo
kỳ hạn. Tín dụng trung và dài hạn là loại cho vay vốn có thời hạn khá dài, thời gian
Ngân hàng 39A:
k
hoa
nh - tc
6
Luận văn tốt nghiệp
n
guyễn
t
hành
đ
ô
này đợc xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu t, khả năng trả nợ
của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng. Cụ thể là thời
hạn cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng, thời hạn cho vay dài hạn từ
trên 60 tháng nhng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập
hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay
các dự án đầu t phục vụ đời sống.
Mục đích của tín dụng trung dài hạn là để đầu t cho các dự án, xây dựng mới,
mở rộng, cải tạo khôi phục, đổi mới kỹ thuật, ứng dụng khoa học và công nghệ
nhằm mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với phát triển kinh tế xã hội và pháp luật của
Nhà nớc.
2. Tầm quan trọng của tín dụng trung và dài hạn đối với phát triển kinh tế.
Với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các NHTM, ta có thể thấy tín dụng
ngân hàng có vai trò quan trọng nh thế nào đối với sự vận hành của một nền kinh tế,

ô
=>Vay ngân hàng.
ở các nớc kinh tế phát triển, cách thứ nhất tỏ ra u thế hơn. Đây là thị trờng vốn
dài hạn rất có hiệu quả. Khi có nhu cầu đầu t mới, công ty có thể phát hành cổ
phiếu, trái phiếu ra thị trờng, với chi phí phát hành thấp, hay công ty có thể thuê
Ngân hàng đầu t làm đại lý bán hộ hay bao tiêu số cổ phiếu phát hành. Lãi trả cho
mỗi cổ phiếu là do công ty chủ động quyết định, công ty càng có uy tín trong kinh
doanh thì trị giá cổ phiếu càng lớn, thu hút đợc nhiều cổ đông. Thậm chí công ty có
thể phát hành trái phiếu đợt này để thanh toán cho đợt phát hành trớc. Nếu sử dụng
cách này, lãi trả cho cổ phiếu thấp hơn lãi suât Ngân hàng vì phần lớn các cổ đông
trông chờ vào thị giá cổ phiếu tăng trong tơng lai chứ không phải là một khoản cổ
tức nho nhỏ. Hơn nữa, khối lợng cổ phiếu phát hành là tuỳ thuộc vào nhu cầu vốn
trung và dài hạn của công ty, chứ không bị lệ thuộc vào hạn mức tín dụng của Ngân
hàng.
Song ở nớc ta hiện nay, thị trờng chứng khoán mới chỉ ở dạng sơ khai, các sản
phẩm trên thị trờng tiền tệ cha nhiều, hoạt động đơn giản, thuần tuý. Đối tợng phát
hành mới chỉ là các Ngân hàng hay một số ít công ty lớn, bản thân các doanh
nghiệp cha đủ điều kiện hoặc uy tín để phát hành cổ phiếu trái phiếu. Mặt khác,
khuôn khổ pháp lý, môi trờng kinh tế, thói quen, tâm lý của dân chúng cha cho
phép lu hành cổ phiếu, trái phiếu một cách rộng rãi để thị trờng này trở thành thị tr-
ờng vốn trung và dài hạn tiềm năng hoạt động có hiệu quả. Do vậy doanh nghiệp
không còn cách nào khác là tìm đến Ngân hàng. Lúc này, tín dụng dài hạn thực sự
là bà đỡ cho những dự án đầu t chiều sâu, phát triển sản xuất, hiện đại hoá doanh
nghiệp.
Mục đích của tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp là đầu t vào
mở rộng sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị , công nghệ hiện
đại, tức là đầu t theo chiều sâu nên ta có thể thấy tác động trực tiếp của tín dụng
trung và dài hạn đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản cố định hình
thành từ vốn vay dài hạn sẽ cải tạo, nâng cấp hiện đại hoá cơ sở sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Chính nhờ công nghệ hiện đại mà doanh nghiệp có thể nâng cao

Trong điều kiện thị trờng vốn của ta cha phát triển hoàn thiện thì hiện tại và
thời gian tới tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng vẫn đóng vai trò quyết định cho
tiến trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc. Vì vậy, mở rộng và nâng cao
chất lợng tín dụng dài hạn là điều kiện cần thiết góp phần thúc đẩy sự phát triển
kinh tế của đất nớc.
3. Đặc điểm của tín dụng trung dài hạn.
3.1. Tính rủi ro lớn.
Bản chất của tín dụng trung và dài hạn khác so với tín dụng ngắn hạn là ở thời
hạn cho vay dài hơn. Tín dụng ngắn hạn thờng phục vụ chi tiêu sinh hoạt gia đình,
hay chi mua nguyên vật liệu, trả tiền lơng, bổ sung vốn lu động, tức là nhằm đáp
ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn. Vì vậy, tín dụng ngắn hạn có tính lỏng cao, có
thể xem nh là một bộ phận đảm bảo khả năng thanh toán của Ngân hàng. Trái lại,
tín dụng dài hạn thờng đợc đầu từ vào mở rộng sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng,
đổi mới trang thiết bị khoa học công nghệ, dây chuyền sản xuất hiện đại, tức là các
dự án cha có khả năng sinh lời trong thời gian ngắn nên thời hạn của các khoản tín
dụng này thờng dài và nó chỉ đợc hoàn trả khi xuất hiện nguồn thu từ dự án. Mà
Ngân hàng 39A:
k
hoa
nh - tc
9
Luận văn tốt nghiệp
n
guyễn
t
hành
đ
ô
thời hạn cho vay càng dài thì tính rủi ro càng cao. Cùng với nó là mỗi một khoản
vay trung dài hạn này thờng lớn.

hoa
nh - tc
10
Luận văn tốt nghiệp
n
guyễn
t
hành
đ
ô
Thời hạn cho vay là thời gian đợc tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay
cho đến khi bắt đầu trả nợ gốc và lãi tiền vay đã đợc thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng giữa Ngân hàng và khách hàng.
Thời hạn cho vay trung hạn từ 12 tháng tới 60 tháng.
Thời hạn cho vay dài hạn trên 60 tháng nhng không quá thời hạn hoạt động còn
lại theo quyết định thành lập của giấy phép kinh doanh đối với pháp nhân, không
quá 15 năm đối với cho vay các dự án phục vụ đời sống.
4.4. Các hình thức tín dụng.
Ngày nay, về mặt hình thức, tín dụng trung và dài hạn không chỉ đơn thuần là
việc phát tiền vay với thời hạn trên 1 năm mà nó ẩn dới rất nhiều hình thức, trong đó
có thể kể ra các hình thức phổ biến sau.
-Cho vay theo kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản của doanh nghiệp là loại cho vay
đợc thực hiện theo phơng pháp cho vay thông thờng dựa trên cơ sở nhu cầu vốn
vay của từng công trình, hạng mục công trình đợc xác định trong kế hoặch đầu
t xây dựng cơ bản của mỗi doanh nghiệp.
-Cho vay theo dự án là một phơng pháp cho vay dựa trên một văn bản hoàn
chỉnh về vay vốn và trả nợ đợc nghiên cứu soạn thảo, xét duyệt, ký kết giữa ngời
đi vay và Ngân hàng, đồng thời dựa trên các căn cứ khoa học kỹ thuật phù hợp
với đờng lối phát triển kinh tế của Nhà nớc.
-Tín dụng tuần hoàn: Là phơng thức cho vay dựa vào chu kỳ sản xuất kinh

-Có kế hoạch trả gốc và lãi Ngân hàng .
-Sử dụng tiền vay đúng mục đích.
4.6. Quy trình thẩm định dự án đầu t.
-Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết cho việc đánh giá phân tích.
-Xử lý thông tin, đánh giá, phân tích.
-Nội dung thẩm định dự án đầu t:
Thẩm định t cách pháp nhân vay vốn.
Phân tích tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính của doanh
nghiệp trong những năm gần đây( ít nhất là 2 năm)
Phân tích tình hình tài chính
Thẩm định sự cần thiết phải đầu t
Thẩm định về phơng diện kỹ thuật ( quy mô, mặt công nghệ và trang thiết bị,
về phơng diện tổ chức, quản lý vận hành của dự án).
Thẩm định tính khả thi của dự án về nội dung kinh tế tài chính ( NPV và IRR)
Lập tờ trình kết quả thẩm định dự án đầu t.
III. Chất lợng tín dụng trung dài hạn của NHTM và các
nhân tố ảnh hởng.
1. Quan niệm về chất lợng tín dụng trung và dài hạn.
Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp nó phản ánh mức độ thích nghi của
Ngân hàng đối với sự phát triển của môi trờng bên ngoài, thể hiện sức mạnh của
Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Nh vậy, đây là một
phạm trù rất rộng lớn. Quan niệm về chất lợng tín dụng vừa cụ thể ( thể hiện qua
khả năng thu hút khách hàng, sự tác động tới nền kinh tế, sự tác động tới xã hội và
môi trờng).
Ngân hàng 39A:
k
hoa
nh - tc
12
Luận văn tốt nghiệp

cho việc phân tích thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Sở giao dịch NHNo &
PTNT Việt Nam cũng nh cho việc đề nghị một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng
cao chất lợng tín dụng trung và dài hạn.
2.1 Xét trên quan điểm Ngân hàng .
-Chỉ tiêu về huy động vốn trung và dài hạn
Nếu nh một Ngân hàng có khả năng huy động nguồn vốn có thời hạn dài, với
chi phí thấp nhất có thể phục vụ cho vay và đầu t trung và dài hạn thì đã tạo cơ sở
đảm bảo cho chất lợng tín dụng. Vì một mặt Ngân hàng cân đối đợc nguồn vốn cho
Ngân hàng 39A:
k
hoa
nh - tc
13
Luận văn tốt nghiệp
n
guyễn
t
hành
đ
ô
vay, đảm bảo tính an toàn trong thanh toán, mặt khác Ngân hàng có thể chủ động và
giảm đợc chi phí huy động vốn để tăng lợi nhuận.
Khả năng huy động nguồn vốn trung dài hạn đợc thể hiện ở hai chỉ tiêu:
+ Tổng vốn trung dài hạn huy động đợc và tốc độ tăng của nguồn vốn này qua
các năm phản ánh tốc độ tăng trởng và khả năng huy động vốn của Ngân hàng.
+ Vốn trung dài hạn / Tổng nguồn vốn huy động : Phản ánh cơ cấu vốn trung
dài hạn của Ngân hàng và khả năng cung ứng vốn trung dài hạn cho đầu t phát triển.
Ngân hàng không có cơ hội mở rộng tín dụng trung dài hạn nếu nh tỷ lệ này quá
thấp.
-Chỉ tiêu doanh số cho vay trung và dài hạn:

hành
đ
ô
bản chất của tín dụng trung dài hạn của một Ngân hàng cần xem xét các chỉ tiêu
sau.
-Chỉ tiêu sử dụng vốn:
Sử dụng *100
Huy động
Có thể nói, đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng. Chỉ tiêu này cho phép
đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động tín dụng của một Ngân hàng. Chỉ tiêu này
càng lớn thì chứng tỏ Ngân hàng đã sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn huy
động đợc.
Chỉ tiêu nợ quá hạn:
Nợ quá hạn tín dụng trung và dài hạn
Tổng d nợ tín dụng trung và dài hạn
Đến kỳ hạn trả nợ và lãi tiền vay, nếu bên vay không đủ tiền để trả và không
đợc gia hạn nợ thì Ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn. Nợ quá hạn là
chỉ tiêu phản ánh mặt trái của chất lợng tín dụng trung và dài hạn. Nợ quá hạn rõ
ràng là điều không mong muốn của các Ngân hàng nhng NHNo cũng không phải là
thớc đo chuẩn để căn cứ vào đó Ngân hàng đánh giá chất lợng tín dụng của món
vay. Không phải cứ nợ quá hạn cao thì đã đánh giá chất lợng tín dụng là không tốt,
không có khả năng thu hồi nợ và ngợc lại. Trên thực tế, các Ngân hàng luôn cố
gắng hạ thấp nhất tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn dới 3% đợc coi là có thể chấp
nhận đợc.
Chỉ tiêu nợ quá hạn khó đòi:
Ngân hàng 39A:
k
hoa
nh - tc
15

hành
đ
ô
Nếu tỷ lệ này cao thì khoản tín dụng có chất lợng thấp, không những thế nếu tỷ
lệ này bao hàm toàn bộ gốc và lãi của hợp đồng tín dụng thì vốn đầu t cuả Ngân
hàng đã bị lãng phí một cách vô ích. Có rất nhiều nguyên nhân chủ quan và khách
quan dẫn đến tình trạng này. Yêu cầu đối với cán bộ tín dụng là phải kiểm soát,
kiềm chế tỷ lệ này ở mức thấp nhất.
- Chỉ tiêu vòng quay của vốn:
Ngân hàng 39A:
k
hoa
nh - tc
18
LuËn v¨n tèt nghiÖp
n
guyÔn
t
hµnh
®
«
Thu nî trung dµi h¹n
Ng©n hµng 39A:
k
hoa
nh - tc
19
LuËn v¨n tèt nghiÖp
n
guyÔn

guyÔn
t
hµnh
®
«
Lîi nhuËn tõ tÝn dông trung dµi h¹n
Ng©n hµng 39A:
k
hoa
nh - tc
22
LuËn v¨n tèt nghiÖp
n
guyÔn
t
hµnh
®
«
Tæng d nî tÝn dông trung dµi h¹n
Ng©n hµng 39A:
k
hoa
nh - tc
23
Luận văn tốt nghiệp
n
guyễn
t
hành
đ

đầu. Lúc này lợi nhuận không phản ánh thực chất của khoản tín dụng.
Tóm lại, khi xem xét đánh giá chất lợng tín dụng trung và dài hạn ta không chỉ
căn cứ vào một chỉ tiêu cụ thể mà phải sử dụng tổng hợp một hệ thống các chỉ tiêu
trên cơ sở xem xét tổng hợp các mục tiêu của dự án vay vốn trung và dài hạn để có
thể đa ra kết luận chính xác.
2.2 Xét trên quan điểm khách hàng
Khách hàng là ngời trực tiếp quản lý sử dụng vốn trung dài hạn. Đối với khách
hàng thì chất lợng tín dụng biểu hiện ở một số chỉ tiêu sau:
- Doanh thu từ dự án
- Lợi nhuận tăng từ dự án
- Lao động tăng lên từ dự án
Có thể nói đây là những chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lợng tín dụng tốt hay
xấu. Ngoài hai chỉ tiêu đầu là những chỉ tiêu quan trọng bậc nhất thì chỉ tiêu lao
động tăng lên từ dự án cũng rất đáng quan tâm, nhất là trong hoàn cảnh nền kinh tế
nớc ta hiện nay, tỷ lệ thất nghiệp là gần 20%, thì một dự án đầu t sẽ giải quyết khó
khăn việc làm cho doanh nghiệp cho xã hội, có lẽ đây cũng là một khoản tín dụng
có chất lợng.
Ngân hàng 39A:
k
hoa
nh - tc
25

Trích đoạn Ngân hàng 39A: khoa nh tc 35HĐQT Hoạt động cho vay. Hoạt động mua bán ngoại tệ. thực trạng chất lợng tín dụng trung và dài hạn tại sở giao dịch nhno & ptnt Việt Nam. Những kết quả đạt đợc.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status