TCNCYH 29 (3) - 2004
18
GI TR HUYT THANH HC TRONG CHN ON NHIM
HELICOBACTER PYLORI TR EM Có HI CHNG D DY
Nguyễn Văn Bàng
Bộ môn Nhi, Đại học Y H Nội
Mc tiờu. ỏnh giỏ giỏ tr chn oỏn ca phng phỏp huyt thanh hoc (HTH) dựng khỏng
nguyờn l cỏc chng vi khun ngi Vit Nam v s phi hp gia HTH vi CLO-test v mụ bnh
hc (MBH) chn oỏn nhim Helicobacter pylori (HP) tr em. i tng, phng phỏp.
nhy, c hiu, giỏ tr tiờn lng dng v õm ca HTH c ỏnh giỏ riờng r v phi hp vi
CLO-test v MBH trờn 78 tr em (tui trung bỡnh l 10,5
2,3 nm) c ni soi vỡ cỏc triu chng
tiờu húa trờn. Chun dng l khi c CLO-test v MBH dng v chun õm l khi c 2 kt qu ny
u õm. Kt qu. nhy, c hiu, giỏ tr tiờn lng dng v õm v chớnh xỏc ca HTH l
72,0%, 73,3%, 81,8%, 61,1% v 72,5%. Cỏc giỏ tr ny khi phi hp HTH vi CLO-test u l 100%.
Phi hp HTH vi MBH cú nhy 72%, c hiu 100%, cỏc giỏ tr tiờn lng dng v õm
100% v 68,2%, chớnh xỏc l 82,5%. S dng HTH kt h
p vi cỏc phng phỏp chn oỏn ph
bin hin nay nc ta l CLO-test v MBH cho phộp chn oỏn bng cỏc cp phng phỏp cú giỏ
tr chn oỏn 100% trong tt c 52 bnh nhõn HP (+) v 65,4% (17/26) bnh nhõn HP (-). Kt lun.
Phi hp gia HTH v CLO-test l cỏch thớch hp, kh thi v cú chớnh xỏc cao ci thin kh
nng chn oỏn tin hnh iu tr nhim HP tr em trong iu kin Vi
t Nam hin nay.
i. T VN
Helicobacter pylori (HP) ngy nay ó c
xỏc nh l nguyờn nhõn ca viờm loột d
dy, v l mt trong nhng nhõn t quan
ny nhm ỏnh giỏ (1) giỏ tr chn oỏn ca
phng phỏp huyt thanh hc vi khỏng
nguyờn l cỏc chng HP ngi Vit Nam,
(2) s phi hp ca phng phỏp huyt
thanh hc ny vi cỏc phng phỏp hin cú
chn oỏn nhim HP tr em.
ii. I TNG V PHNG PHP
nghiên cứu
i tng nghiờn cu l 78 tr (44 trai, 34
gỏi) t 5 n 15 tui (trung bỡnh l 10,5 2,3
nm; 32 bnh nhi <10 tui) n khỏm v iu
tr ti khoa Nhi bnh vin Bch Mai v bnh
vin Nhi trung ng t 4-2001 n 8-2002 vỡ
cỏc lớ do nh au bng: 62 tr (79,5%) trong
ú 54 tr (69,2%) l au bng tỏi din, xut
huyt tiờu húa: 9 (11,5%), nụn kộo di: 4
(5,1%) v thiu mỏu khụng rừ nguyờn nhõn: 3
TCNCYH 29 (3) - 2004
19
(3,8%). Những bệnh nhân được điều trị diệt
HP trong vòng 6 tháng, dùng kháng sinh
trong vòng 1 tháng hoặc dùng các thuốc giảm
tiết dịch vị trong vòng 2 tuần trước khi đến
viện đều bị loại khỏi nghiên cứu này. Tất cả
78 bệnh nhi đều được chẩn đoán bằng nội
soi tiêu hóa; sinh thiết hang vị để xét nghiện
CLO-test ở 78 bệnh nhân; xét nghiệm mô
bệnh học (MBH) ở 61 bệnh nhi, và chẩn đoán
huyết thanh ở 72 b
ng các thuật toán thống kê y-sinh học với
sự trợ giúp của phần mềm thống kê SPSS
10.1. Tính độ nhậy, độ đặc hiệu, giá trị tiên
lượng dương và âm tính bằng phương pháp
chuẩn.
Phương pháp chuẩn tính giá trị chẩn đoán của một phương pháp
Tình trạng bệnh nhân Bệnh Bình thường
Tổng số
Dương tính a b a+b
Âm tính c d c+d
Phương pháp
chẩn đoán
Tổng số a+c b+d a+b+c+d
Độ nhậy (sensibility) = a/ (a+c). Độ đặc
hiệu (specificity) = d/ (b+d). Giá trị tiên lượng
dương (Positive predictive value: PPV) = a/
(a+b). Giá trị tiên lượng âm (negative
predictive value: NPV) = d/ (b+d). Độ chính
xác (accuracy hoặc performance index) =
(a+d)/ (a+ b+c+d)
iii. KẾT QUẢ
Kết quả của 3 phương pháp chẩn đoán
HP hiện đang sử dụng phổ biến ở nước ta
được trình bày trong bảng 1. CLO-test được
MBH+CLO-test
(chuẩn vàng)
Phương pháp
chẩn đoán
HP (+) HP (-)
HP (+) 18 4 HTH
(N=40)
HP (-) 7 11
Độ nhậy (%) 72,0
Độ đặc hiệu (%) 73,3
Giá trị tiên lượng dương (%) 81,8
Giá trị tiên lượng âm (%) 61,1
Độ chính xác (%) 72,5
Bảng 3. Tỷ lệ HP (+) và HP (-), âm tính
và dương tính giả và các giá trị chẩn đoán
khi phối hợp giữa HTH với CLO-test.
MBH + CLO-test
(chuẩn vàng)
Phương pháp
chẩn đoán HP
HP (+) HP (-)
HP (+) 25 0 HTH + CLO-test
(N=40)
HP (-) 0 15
Độ nhậy (%) 100
Độ đặc hiệu (%) 100
Giá trị tiên lượng dương (%) 100
Giá trị tiên lượng âm (%) 100
Độ chính xác (%) 100
chẩn đoán HP
HP (+) HP (-)
HP (+) 18 0 HTH +
MBH
(N=40)
HP (-) 7 15
Độ nhậy (%) 72,0
Độ đặc hiệu (%) 100
Giá trị tiên lượng dương (%) 100
Giá trị tiên lượng âm (%) 68,2
Độ chính xác (%) 82,5
Bảng 5. Các phương pháp phối hợp và
kết quả chẩn đoán tình trạng nhiễm HP ở
78 trẻ có bệnh lí tiêu hóa
Tình trạng
HP
Các xét nghiệm
chẩn đoán HP
N (%)
HP (-)
26 (33,3)
2 tests (-) 17 (21,8)
1 test (+), 1 test (-) 9 (11,5)
HP (+)
52 (66,7)
MBH-HTH-CLO-
test [3 tests (+)]
18 (23,1)
MBH-CLO-test [2
Pakistan [1,3,5]. Tuy nhiên, giá trị chẩn đoán
của HTH trong nghiên cứu này tương đối
thấp hơn so với kết quả của nhiều nghiên
cứu khác [2,8,10]. Chúng tôi cho rằng có thể
có 3 lí do làm giảm giá trị chẩn đoán của HTH
trong nghiên cứu này. Trước tiên, do độ nhậy
của phương pháp MBH thấp trong nghiên
cứu này cũng như đã được công bố qua
nhiều nghiên cứu khác, từ 60 đến 85% tùy
theo kinh nghiệm của người đọc [9], nên khi
nó được sử dụng như 1 trong 2 tiêu chuẩn
c
ủa chuẩn vàng, sẽ gây ảnh hưởng đến giá
trị chẩn đoán của HTH khi tính toán. Mặt
khác, tuy đã sử dụng kháng nguyên trong
nước để tránh âm tính do các chủng khác
nhau trong từng khu vực trên thế giới như đã
khuyến cáo [2], và đã hiệu chỉnh ngưỡng
dương tính (cut-off value) từ 0,22 đơn vị độ
đục ở người lớn xuống 0,18 ở trẻ em, nhưng
tuổi bệnh nhân của chúng tôi rất trẻ (10,2 ±
2,3) trong đó có đến 32 trẻ <10 tuổi (41%)
cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
giá trị chẩn đoán của HTH, vì các nghiên cứu
trên thế giới đều thấy nồng độ kháng thể ở trẻ
HP (+) tăng dần theo tuổi, và độ nhậy của
HTH là <85% ở trẻ <10 tuổi [7]. Ngoài ra, việc
xác định ngưỡng của ELISA là 0,18 đơn vị độ
đục trong nghiên cứu này chủ yếu là để s
ử
MBH. Vì kết quả MBH cần nhiều thời gian,
việc chẩn đoán và ra quyết định điều trị hầu
như chỉ dựa vào CLO-test. Tuy test urease
nhanh là phương pháp có độ nhậy cao nhưng
độ đặc hiệu thay đổi tùy thuộc khá nhiều vào
điều kiện chẩn đoán (vị trí sinh thiết, điều trị
trước của bệnh nhân, đang có xuất huyết tiêu
hóa), nên việc phối hợ
p kết quả CLO-test với
HTH sẽ làm tăng thêm độ tin cậy của chẩn
đoán và phù hợp với điều kiện các nước
nghèo. Có đến 69/78 bệnh nhân [17 bệnh
nhân HP (-) và tất cả 52 bệnh nhân HP (+)]
trong nghiên cứu này của chúng tôi có kết
quả chẩn đoán bằng sự phối hợp 2 phương
pháp có giá trị chẩn đoán tối đa. Điều này cho
thấy việc phối hợp giữa 2 trong 3 phương
pháp ch
ẩn đoán HP hiện có ở Việt Nam, đặc
biệt là giữa HTH với CLO-test là phù hợp
nhất và có thể sử dụng rộng rãi với độ tin cậy
TCNCYH 29 (3) - 2004
22
cao trong điều kiện thực tế nước ta. Tuy
nhiên, trong thực tế, chúng tôi thấy để có thể
phối hợp được hợp lí và còn có thể dùng
HTH làm sàng lọc bệnh nhân, cần tiến hành
xét nghiệm HP bằng ELISA trước khi quyết
định nội soi. Nếu bệnh nhân đau bụng mà có
65,4% (17/26) bệnh nhân HP (-). Chúng tôi
thấy phối hợp giữa HTH và CLO-test là cách
thích hợp, khả thi và có độ chính xác cao để
cải thiện khả n
ăng chẩn đoán xác định và chỉ
định điều trị nhiễm HP ở trẻ em trong điều
kiện Việt Nam hiện nay.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chen MH, Lien CH, Yang W, Wu CL.
Helicobacter pylori infection in recurrent
abdominal pain: a prospective study. Acta
Paediatr Taiwan 2001; 42 (5): 278-81.
2. De Oliveira AM, Rocha GA, Queiroz
DM, Mendes EN, Cavalho AS, Ferrari TC,
Nogueira AM. Evaluation of enzyme-linked
immunosorbent assay for the diagnosis of
Helicobacter pylori infection in children from
different age groups with and without
duodenal ulcer. J Pediatr Gastroenterol
Nutr.1999; 28 (2): 132-4.
3. Farthy H, Sherif M, Mohran Z, El
Mohamedy H, Francis W, Rockabrand D,
Rozmaizl P, Frierson H, Frenck RWJ.
Comparison of invasive and noninvasive tests
for the diagnosis of Helicobacter pylori in
Egyptian children. Helicobacter 2003; 8 (4):
485.
4. Garza-Gonzalez E, Bosques-Padilla
FJ, Tijeirina-Menchaca R, Flores-Gutierrez
JP, Maldonado-Garza HJ, Perez-Perez JI.
9. Rautelin H, Lehours P, Megraud F.
Diagnosis of Helicobacter pylori infection.
Helicobacter 2003; 8 (Suppl 1): S13-20.
10. Sokucu S, Suoglu OD, Turkkan E,
Elkabes B, Ozden T, Saner G. Helicobacter
pylori infection in Turkish children with
gastrointestinal symptoms and evaluation of
serology. Turk J Pediatr 2002;44 (2):102-8.
Summary
EVALUATION OF DIAGNOSTIC VALUES OF SEROLOGY FOR
HELICOBACTER PYLORI DETECTION IN DYSPEPTIC CHILDREN
Background. The objective of our study was to evaluate diagnostic values of a serologic test
recently validated and assess its ultility in combination with other available methods for H. pylori
detection in symptomatic children. Methods. Sensitivity, specificity, positive and negative predictive
values of a recently evaluated serology by ELISA technique using in-house strains as antigen. were
assessed on a population of 78 untreated symptomatic young children (mean age: 10.5 ± 2.3 years)
separately and in combination with 2 other available methods, using both CLO-test and histology as
reference. Results. Sensitivity, specificity, positive and negative predictive values and accuracy
(performance index) of the serological method were at 72.0%, 73.3%, 81.8%, 61.1% and 72.5%.
These values when combining serology with CLO-test were all 100%; and when combining serology
with histology were 72%, 100%, 100%, 68,2%, and 82,5% Using the serology in combination with
CLO-test and histology, this strategy of 2-positive test allowed to diagnose with high accuracy in all of
52 H. pylori-positive patients and 19/26 H. pylori-negative children. The performance of serology-
CLO-test combination was as high as histology-CLO-test one. Conclusion. Results of our study
suggest that in low-income countries, an appropriately validated serology may be coupled with other
invasive methods of diagnosis, rapid urease test in particular, to detect H. pylori infection in
symptomatic children allowing the initiattion of H. pylori eradication without important delay in clinical
daily practice.
Key words: Diagnostic values, Helicobacter pylori infection; serology, symptomatic children.