TCNCYH 28 (2) - 2004
74
Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học nhiễm
Helicobacter pylori ở TRẻ EM tại khoa nhi
bệnh viện Bạch mai
Nguyễn Văn Bàng
Bộ môn Nhi, Đại học Y Hà Nội;
Khoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai
Nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang bằng huyết thanh học (kỹ thuật ELISA) kết hợp với điều tra hộ
gia đình ở 620 đối tợng là trẻ em từ 6 tháng đến 15 tuổi đến khám hoặc điều trị tại khoa Nhi bệnh
viện Bạch Mai, từ tháng 4-2001 đến tháng 8-2002, cho phép rút ra một số kết luận nh sau:
. Tỷ lệ nhiễm HP ở nhóm đối tợng này là 36,5%. Một số yếu tố sau đây có liên quan đến tăng
nhiễm HP: (1) Tuổi: Tỷ lệ nhiễm HP tăng theo lứa tuổi, tăng nhanh nhất ở nhóm trẻ 3-6 tuổi (p<0,001).
(2) Tiền sử dị ứng ở trẻ (OR: 2,7; p=0,032). (3) Các nhóm trẻ bắt đầu sống tập thể trớc 6 tuổi (p =
0,063). (4) Gia đình có từ 2 con trở lên (OR: 1,96; p=0,035). (5) Ngủ chung giờng với bố mẹ trên 24
tháng (OR: 1,51; p<0,001), và nhất l >36 tháng (OR: 1,9; p<0,001). (6). Ngợc lại, bú mẹ kéo dài
trên 6 tháng có tác dụng bảo vệ tránh lây nhiễm HP (OR: 0.6; p=0,002). Có xu hớng tăng nhiễm HP
ở nhóm trẻ sống tập thể trớc 6 tuổi (p = 0.063) và có tiền sử bệnh dạ dày (p=0.087).
. Những yếu tố đợc nghiên cứu nhng cha thấy rõ vai trò trong lây nhiễm HP gồm: (1) Sử dụng
kháng sinh trong vòng 12 tháng (75,9% đối tợng nghiên cứu). (2) Các đặc điểm về kinh tế-xã hội:
Giới, địa d, nghề nghiệp, trình độ học vấn của bố mẹ, thu nhập đầu ngời hàng tháng, diện tích ở
trung bình. (3) Các đặc điểm về vệ sinh và lối sống: nguồn nớc, các loại hố xí, sử dụng phân bắc
tơi, nuôi chó mèo trong nhà, thói quen rửa tay trớc khi ăn hay sau khi đi vệ sinh của bố mẹ và trẻ,
dùng chung dụng cụ ăn uống hay bàn chải đánh răng giữa trẻ em với những ngời khác trong gia
đình, ngời lớn nhai sún thức ăn cho trẻ.
I. Đặt vấn đề
Kể từ 1983, sau công bố của Marshall và
và điều trị tại khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai.
II. Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu
TCNCYH 28 (2) - 2004
75
Đối tợng trong nghiên cứu này là 620 trẻ
dới 15 tuổi từ khắp mọi nơi đến khám hoặc điều
trị tại khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai vì các lý do
khác nhau cùng 40 bà mẹ và 19 ông bố, để đánh
giá tình trạng nhiễm HP ở các đối tợng có hoàn
cảnh gia đình, địa d, kinh tế xã hội khác nhau.
Những bệnh nhân <6 tháng tuổi (có thể còn
mang kháng thể mẹ truyền sang), trẻ bị bệnh
nặng, trẻ đang dùng thuốc giảm miễn dịch hoặc
đã đợc điều trị diệt HP trong vòng 12 tháng
đợc loại khỏi nghiên cứu này. Các đối tợng
nghiên cứu là trẻ em đợc phân theo 5 nhóm
tuổi: từ 6 tháng đến dới 1 tuổi (tuổi nhũ nhi), 1
đến dới 3 tuổi (tuổi nhà trẻ), 3 đến dới 6 tuổi
(tuổi mẫu giáo), 6 đến dới 10 tuổi (tuổi tiểu học),
10 đến 15 tuổi (tuổi trung học cơ sở). Tất cả đối
tợng trên đều có sự đồng ý tình nguyện tham
gia nghiên cứu của cha mẹ (trẻ dới 10 tuổi)
hoặc của chính đối tợng nghiên cứu và bố mẹ
(trẻ từ 10 tuổi trở lên). Đề tài này đã đợc hội
đồng đạo đức nghiên cứu trờng Đại học Y Hà
Nội chấp thuận.
2. Vật liệu và phơng pháp
đến nhiễm HP (viêm-loét dạ dày-tá tràng có đủ
chẩn đoán và điều trị). Thói quen rửa tay trớc
bữa ăn và sau khi đi vệ sinh đợc chia làm 3
nhóm lớn: (1) thờng xuyên rửa tay (ít khi hoặc
không bao giờ quên), (2) rửa tay nhng không
thờng xuyên (khi nhớ khi quên), (3) thờng
xuyên quên hoặc không hề có thói quen rửa
tay.
Các số liệu về tần suất nhiễm HP đợc xử
lý bằng thuật toán thông kê cơ bản trên máy
vi tính bằng phần mềm SPSS 10.0 for
Window. Việc đánh giá nguy cơ lây nhiễm HP
đợc tính toán riêng rẽ cho từng từng yếu tố
bằng thuật toán hồi quy đơn biến (univariate
logistic regression). Tỷ lệ khác biệt chỉ đợc
coi là có ý nghĩa khi p<0,05 và một yếu tố chỉ
đợc coi là yếu tố nguy cơ thực sự rõ rệt khi
cả 2 giá trị trên và dới của khoảng tin cậy
95% của tỷ số chênh OR (viết tắt là 95% CI)
của nó vợt ra ngoài khoảng OR của thông số
tham chiếu. Tuy nhiên, để không bỏ sót
những thông số dịch tễ có khả năng là yếu tố
nguy cơ khi tơng tác với các thông số khác,
khi xét vai trò của chúng bằng cách sử dụng
thuật toán hồi quy đa biến (multivariate
logistic regression) để xác định những yếu tố
liên quan chặt chẽ với sự tăng lây nhiễm HP
và loại bỏ các yếu tố nhiễu (confounding
factors), chúng tôi đa vào các mẫu (models)
phân tích tất cả những tham số nào có p<0,20
1
3 - 6 tuổi (87 = 14%) 49 (56,3) 38 (43,7)
2,5 (1,45-4,35)
6 - 10 tuổi (117 = 18,9%) 66 (56,4) 51 (43,6)
2,5 (1,49-4,14)
10 - 15 tuổi (243 = 39,2%) 147 (60,5) 96 (39,5)
2,1 (1,36-3,12)
Nghề nghiệp mẹ
0,085
Nông dân (261 = 42,2) 166 (63,6) 95 (36,4)
1
Công nhân (93 = 15%) 62 (66,7) 31 (33,3)
0,87 (0,53-1,43)
Văn phòng (97 = 15,7%) 69 (71,1) 28 (28,9)
0,71 (0,43-1,17)
Giáo viên (28 = 4,5%) 18 (64,3) 10 (35,7)
Y tế (8 = 1,3%) 0 8 (100)
1,75 (0,88-3,49)
Nghề khác (120 (19,4%) 70 (58,3) 50 (41,7)
Bệnh dạ dày-tá tràng bố
0,214
Không (500 = 80,8%) 322 (64,4) 178 (35,6)
1
Có (51 = 8,2) 29 (57) 22 (43)
1,37 (0,76-2,24)
Bệnh dạ dày-tá tràng mẹ
0,89
Không (507 = 81,9) 321 (63,3) 186 (36,7)
1
Có (44 = 7,1%) 28 (63,6) 16 (36,4)
0,99 (0,53-1,86)
Sử dụng kháng sinh
0.276
<6 tháng (247 =39,8%) 170 (38,0) 77 (34,0)
1
6-12 tháng (373=60,2%) 224 (62,0) 149 (66.0)
0,89 (0,64-1,28)
Tiền sử dị ứng ở trẻ
0.032
1,96 (1,12-2,35)
> 3 (62 = 10%) 43 (69,4) 19 (30,6)
1,70 (0,94-3,06)
Ngủ chung giờng với bố mẹ
0,0009
Đến < 12 tháng (81 = 13,6%) 57 (71,4) 24 (29,6)
1
12 - 24 tháng (140 = 23,6%) 105 (75) 35 (25)
0,79 (0,43-1,43)
24 - 36 tháng (131 = 21,1%) 80 (61,1) 51 (38,9)
1,51 (0,84-2,69)
>36 tháng (241 = 40,6%) 134 (55,6) 107 (44,4)
1,90 (1,12-3,22)
Số ngời/giờng
0,43
1 (ngủ riêng) (3 = 0,5%) 3 0 2 ngời (213 = 36%) 128 (60,1) 85 (39,9)
1
1
Không thờng xuyên (222 = 35,8%) 144 (64,9) 78 (35,1)
1,09 (0,70-1,70)
Đôi khi/không (218 = 35,2%) 135 (61,9) 83 (38,1)
1,24 (0,81-1,92)
Con rửa tay sau vệ sinh
0,242
Thờng xuyên (53 = 8,5%) 38 (71,7) 15 (28,3)
1
Không thờng xuyên (382 = 61,6%) 234 (61,3) 148 (38,7)
1,60 (0,85-3,0)
Đôi khi/không (165 =26,6%) 109 (66,1) 56 (33,9)
1,30 (0,66-2,53)
Nuôi mèo Không (441 = 71,1%) 289 (65,5) 152 (34,5)
0,105
1
Có (179 = 28,9%) 105 (58,7) 74 (41,3)
1,34 (0,93-1,92)
Bú mẹ Dới 6 tháng (414= %) 252 (64) 170 (74,5)
0.002
1
Trên 6 tháng (198 =%) 142 (36,0) 56 (25,5)
Bắt đầu từ 1 đến 3 tuổi 1,6 (1,01 2,61)
Bắt đầu từ 3 đến 6 tuổi 1,47 (0,92 2,53)
Thời gian bú mẹ (tham chiếu: dới 6 tháng) 1
Trên 6 tháng 0,5 (0,38 0,76)
IV. Bàn luận
Tỷ lệ nhiễm HP ở trẻ em qua nghiên cứu
này là 36,5%, tơng đơng với kết quả trong
nghiên cứu duy nhất ở trẻ em Việt Nam do
Dơng Quỳnh Hoa và Mégraud (1989) tiến
hành trên 104 trẻ khoẻ mạnh tại thành phố
Hồ Chí Minh [10]. Malaty và cộng sự thấy tỷ lệ
HP (+) ở trẻ em Triều Tiên là 29,4%. Tại
Trung Quốc, Mitchell và cộng sự (1992) thấy
tỷ lệ nhiễm HP ở trẻ em là 44,2% [Mitchel
H.M, et al. J Infect Dis 166 (1), pp 149-153]. Kết
quả nghiên cứu này cũng thấy nhiễm HP tăng
theo tuổi (p <0,001); đặc biệt có sự tăng vọt tỷ
lệ nhiễm ở nhóm 3-6 tuổi, từ 22 lên 43,7%
(tơng ứng với tỷ lệ nhiễm trung bình
>7%/năm). Từ sau 3 tuổi, nguy cơ nhiễm HP
cũng tăng cao từ 2 đến 2,5 lần so với nhóm
trẻ <3 tuổi. Điều này cũng phù hợp với nhận
định của các tác giả khác nghiên cứu tại
nhiều nớc đang phát triển khác [1,5, Mitchel
H.M, et al. J Infect Dis 166 (1), pp 149-153].
Những trẻ ngủ chung giờng với bố mẹ
dới 24 tháng có tỷ lệ nhiễm HP thấp hơn một
cách có ý nghĩa so với nhóm trẻ ngủ chung
giờng với bố mẹ trên 24 tháng và đặc biệt là
tránh nhiễm HP, giống nh kết quả nghiên
cứu về tác dụng kháng HP của sữa mẹ của
nhiều nghiên cứu tại các nớc dang phát triển
và tại Nhật bản. Đây là một điểm quan trọng
cần lu ý để áp dụng vào chiến lợc phòng
bệnh, bằng cách khuyến khích các bà mẹ cho
con bú càng lâu càng tốt, rất phù hợp với
đờng lối chung về dinh dỡng mà Việt Nam
và các tổ chức Y tế thế giới cũng nh Quỹ Nhi
đồng Liên hiệp quốc khuyến cáo. Vai trò bảo
vệ của kháng thể IgA kháng HP trong sữa mẹ
đã đợc phát hiện từ lâu (Thomas JE et al.
Lancet 1993; 342:121). Tại các nớc đang
phát triển và ở Nhật Bản là khu vực có tỷ lệ bà
mẹ cho con bú cao, các nghiên cứu về vai trò
sữa mẹ đều nhận thấy sữa mẹ có tác dụng
bảo vệ trẻ chậm nhiễm HP (McCallion WA, et
al. Gut 1996; 39:18-21; Malaty HM, et al. Clin
Infect Dis 2001; 32:1387-91). Tuy nhiên, một
số tác giả nghiên cứu tại các nớc phát triển
là khu vực có tỷ lệ bà mẹ cho con bú thấp lại
không thấy tác dụng bảo vệ của sữa mẹ
(Dore MP, et al. Clin Infect Dis 2002; 35:240-
5; Rothenbacher D, et al. Aliment Pharmacol
Ther 2002; 16:1663-8).
Trong nghiên cứu này, chúng tôi không
thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về tỷ lệ nhiễm
cũng nh nguy cơ tăng lây nhiễm HP của một
số yếu tố về tình trạng kinh tế-xã hội, điều kiện
vệ sinh môi trờng, một số tập quán và lối
tăng nhiễm HP: (1) Tuổi: Tỷ lệ nhiễm HP tăng
theo lứa tuổi, tăng nhanh nhất ở nhóm trẻ 3-6
tuổi (p<0,001). (2) Tiền sử dị ứng ở trẻ (OR:
2,7; p=0,032). (3) Các nhóm trẻ bắt đầu sống
tập thể trớc 6 tuổi (p = 0,063). (4) Gia đình
có từ 2 con trở lên (OR: 1,96; p=0,035). (5)
Ngủ chung giờng với bố mẹ trên 24 tháng
(OR: 1,51; p<0,001), và nhất l >36 tháng
(OR: 1,9; p<0,001). (6). Ngợc lại, bú mẹ kéo
dài trên 6 tháng có tác dụng bảo vệ tránh lây
nhiễm HP (OR: 0.6; p=0,002).
.
Những yếu tố đợc nghiên cứu nhng cha
thấy rõ vai trò trong lây nhiễm HP gồm:
(1) Sử dụng
kháng sinh trong vòng 12 tháng (75,9% đối tợng
nghiên cứu). (2) Các đặc điểm về kinh tế-xã hội:
Giới, địa d, nghề nghiệp, trình độ học vấn của bố
mẹ, thu nhập đầu ngời hàng tháng, diện tích ở
trung bình. (3) Các đặc điểm về vệ sinh và lối sống:
nguồn nớc, các loại hố xí, sử dụng phân bắc tơi,
nuôi chó mèo trong nhà, thói quen rửa tay trớc khi
ăn hay sau khi đi vệ sinh của bố mẹ và trẻ, dùng
chung dụng cụ ăn uống hay bàn chải đánh răng
giữa trẻ em với những ngời khác trong gia đình,
ngời lớn nhai sún thức ăn cho trẻ.
Lời cám ơn
Chúng tôi chân thành cám ơn sự giúp đỡ
của tổ chức SAREC (Thụy Điển) về sự giúp đỡ
tài chính, đơn vị Vi khuẩn đờng ruột Viện Vệ
Leong R.W., Ng D.K., Sung J.J. (2002),
Follow up of serial urea breath test results in
patients after consumption of antibiotics for
non-gastric infections. World J Gastroenterol,
8 (4), pp 703-6.
6. Lin D.B., Nieh W.T., Wang H.M., Hsiao
M.W., Ling U.P., Ho H.S, You S.L, Chen C.J
(1999), Seroepidemiology of Helicobacter pylori
infection among preschool children in Taiwan,
Am J Trop Med Hyg 61 (4) pp 554-558.
7. Luzza F., Fallone F. (1999), Paternal
and maternal infection status and
Helicobacter pylori in their children. J Infect
Dis; 180, pp 1407.
8. Vơng Tuyết Mai (2001), Điều tra tỷ lệ
nhiễm Helicobacter pylori trong cộng đồng bằng
kỹ thuật ELISA, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội
trú bệnh viện, Trờng Đại học Y Hà Nội.
9. Malaty H.M., El-Kasabany A., Graham
D.Y, Miller Ch.C., Deddy S.G., Srinivasan S.R.,
Yamaoka Y., Berenson G.S. (2002), Age
acquisition of Helicobacter pylori infection: a
follow-up study from infacy to adulthood, Lancet
359 (9310) pp 931-935.
10. Megraud F., Brasens-Rabé M.P., Denis F.,
Belbouri A., Duong Quynh Hoa (1989),
Seroepiodemiology of Campylobacter pylori
infection in various populations, J Clin Microbiol
27, pp 1870-1873.
Summary