Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học nhiễm Helicobacter pylori ở trẻ em vùng Tây Nguyên, Việt Nam - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ THỌ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
NHIỄM HELICOBACTER PYLORI Ở TRẺ EM
VÙNG TÂY NGUYÊN, VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ THỌ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
NHIỄM HELICOBACTER PYLORI Ở TRẺ EM
VÙNG TÂY NGUYÊN, VIỆT NAM
Chuyên ngành : Nhi khoa
Mã số: 62720135

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS NGUYỄN VĂN BÀNG
TS HOÀNG THỊ THU HÀ
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho tôi xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới:
Giáo sư Nguyễn Gia Khánh, Phùng Đức Cam là những người thầy
ngay từ đầu đã định hướng cho tôi nghiên cứu về H. pylori một lĩnh vực
mới mẻ và thú vị này. Hai thầy đã hướng dẫn cho tôi cách suy nghĩ khoa
học để hướng tới nghiên cứu luận án.

tâm Y tế Dự Phòng tỉnh Lâm Đồng đã giúp tôi tách chọn huyết thanh theo
đúng quy trình chuẩn để chuyển về Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương xét
nghiệm.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các bệnh nhi và gia đình của
các em trong 7 xã thuộc 3 tỉnh vùng Tây Nguyên đã dành cho tôi thời gian
quý báu để thực hiện việc nghiên cứu.
Lê Thọ
class="bi x4 y1a w2 h7"
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
không trùng lặp với bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào
khác. Các số liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công
bố. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Lê Thọ
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Các ký hiệu:
(+): Dương tính. >: Lớn hơn.
(-): Âm tính. <: Nhỏ hơn.
Σ: Tổng cộng. ≥: Bằng hoặc lớn hơn.
%: Tỷ lệ phần trăm. ≤: Bằng hoặc nhỏ hơn.
Tiếng Việt:
- DD-TT : Dạ dày-tá tràng.
- DSR : Dị sán ruột.
- ĐK : Đôi khi.
- KNKQ : Khi nhớ khi quên.
- LL : Luôn luôn.
- LS : Loạn sản.
- NMDD : Niêm mạc dạ dày.
- TX : Thường xuyên.
- UTDD : Ung thư dạ dày.

1.2.1. Tỷ lệ hiện nhiễm (prevalence) 5
1.2.2. Tần suất nhiễm mới 9
1.2.3. Tỷ lệ tái nhiễm 10
1.2.4. Cơ chế lây truyền H. pylori 12
1.3. Các yếu tố liên quan đến nhiễm H. pylori trong thời niên thiếu 14
1.3.1. Tuổi 14
1.3.2. Giới 15
1.3.3. Thu nhập, nghề nghiệp và học vấn của cha mẹ 15
1.3.4. Tình trạng kinh tế xã hội 16
1.3.5. Sống chật chội đông đúc 16
1.3.6. Tình trạng vệ sinh 17
1.3.7. Sống chung với người mang H. pylori hoặc bị bệnh do H. pylori
17
1.3.8. Vai trò sống tập thể 18
1.3.9. Địa dư 18
1.3.10. Vấn đề chủng tộc, nhóm máu, giống nòi 19
1.3.11. Một số yếu tố khác 22
1.4. Đặc tính sinh học của H. pylori 26
1.5. Các phương pháp chẩn đoán nhiễm H. pylori 28
1.5.1. Các phương pháp cần nội soi tiêu hóa 28
1.5.2. Các phương pháp không cần nội soi (non - invasive methods).30
1.6. Một số đặc điểm về địa lý và dân cư học vùng Tây Nguyên 39
1.6.1. Địa lý 39
1.6.2. Khí hậu 39
1.6.3. Dân cư 39
1.6.4. Phong tục tập quán: 40
1.6.5. Mô hình bệnh tật 41
1.6.6. Một số đặc điểm về diện tích, dân số 42
CHƯƠNG 2 43
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

điểm về sức khỏe, bệnh tật, tình trạng nhiễm H. pylori ở các
thành viên hộ gia đình của quần thể nghiên cứu. 78
3.3.4. Đánh giá mối liên quan giữa nhiễm H. pylori với một số đặc
điểm khác của quần thể nghiên cứu. 84
3.4. Xác định một số yếu tố nguy cơ nhiễm H. pylori trên phân tích đa biến. 87
CHƯƠNG 4 88
BÀN LUẬN 88
4.1. Tỷ lệ nam/nữ 89
4.2. Tuổi 90
4.3. Dân tộc 93
4.4. Mối liên quan giữa nhiễm H. pylori với một số đặc điểm về kinh tế xã hội của
quần thể nghiên cứu. 97
4.5. Mối liên quan giữa nhiễm H. pylori với một số đặc điểm về tập quán, lối sống,
vệ sinh môi trường và cá nhân của quần thể nghiên cứu. 102
4.6. Mối liên quan giữa nhiễm H. pylori với một số đặc điểm về sức khỏe, bệnh tật,
tình trạng nhiễm H. pylori ở các thành viên hộ gia đình của quần thể nghiên
cứu. 109
4.7. Mối liên quan giữa nhiễm H. pylori với một số đặc điểm khác của quần thể
nghiên cứu. 114
4.8. Những điểm mạnh và những điểm yếu của luận án 116
4.8.1. Những điểm mạnh: 116
4.8.2. Những điểm yếu: 117
KẾT LUẬN 118
KIẾN NGHỊ 119
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN 4
1.1. Lịch sử phát hiện Helicobacter pylori 4
1.2. Dịch tễ học 5
1.2.1. Tỷ lệ hiện nhiễm (prevalence) 5

Bảng 1.6. Độ nhậy của ELISA in-house, pyloriset, EIA-GIII, HM-CAP và Helicoblot
2.1 trong chẩn đoán nhiễm H. Pylori [125 ] 35
Bảng 1.7 Độ nhậy và độ đặc hiệu của thử nghiệm ELISA tại cộng đồng người Việt
Nam so với kit Helicoblot [125] 36
1.6. Một số đặc điểm về địa lý và dân cư học vùng Tây Nguyên 39
1.6.1. Địa lý 39
1.6.2. Khí hậu 39
1.6.3. Dân cư 39
1.6.4. Phong tục tập quán: 40
1.6.5. Mô hình bệnh tật 41
1.6.6. Một số đặc điểm về diện tích, dân số 42
CHƯƠNG 2 43
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1. Đối tượng nghiên cứu 43
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 43
2.1.2. Cỡ mẫu nghiên cứu: 43
2.1.3. Vùng nghiên cứu: 44
2.1.4. Cách chọn mẫu vào nhóm nghiên cứu 44
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu 46
Bảng 2.1 Chỉ số nghiên cứu 48
2.1.5. Cách tổ chức và đội ngũ tham gia nghiên cứu 51
2.1.6. Vấn đề đạo đức nghiên cứu 51
2.1.7. Lấy mẫu máu- chẩn đoán huyết thanh học 52
Hình 2.1. Quy trình xét nghiệm ELISA 55
Hình 2.2. Pipette lấy máu tách chiết huyết thanh 55
Hình 2.3. Máy rửa 55
Hình 2.4. Máy đọc kết quả 56
Hình 2.5. Giếng đọc kết quả 56
2.1.8. Các yếu tố nhiễu 57
2.2. Phân tích và xử lý số liệu 58

Bảng 3.9. Mối liên quan giữa số người sống trong gia đình với tình trạng nhiễm H.
pylori ở trẻ. 70
3.3.2. Đánh giá mối liên quan giữa nhiễm H. pylori với một số đặc điểm về tập quán,
lối sống, vệ sinh môi trường và cá nhân của quần thể nghiên cứu. 71
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa rửa tay trước khi ăn ở trẻ với tình trạng nhiễm H. pylori
ở trẻ. 71
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa rửa tay sau khi đi vệ sinh với tình trạng nhiễm H. pylori
ở trẻ. 72
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa cách làm sạch sau đại tiện của trẻ với nhiễm H. pylori ở
trẻ. 73
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa cách ăn của trẻ với tình trạng nhiễm H. pylori ở trẻ 73
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa sử dụng chung dụng cụ ăn uống (bát, đũa, thìa) với tình
trạng nhiễm H. pylori ở trẻ 74
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa nhai bón thức ăn cho trẻ với tình trạng nhiễm H. pylori
ở trẻ. 74
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa sử dụng nguồn nước với tình trạng nhiễm H. pylori ở
trẻ 75
Bảng 3. 17. Mối liên quan giữa sử dụng nhà vệ sinh trong hộ gia đình với tình trạng
nhiễm H. pylori ở trẻ. 76
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa nuôi động vật trong nhà với tình trạng nhiễm H. pylori ở
trẻ. 77
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa dùng phân người tươi để bón ruộng/ vườn với tình trạng
nhiễm H. pylori ở trẻ. 78
3.3.3. Đánh giá mối liên quan giữa nhiễm H. pylori với một số đặc điểm về sức khỏe,
bệnh tật, tình trạng nhiễm H. pylori ở các thành viên hộ gia đình của quần thể
nghiên cứu. 78
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa tiền sử bệnh tiêu hóa của trẻ với tình trạng nhiễm H.
pylori ở trẻ. 78
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa bệnh tiêu hóa hiện nay của trẻ với tình trạng nhiễm H.
pylori ở trẻ. 79

đình của quần thể nghiên cứu. 109
4.7. Mối liên quan giữa nhiễm H. pylori với một số đặc điểm khác của
quần thể nghiên cứu. 114
4.8. Những điểm mạnh và những điểm yếu của luận án 116
4.8.1. Những điểm mạnh: 116
4.8.2. Những điểm yếu: 117
KẾT LUẬN 118
KIẾN NGHỊ 119
26.Banatvala N., Mayo K., Megraud F., Jennings R., Deeks JJ., Feldman RA. ( 1993).
The cohort effect and Helicobacter pylori. J Infect Dis, 168(1), pp. 219-21 123
141
Phụ lục 1 142
Quyết định số 9/2011/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Về việc ban hành chuẩn hộ
nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 142
________ 142
Phụ lục 3 146
Phụ lục 4 149
Kỹ thuật ELISA in-house 149
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ nhiễm H. pylori ở trẻ em các nước phát triển 6
Bảng 1.2 Tỷ lệ nhiễm H. pylori ở trẻ em các nước đang phát triển. 7
Bảng 1.3. Tỷ lệ tái nhiễm H. pylori ở các nước phát triển 11
Bảng 1.4. Tỷ lệ tái nhiễm H. pylori ở các nước đang phát triển 12
Bảng 1.5 Giá trị chẩn đoán của một số Kit ELISA thông dụng [120]
33
Bảng 1.6. Độ nhậy của ELISA in-house, pyloriset, EIA-GIII, HM-
CAP và Helicoblot 2.1 trong chẩn đoán nhiễm H. Pylori [125 ] 35
Bảng 1.7 Độ nhậy và độ đặc hiệu của thử nghiệm ELISA tại cộng
đồng người Việt Nam so với kit Helicoblot [125] 36
Bảng 2.1 Chỉ số nghiên cứu 48

trạng nhiễm H. pylori ở trẻ. 77
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa dùng phân người tươi để bón ruộng/
vườn với tình trạng nhiễm H. pylori ở trẻ. 78
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa tiền sử bệnh tiêu hóa của trẻ với
tình trạng nhiễm H. pylori ở trẻ. 78
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa bệnh tiêu hóa hiện nay của trẻ với
tình trạng nhiễm H. pylori ở trẻ. 79
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa tiền sử bệnh dị ứng của trẻ với tình
trạng nhiễm H. pylori ở trẻ. 80
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa tiền sử sử dụng kháng sinh trong
vòng 12 tháng với tình trạng nhiễm H. pylori ở trẻ. 81
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa kết quả ELISA bố mẹ đến sự lây
nhiễm H. pylori ở con. 82
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa nhiễm của trẻ là con đầu và con thứ
2 và tình trạng nhiễm H. pylori ở các trẻ khác. 83
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa thời gian bú mẹ lúc nhỏ và tình
trạng nhiễm H. pylori hiện tại của trẻ 84
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa thời gian sống tập thể lúc nhỏ và
tình trạng nhiễm H. pylori hiện tại của trẻ. 86
Bảng 3.28 Một số yếu tố nguy cơ đến lây nhiễm H. pylori ở trẻ em
qua phân tích đa biến 87
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ trẻ em dưới 16 tuổi phân theo nhóm tuổi 61
Biểu đồ 3.2 Phân bố giới trẻ < 16 tuổi trong nghiên cứu 61
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ nhiễm H. pylori phân bố theo giới. 63
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu 46
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Hình ảnh H. pylori với các lông roi ở đầu 27
Hình 2.1. Quy trình xét nghiệm ELISA 55

1
có sự khác biệt lớn về tỷ lệ nhiễm H. pylori ở trẻ mang quốc tịch Đức và trẻ
em quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ. Nghiên cứu của Graham và cs [8] ở Mỹ thấy rằng
tỷ lệ nhiễm H. pylori ở trẻ em da đen cao gần gấp đôi so với trẻ em da trắng.
Tại Thụy Điển nghiên cứu của Tindberg Y và cs [9] nhận thấy có sự khác biệt
về nhiễm H. pylori ở trẻ em các chủng tộc Bắc Âu, Châu Á và Nam Mỹ.
Nghiên cứu về vai trò của di truyền của Malaty HM và cs [10] ở Thụy
Điển cho thấy có vai trò của di truyền trong lây nhiễm H. pylori. Những nhóm các
cặp sinh đôi cùng trứng có tỷ lệ nhiễm cao hơn hẳn các cặp sinh đôi khác trứng.
Tại Châu Á và Đông Nam Á theo nghiên cứu của Goh và cs [11] tại
Malaysia thấy rằng có sự khác biệt nhiễm H. pylori giữa các chủng tộc, trẻ
mang chủng tộc Malaysia có tỷ lệ nhiễm H. pylori thấp hơn trẻ mang chủng
tộc Trung Quốc và Ấn Độ. Tại Việt Nam, Trịnh Xuân Long, Lò Thị Minh và
Nguyễn Văn Bàng (2007) nghiên cứu tại huyện Bát Xát (Lào Cai), tỷ lệ
nhiễm H. pylori chung ở trẻ em < 18 tuổi của tất cả các dân tộc là 29%, cụ thể
cho các dân tộc như sau: H’mong 16,1%, Tày 26,7%, Dao 20,3%, Dáy 38,5%
và Kinh 41,1% [12]. Do trải qua hàng trăm năm sự di cư của loài người đến các
châu lục làm cho nhiễm H. pylori ở các chủng tộc trong quá trình nghiên cứu rất
phức tạp do quá trình tiến hóa và đột biến gien ở các chủng H. pylori [11].
Mặc dù có rất nhiều nghiên cứu các yếu tố liên quan có tác động trực
tiếp hoặc gián tiếp đến việc nhiễm H. Pylori. Tuy nhiên, đến nay nhiều vấn đề
liên quan đến nhiễm H. pylori cũng như bệnh lý do nhiễm H. pylori vẫn còn
là những câu hỏi mà khoa học chưa thể trả lời chắc chắn, đặc biệt là cách lây
nhiễm, thời điểm bị nhiễm, các yếu tố thuận lợi cho việc lây nhiễm, cũng như
cơ chế gây bệnh, cách phòng bệnh.
Việt Nam là một trong những nước đang phát triển, có 54 dân tộc
cùng sinh sống. Hiện tại các nghiên cứu phần lớn tập trung mô tả về tỷ lệ
nhiễm H. pylori trong nhóm biểu hiện bệnh và tác dụng của các phác đồ điều
2
trị diệt H. pylori đối với người lớn và trẻ em. Về mặt sức khỏe cộng đồng việc

Robin Warren, nhân tình cờ một bệnh nhân viêm hang vị dạ dày được điều trị
bằng Tetracycline, sau đó các triệu chứng hoàn toàn biến mất, nội soi và kiểm
tra mô bệnh học thấy sự biến mất của các tế bào viêm cùng các xoắn khuẩn.
Ông đã tìm cách phân lập vi khuẩn này. Sau nhiều lần nuôi cấy không thành
công, đến mẫu nuôi cấy thứ 35 thì được để lại trong tủ ấm 5 ngày do nghỉ Lễ
Phục Sinh, khi dĩa nuôi cấy được kiểm tra thì thấy xuất hiện một loại khuẩn
lạc thuần, đường kính 1mm, kiểm tra trên tiêu bản nhuộm Gram thấy hình vi
khuẩn cong, xoắn nhẹ phù hợp với hình thể trên tiêu bản trực tiếp từ mảnh sinh
thiết. H. pylori đã được phân lập thành công và được Marshall B.J chính thức công
bố [1]. Vi khuẩn này ban đầu được gọi là Campylobacter like organism, do chúng
có hình thái tương tự như một nhóm tác nhân gây bệnh đường ruột được biết là
các Campylobacters. Tại hội thảo quốc tế về nhiễm trùng Campylobacters
(Brussels, 1983), Skirrow đề nghị gọi vi khuẩn mới này là Campylobacters
pyloridis, về sau được đổi lại là Campylobacters pylori cho phù hợp với nguyên
4
tắc đặt tên theo ngôn ngữ Latin. Năm 1988 Goodwin và cs trong khi nghiên cứu về
siêu cấu trúc, thành phần acid béo của tế bào và trình tự chuỗi rRNA 16S của
Campylobacters pylori và Campylobacters mustelae đã nhận thấy, chúng
khác hẳn với giống Campylobacters. Trên cơ sở nghiên cứu đó, Goodwin và
cs đề nghị xếp Campylobacters pylori và Campylobacters mustelae vào một
giống mới, giống Helicobacter (Helicobacter genus). Tháng 6 năm 1989 tạp
chí quốc tế về hệ thống vi khuẩn học (The International Journal of Systematic
Bacteriology) chấp nhận tên giống vi khuẩn mới Helicobacter, từ đó
Campylobacters pylori được gọi là Helicobacter pylori [14]. Bằng việc khám phá
ra vi khuẩn là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng, Warren B.J và Marshall
J.R đã giành được giải thưởng Nobel Sinh lý học và Y học vào năm 2005.
Từ đó đến nay, có nhiều nghiên cứu lâm sàng làm sáng tỏ dần vai trò
của H. pylori trong bệnh lý dạ dày tá tràng.
1.2. Dịch tễ học
Trên thế giới có hơn 3,5 tỷ người nhiễm H. pylori và trên 700 triệu

103 5 – 12 ELISA (IgG) 8,6
Đức [18] Weyermann M
và cs/2009
834 3 Test thở C
13
, và
test phát hiện
kháng nguyên
trong phân
2,4
Nhật [19] Okuda M và
cs/2007
237 6 Test phát hiện
kháng nguyên
trong phân
3,7
Úc [20] Moujaber T và
cs/2008
151
150
301
300
1 – 4
5 – 9
10 – 14
15 – 19
ELISA (IgG) 4,0
6,0
8,3
10,0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status