Tài liệu KHẢ NĂNG SỬ DỤNG THỨC ĂN CHẾ BIẾN CỦA CÁ LEO (Wallago attu) NUÔI THƯƠNG PHẨM TRONG BÈ NHỎ - Pdf 10

Kỷ yếu Hội nghị khoa học thủy sản lần 4: 370-380 Trường Đại học Cần Thơ

370
KHẢ NĂNG SỬ DỤNG THỨC ĂN CHẾ BIẾN CỦA
CÁ LEO (Wallago attu) NUÔI THƯƠNG PHẨM
TRONG BÈ NHỎ
Lam Mỹ Lan
1
, Phan Thị Mỹ Hạnh
2
và Phạm Minh Khương
1

ABSTRACT
A study on culture of Wallago attu in small cages (4 m
3
/cage) was conducted in
An Phu - An Giang province. The initial mean weight of fingerlings were 16.7
± 1.2 g/fish. There were 2 factors being densities and feed types with four
treatments including treatment 1A: 20 fish/m
3
+ trash fish, 1B: 20 fish /m
3
+
home-made feed, 2A: 25 fish/m
3
+ trash fish and 2B: 25 fish/m
3
+ home-made
food. Home-made feed were mixed by 50% trash fish and 50% pellets
containing 40%, 35% or 30% Crude protein using for different state of fish

1
Khoa Thủy sản, TĐại học Cần Thơ
2
Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long
Kỷ yếu Hội nghị khoa học thủy sản lần 4: 370-380 Trường Đại học Cần Thơ

371
triển của cá. Kết quả cho thấy, sau sáu tháng nuôi tăng trưởng về khối lượng
của cá leo ở nghiệm thức 1A: 20 con/m
3
+ thức ăn cá biển nhanh hơn các
nghiệm thức còn lại. Không có sự tương tác giữa mật độ và thức ăn về tỷ lệ
sống, năng suất và hệ số tiêu tốn thức ăn của cá leo (P>0,05). Năng suất và hệ
số tiêu tốn thức ăn của cá leo khi sử dụng thức ăn cá biển (4,68 kg/m
3
và 1,7)
tốt hơn so với cá sử dụng thức ăn chế biến (3,78 kg/m
3
và 3,68). Tỷ lệ sống của
cá sử dụng thức ăn cá biển và thức ăn chế biến là tương đương nhau. Tóm lại,
cá leo nuôi thương phẩm sử dụng thức ăn cá biển và thức ăn chế biến cho tỷ lệ
sống tương đương nhau nhưng cá tăng trưởng chậm khi cho ăn thức ăn chế
biến.
Từ khóa: Cá leo (Wallago attu), nuôi bè, mật độ, thức ăn.
1 GI
ỚI THIỆU
Hiện nay, cá leo (Wallago attu Bloch và Schneider, 1801) là cá nước ngọt có
giá trị kinh tế đang được nghiên cứu để làm đa dạng hóa đối tượng nuôi. Cá leo
là loài cá có kích thước lớn, thịt ngon, được nhiều người ưa thích (Trương Thủ
Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993) và có giá trị thương phẩm cao. Đặc điểm

+
thức ăn cá biển, nghiệm thức 1B: 20 con/m
3
+ thức ăn chế biến, nghiệm thức
2A: 25 con/m
3
+ thức ăn cá biển và nghiệm thức 2B: 25 con/m
3
+ thức ăn chế
biến. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Cá giống thí nghiệm được 2 tháng
tuổi có khối lượng trung bình 16,7±1,2 g/con, cá được bố trí hoàn toàn ngẫu
nhiên trong 12 bè (4 m
3
/bè). Bè đặt trên sông nhỏ tại ấp Hà Bao 1, xã Đa
Phước, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Sông rộng 10 m với độ sâu 5 m. Trước
khi bố trí thí nghiệm cá được xác định khối lượng trung bình ban đầu bằng
chọn những cá thể tương đối đồng cỡ rồi cân tổng khối lượng đàn cá và đếm số
con để tính khối lượng trung bình của cá. Sau đó mới đếm số lượng cá để thả
nuôi cho từng nghiệm thức.
Cá nục kích thước nhỏ đem xay nhuyễn cho cá ăn ở tháng thứ nhất và cắt khúc
cho cá ăn ở các tháng tiếp theo. Thức ăn chế biến (TĂCB) được phối trộn theo
công thức (Bảng 1) và đem xay nhuyễn, trộn với bột gòn đến khi thức ăn được
kết dính sau đó đem cho cá ăn. Thức ăn được chuẩn bị trước mỗi buổi cho ăn.
Bảng 1: Thành phần phối chế và thời gian sử dụng các loại thức ăn chế biến
trong quá trình nuôi cá leo
Thức ăn chế biến Giai đoạn cho
cá ăn
Loại thức ăn Thành phần phối hợp thức ăn chế biến
Tháng 1 – 2 1 50% cá biển + 50% thức ăn viên 40% protein.
Tháng 3 – 4 2 50% cá biển + 50% thức ăn viên 35% protein.

2
và H
2
S thu
lúc 7 – 8 giờ và cố định mẫu tại bè và mang về phòng thí nghiệm Khoa Thủy
sản để phân tích mẫu.
2.2.2 Mẫu cá
Định kỳ 30 ngày thu mẫu cá một lần. Mỗi lần thu mẫu cá 30 con/nghiệm thức
để đo chiều dài, cân khối lượng của cá. Cá được đo chiều dài bằng thước kẻ ở
giai đoạn cá nhỏ và thước dây ở giai đoạn cá lớn, khối lượng cá được cân bằng
cân điện tử 5 kg với độ chính xác 1 g. Các chỉ tiêu theo dõi trong thí nghiệm
gồm khối lượng và chiều dài trung bình của cá, tốc độ tăng trưởng tương đối
(g/ngày), tốc độ tăng trưởng đặc biệt (% g/ngày), tỷ lệ sống, năng suất và hệ số
tiêu tốn thức ăn (tính theo khối lượng khô của thức ăn cho cá leo ăn).
2.3 Xử lý số liệu
Các số liệu về tỷ lệ sống, sinh trưởng về khối lượng, chiều dài, năng suất, hệ số
tiêu tốn thức ăn được tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và phân tích
ANOVA 2 nhân tố để tìm sự khác biệt giữa các nghiệm thức. Nếu có sự tương
tác giữa 2 nhân tố thì số liệu được phân tích Anova 1 nhân tố và so sánh sự
khác biệt giữa các nhân tố bằng phép thử Duncan bằng phần mềm SPSS 13.0
3 KẾT QUẢ VÀ THẢ
O LUẬN
3.1 Các yếu tố môi trường nước nuôi cá leo trong bè
Các yếu tố môi trường ở các điểm thu không khác biệt. Nhiệt độ trung bình
giữa các nghiệm thức dao động trong ngày từ 29 – 30
o
C, oxy hòa tan ≥ 4 mg/L,
pH 7,3 - 7,8, nitrite 0,023 mg/L và amonnium 0,102 mg/L (Bảng 3). Nhìn
chung, các chỉ tiêu môi trường nước ở các điểm thu của bè nuôi trong suốt thời
gian thí nghiệm đều nằm trong giới hạn cho phép nên thích hợp cho sự sinh

tác với nhau (P<0,05) Tốc độ tăng trưởng của cá nhanh nhất ở nghiệm thức 1A
và khác biệt so với nghiệm thức 2A (P<0,05). Tốc độ tăng trưởng của cá ở
nghiệm thức 1B và 2B là tương đương nhau và khác biệt có ý nghĩa so với
nghiệm thức 1A và 2A (P<0,05).

0
100
200
300
400
500
600
700
800
Lúc thả 123456
Tháng nuôi
Khối lượng (g)
NT1A
NT1B
NT2A
NT2B

Hình 1. Tăng trưởng về khối lượng của cá leo qua các tháng nuôi
Kỷ yếu Hội nghị khoa học thủy sản lần 4: 370-380 Trường Đại học Cần Thơ

375
Bảng 4: Khối lượng, chiều dài trung bình và tăng trưởng của cá leo nuôi trong bè
nhỏ sau 6 tháng nuôi

Chỉ tiêu NT1A NT1B NT2A NT2B

b
1,87 ± 0,02
a

L
đ
16 ± 3,4 16 ± 3,4 16 ± 3,4 16 ± 3,4
L
c
50,13 ± 0,33
d
46,48 ± 0,12
b
48,08 ± 0,38
c
45,45 ± 0,43
a
DLG (cm/ngày) 0,19 ± 0,00 0,17 ± 0,00 0,18 ± 0,00 0,17 ± 0,01
Ghi chú: Wđ: khối lượng ban đầu của cá leo, Wc: khối lượng của cá lúc thu hoạch, Lđ: chiều dài ban
đầu của cá leo, Lc: chiều dài của cá lúc thu hoạch;
Các giá trị trong cùng một hàng theo sau bởi các chữ cái khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê (P < 0,05)
Tốc độ tăng trưởng đặc biệt của cá sau 6 tháng nuôi ở nghiệm thức 1A là
2,02%/ngày tốt hơn so với nghiệm thức 2A 1,95%/ngày và khác biệt có ý nghĩa
so với nghiệm thức 1B và nghiệm thức 2B (P<0,05). Tốc độ tăng trưởng ở
nghiệm thứ 1B và nghiệm thức 2B khác biệt không có ý nghĩa (P<0,05) với các
giá trị lần lượt là 1,89%/ngày và 1,87%/ngày (Bảng 4). Cá leo ở nghiệm thức
1A và nghiệm thức 2A được cho ăn cá biển nên phù hợp với động vật của cá.
Tốc độ tăng trưởng đặc biệt của cá leo thấp hơn so với cá tra nuôi bè ở mật độ
60 con/m
3


376
chiều dài của cá tăng trưởng chậm lại. Điều này hoàn toàn phù hợp khi chiều
dài của cá < 50 cm thì cá tăng trưởng nhanh về chiều dài, từ 50 - 60 cm tăng
trưởng giữa khối lượng và chiều dài là như nhau (Phan Phương Loan, 2006).

Hình 2. Tăng trưởng về chiều dài của cá leo qua các tháng nuôi
Lúc thu hoạch chiều dài trung bình của cá leo có sự khác biệt giữa các nghiệm
thức (P<0,05), cá dài nhất ở nghiệm thức 1A là hơn 50 cm/con và ngắn nhất ở
nghiệm thức 2B là 45,5 cm/con. Tăng trưởng về chiều dài của cá leo nhanh
hơn so với cá tra nuôi lồng khi cho ăn thức ăn viên 30% Protein chiều dài trung
bình của cá đạt 41 cm/con (Somphouthone và Souvanny, 2005). Tăng trưởng
về chiều dài của cá leo trong thí nghiệm nhanh hơn so với cá kết nuôi bè với
tốc độ tăng trưởng chiều dài trung bình từ 0,02 - 0,04 cm/ngày (Dương Nhựt
Long và Nguyễn Văn Triều, 2007). Điều này cho thấy cá leo có sinh trưởng rất
nhanh so với một số loài cùng họ. Theo Goswami và Devraj (1992) trích dẫn
bởi Giri et al., (2002) thì cá leo là loài cá tăng trưởng nhanh. Tóm lại, tăng
trưởng về khối lượng và chiều dài của cá leo qua 6 tháng nuôi bè nhanh ở mật
độ 20 con/m
3
và 25 con/m
3
với thức ăn cá biển. Khối lượng và chiều dài tốt
nhất ở nghiệm thức mật độ nuôi thấp và sử dụng thức ăn là cá biển.
3.4 Tỷ lệ sống, năng suất và hệ số tiêu tốn thức ăn của cá leo nuôi bè
3.4.1 Tỷ lệ sống của cá
Tỷ lệ sống, năng suất và hệ số tiêu tốn thức ăn (HSTTTA) của cá leo nuôi bè
theo nhân tố mật độ và thức ăn không tương tác với nhau (P>0,05).
Khi xét theo nhân tố mật độ cho thấy tỷ lệ sống của cá ở mật độ 20 con/m
3

36,8% cao hơn nghiệm thức chế biến 35,6% nhưng không có sự khác biệt
(P>0,05). Tỷ lệ sống của cá leo thấp hơn so với tỷ lệ sống cá tra là 87% khi sử
dụng thức ăn 30% protein (Somphouthone và Souvanny, 2005), t
ỷ lệ sống đạt
88,05% và 91,28% khi thức ăn có hàm lượng protein 16% và 30% (Ali et al.,
2005), cá thát lát nuôi thương phẩm cho tỷ lệ sống 90% cho ăn bằng cá biển và
84% khi sử dụng thức ăn tự chế biến (Lê Ngọc Diện, 2004). Tuy nhiên, tỷ lệ
sống này cao hơn so với tỷ lệ sống của cá kết nuôi thương phẩm trong bè tại
Đồng Tháp đạt 28 - 34% (Dương Nhựt Long và Nguyễn Văn Triều, 2007).
Nhìn chung, tỷ lệ sống c
ủa cá leo còn thấp do ăn nhau nhiều khi quan sát thí
nghiệm cá no vẫn ăn nhau và hiện tượng ăn nhau kéo dài đến tháng thứ 4 khi
nuôi.
Bảng 5. Tỷ lệ sống, năng suất và hệ số tiêu tốn thức ăn của cá
Chỉ tiêu theo dõi Tỷ lệ sống (%) Năng suất (kg/m
3
) HSTTTA
Mật độ
20 con/m
3
36,9±0,97 4,01
a
±109 2,61±0,09
25 con/m
3
35,5±0,97 4,45
b
±109 2,77±0,09
Thức ăn
Cá biển 36,8±0,97 4,68±109

3
) và 11,1 kg/m
3
(mật độ nuôi 70 con/m
3
) (Rahman et al., 2006).
Kỷ yếu Hội nghị khoa học thủy sản lần 4: 370-380 Trường Đại học Cần Thơ

378
Hệ số tiêu tốn thức ăn của cá tính theo khối lượng khô ở nhân tố mật độ không
khác biệt (P>0,05) và khác biệt theo nhân tố thức ăn (P<0,05). Hệ số tiêu tốn
thức ăn ở mật độ 25 con/m
3
là 2,77 cao hơn nhiều so với 2,61 khi nuôi cá ở mật
độ 20 con/m
3
(Bảng 5) do ở mật độ cao thì cá tiêu thụ thức ăn nhiều hơn. Hệ
số tiêu tốn thức ăn của cá leo khi cho ăn cá biển là 1,7 thấp hơn khi cho cá ăn
thức ăn chế biến là 3,68 do thức ăn cá biển cá leo sử dụng thức ăn tốt hơn so
với thức ăn chế biến. So với một số loài cá nuôi khác như cá lóc có hệ số thức
ăn là 3,7 – 4,2 tính theo khối lượng tươi (Phạm Đăng Phương, 2010) thì hệ số
tiêu tốn thức ăn của cá leo ở nghiệm thức sử dụng cá tạp cao hơn (7,1 tính theo
khối lượng tươi) do tỷ lệ sống của cá leo trong quá trình nuôi thấp nên ảnh
hưởng đến hệ số tiêu tốn thức ăn. Ngoài ra, do cá leo chưa được thuần dưỡng
lâu trong điều kiện nuôi nên cá vẫn chưa sử dụng tốt thức ăn chế biến nên hệ số
thức ăn của cá leo khá cao trong khi hệ số chuyển hóa thức ăn của cá tra nuôi
bè sử dụng thức ăn công nghiệp chỉ là 1,60 – 1,75 (Rahman et al., 2006).
4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
4.1 Kết luận
- Các yếu tố về môi trường nước ở thí nghiệm thương phẩm cá leo trong bè

379
LỜI CẢM TẠ
Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở Khoa học và Công nghệ An Giang
đã hỗ trợ kinh phí cho nghiên cứu này. Cảm ơn em Nguyễn Hoàng
Thanh, Nguyễn Hồng Quyết Thắng, và các em sinh viên ở trại cá thực
nghiệm, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ đã hỗ trợ trong việc
sinh sản nhân tạo cá leo để có nguồn cá thí nghiệm. Chân thành cảm ơn
anh Bùi Văn Cóc và em Bùi Thanh Tâm đã giúp đỡ nhóm thực hiện đề
tài trong việc đóng bè nhỏ, chăm sóc cá cũng như hỗ trợ tích cực cho
nhóm tác giả thu mẫu và thu hoạch cá nuôi.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ali, M.Z., M. A. Hossain and M. A. Mazid, 2005. Effect of mixed feeding
schedules with varying dietary protein levels on the growth of sutchi catfish,
Pangasius hypophthamus with silver carp, Hypophthamichthys molitrix in
ponds. Aquaculture Research, 36: 627 - 634.
Boyd, C.E, 1990. Water quality in pond for aquaculture. Auburn University.
Alabama. 482p.
Chung Lân, 1969. Ðặc điểm sinh học và sinh sản nhân tạo các loài cá nuôi. Nhà
xuất bản KHKT - Hà Nội. Dương Tuấn dịch, 307 trang.
Dương Nhựt Long và Nguyễn Hoàng Thanh, 2008. Kết quả bước đầu về sinh sản
nhân tạo cá leo (Wallago attu Schneider). Tạp chí Khoa học, Trường Đại học
Cần Thơ, 29 – 35.
Dương Nhựt Long và Nguyễn Văn Triều, 2007. Thực nghiệm ương và nuôi
thương phẩm cá kết. Báo cáo đề tài c
ấp tỉnh.
Giri S.S., Sahoo. S.K., Sahu B.B., Sahu A.K., Mohanty S.N., Mukhopadhyay P.K.
and Ayyappan S. 2002. Larval survival and growth in Wallago attu (Bloch
and Schneider): effects of light, photoperiod and feeding regines. Aquaculture,
213: 151-161.
Lê Ngọc Diện, 2004. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và hàm lượng protein

Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993. Định loại cá nước ngọt ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long. Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status