BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG THỨC ĂN CHẾ
BIẾN ĐỂ ƯƠNG NUÔI NÒNG NỌC ẾCH
THÁI LAN (Rana tigerina tigrina) NGÀNH: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
NIÊN KHÓA: 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM TRÍ HẢO
NGUYỄN HUỲNH KHÁNG Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Thanh Hùng
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 09/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
ii
TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên Cứu Sử Dụng Thức Ăn Chế Biến Để Ương Nuôi Nòng
- Thí nghiệm 3: Thí nghiệm được thực hiện nhằm đánh giá việc chuyển đổi
thức ăn (từ những loại thức ăn ban đầu khác nhau sang thức ăn viên công nghiệp) ảnh
hưởng đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của nòng nọc ếch Thái Lan 15 ngày tuổi. Thí
nghiệm thực hiện trong 14 ngày, gồm 4 nghiệm thức khác nhau về nguồn gốc thức ăn
ban đầu: Trùn chỉ, trùn chỉ + TACB dạng ướt, Trùn chỉ + TACB dạng khô, TACB
dạng ướt; mỗi thí nghiệm được lặp lại 3 lần.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
-iii-
Sau 14 ngày nuôi tốc độ tăng trưởng ở các nghiệm thức không có sự chênh
lệch lớn. Nghiệm thức ban đầu sử dụng thức ăn là trùn chỉ có tốc độ tăng trưởng cao
nhất (3,12 %/ngày). Các nghiệm thức ban đầu sử dụng thức ăn như: trùn chỉ + TACB
dạng ướt, trùn chỉ + TACB dạng khô, TACB dạng ướt có tốc độ tăng trưởng lần lượt
là 2,81; 2,84; 2,82 %/ngày.
Về mặt tỷ lệ sống ở các nghiệm thức cũng không có sự chênh lệch lớn. Cao
nhất là nghiệm thức trùn chỉ + TACB dạng ướt đạt 90%. Thấp nhất là nghiệm thức
TACB dạng ướt 82,2%. Hai nghiệm thức ban đầu sử dụng thức ăn là trùn chỉ và trùn
chỉ + TACB dạng khô có tỷ lệ sống tương đương (88,9% và 86,6%).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
-iv-
ABSTRACT
tubifex (T2), tubifex + wet formulated feed (T3) and wet formulated feed (T4) in 16
initial days, then they were feed by pellet feed for 14 days.
In the result, there was no different in growth rate between treatment.
Treatment 1 had the highest rate of 3,12%/day. Treatment 2, 3 and 4 had the growth
rate of 2,81; 2,84; 2,82%/day, respectively.
There was no big different in survival rate between treatment. Treatment 2
had the highest survival rate of 90%. Treatment 1 and 3 had similar rate of 88,9%
and 86,6%, respectively.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
-v-
CẢM TẠ Chúng con xin chân thành biết ơn sâu sắc đến Ba, Mẹ! Những người đã sinh
thành, dạy dỗ và nuôi dưỡng chúng con ăn học đến ngày hôm nay.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông
Lâm, Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản cùng quý thầy cô trong và ngoài Khoa Thủy
Sản đã truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt thời gian chúng tôi học
tập tại trường cho chúng tôi hoàn thành cuốn luận văn này.
Chúng tôi xin biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Thanh Hùng đã tận tình dạy bảo,
tạo mọi điều kiện thuận lợi và truyền đạt những kiến thức quý giá để chúng tôi hoàn
thành tốt cuốn luận văn này.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các anh ở Trại Thực Nghiệm Thủy Sản
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc Điểm Sinh Học Của Ếch 3
2.1.1 Phân loại 3
2.1.2 Phân bố – Môi trường sống 3
2.1.3 Đặc điểm về hình thái của ếch 4
2.1.4 Cơ quan hô hấp 5
2.1.5 Hệ bài tiết 5
2.1.6 Hệ tiêu hóa và tính ăn 6
2.1.7 Hệ sinh dục 6
2.1.8 Sinh sản 7
2.1.9 Sinh trưởng 7
2.1.10 Vòng đời của ếch 7
2.2 Nhu Cầu Protein của Ếch 8
2.3 Tình Hình Nuôi Ếch trên Thế Giới và Việt Nam 8
2.3.1 Tình hình nuôi ếch trên thế giới 8
2.3.2 Tình hình nuôi ếch ở việt nam 9
III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 10
3.1 Thời Gian và Đòa Điểm 10
3.2 Đối Tượng Nghiên Cứu 10
3.3 Vật Liệu và Trang Thiết Bò 10
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
-vii-
3.4 Phân Tích Mô Học 10
3.4.1 Cách lấy mẫu và cố đònh mẫu 10
Thức Ăn đến Sự Tăng Trưởng và Tỷ Lệ Sống của Nòng Nọc
Ếch Thái Lan 16 Ngày Tuổi 38
4.4.1 Các yếu tố môi trường 39
4.4.2 Tốc độ tăng trưởng đặc biệt SGR của nòng nọc trong thí nghiệm 39
4.4.3 Tỷ lệ sống của nòng nọc trong thí nghiệm 41
V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 Kết Luận 44
5.2 Đề Nghò 45 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
-viii-
TAỉI LIEU THAM KHAO
PHUẽ LUẽC
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
-ix-
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG NỘI DUNG TRANG
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn 16
7-14
của nòng nọc thí nghiệm 1 31
Đồ thò 4.7 Sự tăng trọng của nòng nọc sau 7 và 14 ngày nuôi 35
Đồ thò 4.8 Tỷ lệ sống của nòng nọc sau 7 và 14 ngày nuôi 37
Đồ thò 4.9 Tốc độ tăng trưởng của nòng nọc sau 7 và 14 ngày nuôi 40
Đồ thò 4.10 Tỷ lệ sống của nòng nọc sau 7 và 14 ngày nuôi 42
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
-xi-
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH HÌNH NỘI DUNG TRANG
Hình 2.1 Ếch Thái Lan 3
Hình 2.2 Hình thái của ếch Thái Lan 4
Hình 3.1 Cách lấy mẫu và cố đònh mẫu 11
Hình 3.2 Hệ thống xô nhựa dùng trong thí nghiệm 1, 2, 3 13
Hình 4.1 Ống tiêu hóa nòng nọc 1 ngày tuổi 19
Hình 4.2 Ống tiêu hóa nòng nọc 2 ngày tuổi 19
Hình 4.3 Ống tiêu hóa nòng nọc 3 ngày tuổi 20
Hình 4.4 Ống tiêu hóa nòng nọc 4 ngày tuổi 20
Hình 4.5 Ống tiêu hóa nòng nọc 5 ngày tuổi 21
nghề nuôi ếch đã phát triển từ lâu. Đặc biệt Thái Lan một nước gần chúng ta cũng đã
có nghề nuôi ếch phát triển từ những năm đầu thập kỷ 90. Ở Thái Lan hai loài ếch
bản đòa Rana tigerina tigrina và Rana rugulosa được nuôi theo quy mô công nghiệp,
ếch nuôi trong các bể xi măng, hoặc lồng lưới dưới ao với mật độ tương đối cao 60-80
con/m
2
, thức ăn sử dụng hoàn toàn bằng thức ăn viên công nghiệp. Năng suất thu
được sau mỗi vụ (4-5 tháng) đạt từ 10-15kg/m
2
/vụ, tỷ lệ hao hụt thấp, hiệu quả kinh
tế cao.
Cùng với sự phát triển của đất nước thì nhu cầu của người dân cũng tăng.
Trong đó nhu cầu về thòt ếch trong bữa ăn gia đình ngày một cao. Bên cạnh đó nhu
cầu về thòt ếch để cung cấp cho thò trường xuất khẩu cũng tăng lên. Để đáp ứng cầu
tăng thì cung phải tăng, nhưng với nguồn ếch giống cũng như ếch thòt ngoài tự nhiên
ngày một cạn kiệt do sự khai thác quá mức của con người và môi trường sống của ếch
đang bò đe dọa bởi hoạt động của con người. Nên khó có thể đáp ứng tốt các nhu cầu
trên trong thời gian ngắn cũng như thời gian dài.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
2
Nắm bắt được vấn đề này ngành thủy sản đang đầu tư nghiên cứu để phát
triển nghề nuôi ếch theo quy mô công nghiệp. Vì vậy, gần đây ở nước ta đã nhập
thêm một số loài ếch mới có trọng lượng cao hơn so với ếch đồng hiện nay như: ếch
bò Nam Mỹ (Rana catesbeiana), ếch Thái Lan (Rana tigerina tigrina). Bước đầu cho
thấy ếch Thái Lan có sự thích nghi tốt, năng suất cao. Hiện nay trên thò trường đang
có nhu cầu về giống ếch Thái Lan tương đối lớn. Nhưng số lượng cung cấp giống
2.1 Đặc Điểm Sinh Học của Ếch
2.1.1 Phân loại
Ngành: Chordata
Ngành phụ: Craniea
Bộ: Anura
Bộ phụ: Phaneroglossa
Họ: Ranidae
Giống: Rana
Loài: Rana tigerina tigrina (ếch Thái Lan)
Hình 2.1 Ếch Thái Lan
2.1.2
Phân bố – Môi trường sống
2.1.2.1 Phân bố
Trên thế giới nhóm ếch nhái có khoảng 2000 loài (Phạm Trang – Phạm
Báu, 1999). Họ ếch là một trong những họ lớn nhất của lớp ếch nhái, gồm 46 giống
và 555 loài (Ngô Trọng Lư, 1999). Chúng phân bố nhiều ở vùng nhiệt đới như: Thái
Lan, Đài Loan, Cu Ba, Mỹ, Camaroon…
Việt Nam có nguồn lợi ếch nhái hết sức phong phú, có khoảng 82 loài ếch
nhái như: ếch đồng, ếch gai, ếch cốm, ếch xanh, ếch giun…. Trong đó ếch đồng chiếm
Hình 2.2 Hình thái của ếch Thái Lan
Đặc điểm chung
Ếch có kích cỡ tương đối lớn, trọng lượng trung bình từ 200-400g. Ếch có
thân ngắn và rộng, cổ không rõ ràng, chân sau dài hơn chân trước, đùi to khỏe. Nhìn
chung cơ thể ếch có thể chia làm ba phần
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- 5- Phần đầu: đầu tương đối dẹp nhưng có miệng rộng, miệng là một khe rộng
đến mang tai nên ếch có thể đớp và giữ mồi một cách dễ dàng. Trước đầu mõm ở mặt
lưng có một đôi lỗ mũi ngoài, mắt lớn và lồi ra gồm có ba mí trong đó mí trên là phát
triển nhất có thể cử động được, còn mí dưới không cử động, mí thứ ba là một màng
nhày ở góc mắt rất linh hoạt có thể phủ kín cả mắt, sau mắt là màng nhó tròn (Trần
Kiên, 1996).
Phần thân: toàn thân ếch phủ da trần thường xuyên ẩm ướt, da ếch không
dính liền với lớp cơ, da chỉ gắn với lớp cơ bên dưới theo một vài đường nên tạo thành
những xoang chứa đầy bạch huyết góp phần làm cho da ếch ẩm ướt thích ứng với sự
vận chuyển và hô hấp. Cuối thân có một lỗ gọi là lỗ huyệt là nơi bài tiết phân và
nước tiểu (Trần Kiên, 1996).
Phần chi: chi trước có bốn ngón, chi sau có năm ngón, góc ngón thứ nhất
của chi trước có một mấu thòt lồi ra, hơi nhám được gọi là “chai sinh dục”, chai sinh
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- 6-
2.1.6 Hệ tiêu hóa và tính ăn
2.1.6.1 Hệ tiêu hóa
Ếch đồng có khe miệng rộng dẫn đến khoang miệng lớn giúp con vật có thể
đớp được con mồi to. Răng ếch nhỏ hình nón có đỉnh hướng về phía sau và gắn vào
xương hàm trên, hàm dưới và xương lá mía ở vòm miệng. Chúng giúp giữ con mồi
không tuột ra khỏi miệng.
Lưỡi ếch có phần trước dính vào thềm miệng và phần sau tự do hướng lưỡi
vào phía trong họng. Do đó lưỡi ếch có thể lật ra ngoài để bắt mồi. Mặt trên của lưỡi
có chất dính do lưỡi tiết ra.
Dạ dày ếch có thành cơ dày. Ruột ngắn song có các tuyến tiêu hóa phát
triển. Ở gan ếch có chất dự trữ đặc biệt glucogen và mỡ được tích nhiều vào mùa hè,
là nguồn năng lượng dự trữ cho ếch trong mùa trú đông. Phân được đổ vào xoang
miệng rồi mới đổ ra ngoài qua hố nguyệt nằm ở cuối lưng.
2.1.6.2 Tính ăn
Nòng nọc mới nở tự dưỡng bằng noãn hoàng. Sau ba ngày tuổi nòng nọc bắt
đầu ăn được thức ăn bên ngoài gồm động vật phù du như: Daphnia. sp, moina, trùn
chỉ và một số thủy sinh động vật khác. Khi nòng nọc biến thái thành ếch con chúng
cơn mưa rào, khi nhiệt độ nước thấp hơn bình thường (25-30
0
C)
Sự sinh sản thường xảy ra vào những cơn mưa đầu mùa, con đực sẽ dùng
tiếng kêu để thu hút con cái. Khi ếch bắt cặp thì con đực sẽ leo lên lưng con cái và
bám chặt nhờ chai sinh dục. Sự thụ tinh là thụ tinh ngoài, con đực phóng tinh trùng
vào trứng con cái vừa đẻ ra. Sau khi thụ tinh trứng rơi xuống và trương to dính vào
nhau tạo thành màng trứng nổi trên mặt nước. Trứng có dạng hình tròn gồm hai phần
đen và trắng rõ rệt, phân nữa hình cầu màu đen gọi là cực động vật, phân nữa hình
cầu màu trắng gọi là cực thực vật (Trần Kiên, 1996).
2.1.9 Sinh trưởng
Trứng ếch khi thụ tinh sẽ nở sau 18-38 giờ. Sau ba tuần thì nòng nọc có thể
biến thái thành ếch con, sau một tháng thì thành ếch giống với trọng lượng từ 1,5-
2,5g. Ếch thương phẩm sau 4-5 tháng nuôi có thể đạt từ 200-400g (Putsatee và ctv,
1995).
2.1.10 Vòng đời của ếch
Ếch bố mẹ trứng (7-8 giờ) Nòng nọc mang ngoài (2-6 ngày) Ếch trưởng thành Nòng nọc mang trong (8-11 ngày) Ếch con Nòng nọc hai chân sau (4-8 ngày)
Ếch bò (Rana catesbeina) được nuôi ở Mỹ tập trung nhiều ở phía Đông và
vùng núi Rockey. Ngoài Mỹ còn có một số nước nuôi ếch bò phổ biến như Mexico,
Canada, Brazil, Ecudo. Ếch được nuôi trong các bể xi măng với phương pháp ướt hay
phương pháp khô và sử dụng thức ăn viên. Năng suất đạt từ 4-6 kg/m
2
/vụ cho phương
pháp bể khô, 10-15 kg/m
2
/vụ cho phương pháp bể ướt. Gần đây một số nước nhập
khẩu và nuôi hiệu quả ếch bò như Pháp, Nhật, Tây Ban Nha, Ấn Độ và một số nước
phía đông Châu Á (John Backer, 1998).
Ở Đài Loan đã phát triển nghề nuôi ếch công nghiệp từ năm 1990. Với loài
ếch bản đòa Rana tigrina pan therina, Figzinger. Người ta thu gom ếch bố mẹ trưởng
thành từ tự nhiên về nuôi vỗ và cho sinh sản. Nòng nọc nở ra được tập cho ăn thức ăn
chế biến đến khi thành ếch giống. Ếch giống bán ra được nuôi trong bể xi măng hay
ao đất có lưới bao quanh. Thức ăn được sử dụng là thức ăn viên dạng nổi với hàm
lượng protein 30-35%, lipid 3% được sử dụng nuôi đến thu hoạch. Hệ số sử dụng thức
ăn là 1,5-2,0 (Lo Chen, 1990). Ngoài ra Đài Loan còn nhập giống ếch bò Nam Mỹ
(Rana catesbeiana) để nuôi. Nhưng do khí hậu mùa đông thấp không thích hợp cho sự
phát triển của ếch nên chỉ có thể nuôi được 8-9 tháng trong năm.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- 9-
Thái Lan cũng phát triển nghề nuôi ếch trong những năm qua với 2 loài bản
đòa Rana tigerina tigrina, Rana rugulosa. Gần đây Thái Lan cũng nhập thêm giống
ếch bò Nam Mỹ (Rana catesbeiana) nuôi thử nghiệm. Năm 1995, Thái Lan có trên
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 3.1 Thời Gian và Đòa Điểm Nghiên Cứu
Đề tài được thực hiện từ ngày 15/03/2005 đến 15/08/2005 tại Trại Thực
Nghiệm Thủy Sản, Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh.
3.2 Đối Tượng Nghiên Cứu
Nòng nọc ếch Thái Lan (Rana tigrina) 2 ngày tuổi và 16 ngày tuổi.
3.3 Vật Liệu và Trang Thiết Bò Nghiên Cứu
Dụng cụ nghiên cứu gồm
Hệ thống xô nhựa (80L) dùng cho các thí nghiệm 1, 2, 3
Thau nhựa, vợt vớt nòng nọc, ống nhựa
Cân điện tử 2 số lẻ
Nhiệt kế thủy ngân
Máy sục khí
Máy đo DO và O
2
test kit
NH
4
+
/NH
Dung dòch cố đònh mẫu Fomalin trung tính: 10%
Fomalin nguyên chất bão hòa (40%): 100ml
Nước cất: 900ml
Carbonate de calcium: 10gr
Formol trung tính 10% để cố đònh mẫu trong phân tích mô học.
Hình 3.1 Thu mẫu và cố đònh mẫu
3.4.2 Quy trình làm tiêu bản hiển vi
Mẫu sau khi được cố đònh trong dung dòch Formalin sẽ qua giai đoạn ngấm
mô rồi được đúc trong khối parafin. Sau đó nòng nọc trong khối sẽ được cắt dọc và
ngang cơ quan tiêu hóa với bề dày khoảng 5 micromet và được dán trên lammelle.
Mỗi lammelle khoảng 3 con nòng nọc. Sau đó mẫu được nhuộm trong HE
(Heamattoxilin và Eosin).
Toàn bộ các mẫu ở tất cả các thời điểm được cắt và nhuộm ở Bệnh Viện Phụ
Sản Từ Dũ. Dưới đây là quy trình ngấm mô và quy trình nhuộm
A.
Quy trình ngấm mô: gồm 11 bước
1. Mô cắt dọc xong, cho vào cassette đựng trong hai giờ
2.
Ngâm mô qua: Alcol 70
Mỗi giai đoạn ngấm mô trong 1 giờ.
B.
Quy trình nhuộm HE (Heamottoxilin và Eosin)
Thuốc nhuộm HE gồm các thành phần sau
Heamatoxyline crystals: 2,5gr
Alcol 100
0
: 25ml
Ammonium potassium alum: 50gr
Nước cất: 500ml
Mercuric oxide (đỏ): 1,25gr
Quy trình nhuộm gồm các bước sau
1. Mô cắt xong được cho vào tủ sấy cho chảy sáp 10 phút
2. Tẩy sáp qua xilen 15 phút
3.
Tẩy sáp qua xilen 25 phút
4.
Tẩy xilen bằng Alcol 100
0
1 phút
5. Alcol 95
0
1 phút
6. Alcol 80
0
22. Để khô
Phủ lammelle bằng keo permount.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- 13-
3.5 Bố Trí Thí Nghiệm
Hình 3.2 Hệ thống xô nhựa dùng trong thí nghiệm 1, 2, 3
3.5.1 Thí nghiệm 1: Xác đònh thời điểm nòng nọc ếch Thái Lan (Rana tigerina
tigrina) sử dụng hiệu quả thức ăn chế biến (TACB)
Thí nghiệm được tiến hành trong các xô nhựa có thể tích 80 lít/xô. Nòng nọc
3 ngày tuổi được bố trí ngẫu nhiên với mật độ 50 con/xô, mực nước trong xô 30-35
cm. Thời gian bố trí thí nghiệm là 14 ngày. Thí nghiệm có 8 nghiệm thức (NT), mỗi
nghiệm thức được lặp lại 3 lần.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
NT0
1
NT1
1
NT2
1
NT3
1
NT3
3
NT4
3
NT5
3
NT6
3
NT7
3
NT0: cho nòng nọc ăn 0 ngày trùn chỉ (nòng nọc 2 ngày tuổi)
NT1: cho nòng nọc ăn 1 ngày trùn chỉ (nòng nọc 3 ngày tuổi)
NT2: cho nòng nọc ăn 2 ngày trùn chỉ (nòng nọc 4 ngày tuổi)
NT3: cho nòng nọc ăn 3 ngày trùn chỉ (nòng nọc 5 ngày tuổi)
NT4: cho nòng nọc ăn 4 ngày trùn chỉ (nòng nọc 6 ngày tuổi)
NT5: cho nòng nọc ăn 5 ngày trùn chỉ (nòng nọc 7 ngày tuổi)
NT6: cho nòng nọc ăn 6 ngày trùn chỉ (nòng nọc 8 ngày tuổi)
NT7: cho nòng nọc ăn 7 ngày trùn chỉ (nòng nọc 9 ngày tuổi)
Các nghiệm thức sau thời gian cho ăn trùn chỉ đều được cho ăn bằng thức ăn
chế biến. TACB được sử dụng trong thí nghiệm là thức ăn chế biến dạng ướt. Trong
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.