Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: " ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHÔI, SINH TRƯỞNG, TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ SẶC RẰN (Trichogaster pectoralis Regan) TỪ BỘT LÊN GIỐNG" - Pdf 10

0
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN THỊ OANH
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN ĐẾN QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN PHÔI, SINH TRƯỞNG, TỶ LỆ SỐNG
CỦA CÁ SẶC RẰN (Trichogaster pectoralis Regan)
TỪ BỘT LÊN GIỐNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
2009
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN THỊ OANH
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN ĐẾN QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN PHÔI, SINH TRƯỞNG TỶ LỆ SỐNG
CỦA CÁ SẶC RẰN (Trichogaster pectoralis Regan)
TỪ BỘT LÊN GIỐNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TS. NGUYỄN VĂN KIỂM
2009
i
LỜI CẢM TẠ
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Kiểm, người đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ và truyền đạt nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian em thực
hiện đề tài.
Chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Bộ Môn Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Nước Ngọt và
Thầy Cô Khoa Thủy Sản đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt

DANH SÁCH HÌNH vi
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNH II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA CÁ SẶC RẰN 3
2.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ SẶC RẰN…………… 6
2.3. KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CÁ SẶC RẰN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 7
2.2.1. Vai trò của môi trường nuôi cá 7
CHƯƠNG III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 9
3.2. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 9
3.3. BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 9
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 12
4.1. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN PHÔI:13
4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN ĐẾN TỈ LỆ SỐNG CỦA CÁ TỪ LÚC MỚI
NỞ ĐẾN 30 NGÀY: 15
4.3. CHIỀU DÀI, TRỌNG LƯỢNG, TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ Ở
CÁC NGHIỆM THỨC 22
4.3.1. Chiều dài cá ở các giai đoạn 1 ngày tuổi, 10 ngày tuổi, 20 ngày tuổi, 30
ngày tuổi: 22
4.3.2. Trọng lượng cá ở các giai đoạn 1 ngày tuổi, 10 ngày tuổi, 20 ngày tuổi,
30 ngày tuổi: 27
iv
4.4. CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC NGHIỆM THỨC THUẦN HÓA VÀ
GÂY SỐC 31
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 33
5.1. KẾT LUẬN 33
5.2. ĐỀ XUẤT 33

Hình 4.7: Trọng lượng cá ở các nghiệm thức thuần hóa độ mặn…………… … 32
Hình 4.8: Hình thái cá sặc rằn ở các ngày tuổi khác nhau 32
1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh mẽ và ngày càng khảng
định vị trí của mình trong chiến lược phát triển kinh tế của cả nước nói chung và của
khu vực ĐBSCL nói riêng, trong đó cá sặc rằn là một trong những đối tượng nuôi
truyền thống nhưng vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cao. Cần phải đẩy mạnh nghề
nuôi thủy sản là một vấn đề cần được giải quyết cấp bách vì nó là nguồn cung cấp
protein cho con người. Cá là nguồn dinh dưỡng quí nên chúng ta cần tạo mọi điều
kiện để cho cá sống và phát triển.
Cá sặc rằn (Trichogaster pectoralis Regan) là một trong những loài cá nước ngọt có
giá trị kinh tế cao ở ĐBSCL-Việt Nam nói riêng và ở một số nước vùng Đông Nam
Á: Thái Lan, Lào…Là loài cá có kích thước nhỏ (100-200g/con) nhưng khả năng
khôi phục quần đàn nhanh, sức sinh sản của cá (100000-230000 trứng/kg cá cái).
Với chất lượng thịt ngon cá sặc rằn được xem là đặc sản của vùng ĐBSCL ở dạng
cá tươi và làm khô. Cá sặc rằn dễ nuôi có khả năng chịu đựng tốt với điều kiện bất
lợi của môi trường như pH thấp, nhiệt độ cao, độ trong thấp, đặc biệt nhờ cơ quan
hô hấp phụ mà cá sặc rằn có khả năng chịu đựng được các vực nước có hàm lượng
oxy hòa tan thấp, cá sặc rằn sử dụng được nhiều loại thức ăn khác nhau như sinh vật
nổi, mùn bã hữu cơ …Chính nhờ những ưu điểm này mà cá sặc rằn đang là đối
tượng được nhiều người nuôi rất quan tâm trong phong trào nuôi cá đang có xu
hướng phát triển hiện nay.
Ở nước ta trong những năm gần đây sản lượng cá sặc rằn ngoài tự nhiên đã giảm sút
nghiêm trọng, chất lượng cá khai thác thấp, cỡ cá nhỏ nhiều. Một số vùng đã không
còn thấy sự xuất hiện của cá sặc rằn. Việc đưa cá sặc rằn vào sinh sản nhân tạo
nhằm cung cấp giống cho nhu cầu của người nuôi trong những năm gần đây vẫn
chưa mang lại hiệu quả đáng kể, tình trạng thiếu giống vẫn diễn ra, nguyên nhân là
trong quá trình ương nuôi nhân tạo, tỷ lệ sống của cá sặc rằn thường rất thấp, khi

Trong điều kiện tự nhiên, mùa hè cá đẻ là tháng 5-9, trong điều kiện nhân tạo, cá mẹ
được chăm sóc tốt, có thể kích thích đẻ từ cuối tháng 2. Thông thường khoảng 1
năm, cá thành thục sinh sản lần đầu. Trung bình mỗi cá mẹ đẻ khoảng 25.000
trứng/đợt.
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) hệ thống phân loại cá sặc
rằn như sau:
-Lớp cá xương: Osteichthyes
-Bộ: Perciformes
-Họ cá rô: Anabantidae
-Giống: Trichogaster
-Loài: Trichgaster pectoralis
-Tên địa phương: cá sặc rằn, cá sặc bổi, cá lò tho.
-Tên tiếng Anh: Snake Skin Gouramy.
-Tên Thái Lan: Plasalid, Plabaima.
-Tên Campuchia: Traycantho.
-Tên Indonesia: Sepatsiam, Sibatsiem.
Theo Nguyễn Văn Bình (2000) thì hình thái cá sặc rằn như sau:
-Đầu nhỏ, dẹp bên, mõm ngắn, nhọn. Răng nhỏ mịn mọc hai bên hàm. Lỗ mũi trước
mở ra bằng một ống ngắn. Mắt lớn nằm trên trục giữa than và gần chop mũi nhỏ
hơn gần cuối xương nắp mang.
-Thân ngắn dẹp bên. Vảy lược nhỏ phủ khắp thân và đầu. Có nhiều vảy nhỏ phủ lên
gốc vi hậu môn, vi lưng và vi đuôi.
-Cá có màu xanh đen ở mặt lưng, nhạt dần xuống hai bên hông và bụng. Trên cơ thể
có hai chấm đen tròn, một ở giữa thân và một ở gốc vi đuôi. Ở một số cá thể có
nhiều vạch đen mờ nằm xéo ngang thân. Trên vi hậu môn, vi lưng, vi đuôi có nhiều
4
chấm nhỏ liti màu đỏ cam. Vào mùa sinh sản con đực có màu đen và vi đi đỏ
cam.
Theo S.L Hora and T.V.R Pillay (1962) thì cá sặc rằn phân bố tại Thái Lan,
Campuchia, Việt Nam và được di giống sang các nước Mã Lai, Indonesia,

chạy dài từ lưng xuống bụng rõ hơn cá cái và miệng của nó cũng lớn hơn. Sự phát
triển của tuyến sinh dục cá sặc rằn trong tự nhiên vùng ĐBSCL biểu hiện theo mùa
rõ rệt, vào mùa khơ (tháng 1-2) phần lớn cá có tuyến sinh dục ở giai đoạn II, sang
tháng 3 thì tỷ lệ cá có tuyến sinh dục ở giai đoạn III tăng dần và đã bắt đầu xuất hiện
những cá thể có tuyến sinh dục ở thời kỳ đầu của giai đoạn IV. Tháng 5-6 phần lớn
cá có tuyến sinh dục ở giai đoạn VI và hệ số thành thục từ 11-12%. Cá sinh sản
trong suốt mùa mưa nên trong đàn ln xuất hiện những cá thể có kích cỡ khác
nhau. Vào cuối mùa mưa hệ số thành thục của cá giảm dần và rất ít gặp cá có tuyến
sinh dục ở giai đoạn IV (Lê Như Xn, 1997).
5
Khi mùa mưa tới nhất là sau những trận mưa vào đầu mùa, cá sặc rằn thường bắt
cặp và tiến tới những nơi nước cạn ven bờ, nhiều cây cỏ thuỷ sinh để sinh sản.
Hoạt dộng sinh sản bắt đầu với việc làm tổ bằng bọt của cá đực, sau đó trứng đẻ
ra ngoài và được thụ tinh. Trong điều kiện nhiệt độ nước từ 27-29
0
C thì trứng sẽ
nở ra sau 20-23h. Cá đực làm nhiệm vụ bảo vệ tổ từ khi trứng đẻ ra tới khi nở và
hết giai đoạn dinh dưỡng bằng nỗn hồng (Nguyễn Văn Kiểm, 1999).
2.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ SẶC RẰN
Đàn cá dùng cho sinh sản có thể được ni trong các ao, đìa từ trước hoặc cũng có
thể sử dụng cá đã thành thục (có trứng tốt) ở tự nhiên (trong ruộng, rừng tràm). Tuy
vậy, cá được ni thì chủ động và hiệu quả hơn cá thu từ tự nhiên.
- Diện tích ao: khoảng 100 m2 với độ sâu 0,5 – 0,8 m là thích hợp cho qui mơ gia
đình, ao có hình vng hoặc chữ nhật.
- Đáy ao: có lớp bùn mỏng, khoảng 10 cm. Khơng nên có lớp bùn q dày.
- Độ pH thích hợp khoảng 7, khơng nhiễm độc (thuốc sâu), nước sạch, có điều kiện
thay nước cho ao.
-Ao cần đầy đủ ánh sáng, mặt ao thống, khơng để cây cỏ, rong bèo phủ trên mặt ao.
- Trước khi thả cá ni, ao cần được cải tạo theo đúng qui trình kỹ thuật, nên thả cá
với tỷ lệ đực cái là 1:1.

cấu tạo hoàn chỉnh gồm động mạch, tâm nhỉ, tâm thất.
 Cá 15 ngày tuổi dài 10-14,3mm, trên thân có nhiều sắc tố đen chạy từ sau mắt
đến cuống đuôi nhưng chưa rõ và chấm dứt bằng một đám sắc tố đen tròn. Ống tiêu
hoá giống cá trưởng thành bao gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột. Hệ thống hô hấp
bằng mang hoàn chỉnh.
 Cá 35 ngày tuổi dài 23-27cm, lưng màu đen, thân phủ vây, vi đuôi, vi lưng, vi
hậu môn đã hoàn chỉnh.
Trong điều kiện nhiệt độ thích hợp 25
0
C-35
0
C, đầy đủ thức ăn tự nhiên sau 12 tháng
chiều dài của cá là 16-18cm.
Đối với vấn đề nuôi cá thương phẩm thì diện tích nuôi tốt nhất là từ 500m
2
trở lên.
Nên thiết kế ao, ruộng nuôi có diện tích hình chữ nhật để dễ chăm sóc-quản lý và
thu hoạch
Cần chọn cá giống tốt có kích cỡ đồng đều, nhiều nhớt, không bị xây xát, không
mắc bệnh
Cá sặc rằn có thể nuôi được quanh năm nhưng tốt nhất nên thả vào đầu mùa
mưa khoảng tháng 4 vì lúc này nhiệt độ rất thích hợp cho quá trình sinh trưởng của
cá. Mật độ: nuôi trong ao mật độ 6-8 con/m
2
Trong quá trình nuôi cá, khâu cho cá ăn và bón phân là hết sức quan trọng và cần
thiết. Hàng ngày cho cá ăn từ 1-2 lần vào lúc sáng sớm và chiều mát.
Huyện đầu nguồn An Phú–An Giang là cái nôi của nghề làm khô cá sặc rằn hay còn
gọi là cá bổi, lấy nguồn cá từ Campuchia đổ sang nhưng nguồn cá thiên nhiên ngày
càng cạn kiệt, các hộ dân phải tổ chức nuôi để bổ sung đủ nguồn cá nguyên liệu.
7

8
pH là một trong những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đối
với đời sống thủy sinh vật: sinh trưởng, tỉ lệ sống, sinh sản và dinh dưỡng, pH thích
hợp cho thủy sinh vật là 6,5-9.
Hàm lượng NO
2
-
trong ao quá cao sẽ ngăn cản oxy kết hợp hemoglobine và gây cá
chết ngạt. Tính độc của hàm lượng nitric giảm khi nhiệt độ và oxy hoà tan cao vì nó
sẽ bị oxy hoá thành dạng nitrate không độc hàm lượng thích hợp trong ao nuôi cá
phải nhỏ hơn 0,1 ppm (Trương Quốc Phú, 2006)
Độ mặn là một trong những yếu tố môi trường ảnh hưởng lớn đến sự sống và sự
phân bố của thủy sinh vật. Ở các vùng có độ mặn khác nhau sẽ là nơi cư trú của các
loài thủy sinh vật khác nhau. Khi độ mặn của ngư trường thay đổi thì đàn cá phải di
cư đến nơi khác thích hợp hơn nếu không di cư thì sẽ ảnh hưởng đến tốc độ sinh
trưởng, khả năng sinh sản, thậm chí có thể chết khi độ mặn quá cao hoặc quá thấp.
Như vậy độ mặn là nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố, sinh trưởng và sinh sản của
các loài cá.
Khoảng độ mặn thích ứng của đa số các loài nước ngọt là từ 4-15
0
/
00
và tốt nhất là
6
0
/
00
, mỗi loài thủy sinh vật khác nhau thích ứng với một khoảng độ mặn khác nhau
(Trương Quốc Phú, 2003).
Có thể nuôi cá tra ở vùng nước lợ có độ mặn từ 2- 4

/
00
3.3. BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM
a. Vị trí thí nghiệm: trại cá khoa thủy sản.
b. Dụng cụ bố trí thí nghiệm: thùng xốp.
c.Nguồn cá: ở các trại cá địa phương.
d.Nguồn nước dùng trong thí nghiệm: nước mặn 90
0
/
00
được pha với nước máy.
e.Mật độ: 100 trứng/bể 25 lít nước.
@.Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của việc tăng dần độ mặn lên sự phát triển phôi cá sặc
rằn.
Các nghiệm thức được bố trí với các mức độ mặn khác nhau: bố trí 8 nghiệm thức.
Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần.
-Nhiệt độ ở các bể được giữ ổn định, oxy cung cấp đầy đủ nhờ máy thổi khí, thay
nước 3 ngày/lần.
-Lấy nước máy làm đối chứng sau đó dùng nước ót để tăng dần độ mặn. Mỗi mức
độ mặn giữ ổn định 2 giờ. Các mức độ mặn cách nhau 2 đơn vị.
10
-Nước đối chứng (1
0
/
00
). Các nghiệm thức còn lại có độ mặn tăng dần: 3
0
/
00
, 5

0
/
00
(giữ lại trong xô 1
0
/
00
100 trứng), sau 2
giờ lại chuyển 800 trứng sang xô có độ mặn 5
0
/
00
. Cứ tiếp tục làm như vậy đến mức
độ mặn làm phôi chết.
-Quan sát và so sánh một số chỉ tiêu sinh học của phôi cá ở các độ mặn khác nhau.
-Tại các nghiệm thức xác định các tỷ lệ: tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, tỷ lệ dị hình, tỷ lệ
sống theo các công thức sau:
Số trứng thụ tinh
Tỷ lệ thụ tinh = 100
Số trứng quan sát
Số trứng nở
Tỷ lệ nở = 100
Số trứng quan sát
Thời gian nở:
+Thời gian bắt đầu nở: được tính từ lúc sau khi trứng thụ tinh đến khi
có trứng nở (thời gian tính bằng giờ).
+Thời gian kết thúc: được tính từ lúc sau khi trứng thụ tinh đến lúc
trứng nở hết (thời gian tính bằng giờ).
-Quan sát số cá đã nở và đếm số cá bị dị hình để xác định tỉ lệ dị hình:
Số cá dị hình

Các chỉ tiêu phát triển của phôi được xác định tương tự ở thí nghiệm 1.
@.Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của việc tăng dần độ mặn tới sự phát triển của cá sặc
rằn từ 1-30 ngày tuổi.
-Bố trí 9 nghiệm thức. Mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần.
-Đối chứng(1
0
/
00
), 3
0
/
00
, 5
0
/
00
, 7
0
/
00
, 9
0
/
00
, 11
0
/
00
, 13
0

+Mức tăng khối lượng/ngày:
W2-W1
D2 =
t2-t1
Trong đó:
D1: độ tăng trưởng ngày theo chiều dài (mm/ngày)
D2:độ tăng trưởng theo trọng lượng cá (mg/ngày)
L1,W1: chiều dài và trọng lượng tại thời điểm t1 (mm,mg)
12
L2,W2: chiều dài và trọng lượng tại thời điểm t2 (mm,mg).
-Xác định các yếu tố môi trường : O
2
, COD, pH, t
0
, NH
3
…bằng bộ Test.
@.Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của việc gây sốc độ mặn tới sự phát triển của cá sặc
rằn từ 1-30 ngày tuổi.
Các nghiệm thức được bố trí với các mức độ mặn 1
0
/
00
, 3
0
/
00
, 5
0
/

/
00
và 5
0
/
00
tương đương nhau và cao hơn tỷ lệ thụ
tinh của trứng ở các nghiệm thức còn lại.
Tỷ lệ thụ tinh của trứng ở 11
0
/
00
thấp nhất (34.2%) và phôi chết hoàn toàn ở độ mặn
này sau khi hoàn tất phôi vị vài giờ. Khi độ mặn quá cao thì phôi ngừng phát triển vì
quá trình tự điều hòa áp suất thẩm thấu của phôi bị phá vở.
Nhìn chung tỷ lệ nở và thời gian phát triển phôi ở các nghiệm thức 3, 5, 7, 9, 11
0
/
00
khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P>0.05). Điều đó có nghĩa là độ mặn không
ảnh hưởng nhiều tỷ lệ nở và thời gian phát triển phôi cá sặc rằn.
Tỷ lệ dị hình của cá tăng dần theo độ mặn. Tỷ lệ dị hình cao nhất là 9.89 ở nghiệm
thức 9
0
/
00
. Như vậy độ mặn đã ảnh hưởng nhất định đến quá trình phân cắt của phôi
cá sặc rằn biểu hiện rõ nhất là khi nước có độ mặn cao hơn 9
0
/

Thời gian
bắt đầu
nở(giờ)
Thời gian
kết thúc
(giờ)
Kích thước
cá mới
nở(mm)
Đ/c
54.2
b
±5.54
10.11.7
(20h)
5.30 ± 2.40
55.02.3
22h
26h5
3.400.01
3
0
/
00
61.3
c
± 5.59
19.21.7
(20h)
6.45 ± 3.56

26h5
3.350.02
9
0
/
00
50
b
± 6.89
352.2
(20h)
9.89 ± 4.76
54.134.44
22h15
26h15
3.340.02
11
0
/
00
34.2
a
±2.54
100
(20h)
_
_
_
_
_

/
00
cũng là giới hạn tối đa đối với sự phát triển
của trứng cá sặc rằn.
Tỷ lệ phôi chết tăng dần theo độ mặn. Sau 20 giờ quan sát thì ở độ mặn 11
0
/
00
phôi
chết 100%.
Tỷ lệ nở và thời gian nở giữa các nghiệm thức khác biệt không có ý nghĩa thống kê
(P>0.05).
Tỷ lệ dị hình của cá ở các nghiệm thức độ mặn có xu hướng tăng dần nhưng vẫn
khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P>0.05).
Kích thước cá con mới nở giữa các nghiệm thức không chênh lệch nhiều.
Như vậy nếu so sánh với biện pháp dùng độ mặn để gây sốc thì phôi cá sặc rằn cũng
không thể phát triển và nở ra cá bột khi độ mặn đạt tới 11
0
/
00
nếu tăng dần độ mặn.
Độ
mặn
Tỷ lệ thụ
tinh
Tỷ lệ phôi
chết
Tỷ lệ dị
hình
Tỷ lệ nở

54.44.40
22h10
26h5
3.350.01
5
0
/
00
67.2
c
6.30
201.9
(20h)
7.672.1
60.344.37
22h5
26h10
3.350.01
7
0
/
00
57.5
b
5.30
202.0
(20h)
6.861.6
60.303.33
22h10

4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ SẶC
RẰN ĐẾN 30 NGÀY:
Cá sặc rằn là loài sống tốt ở môi trường nước lợ từ 3-12
0
/
00
, nếu độ mặn quá cao thì
nồng độ muối của nước mặn sẽ thẩm thấu vào tế bào máu của cá làm chết cá. Nếu
gây sốc thả cá trực tiếp vào môi trường nước mặn thì cá sẽ dễ bị tác động hơn
phương pháp thuần hóa nâng độ mặn lên từ từ.
16
Hai bảng sau đây thể hiện tỷ lệ sống của cá sặc rằn từ mới nở đến 30 ngày tuổi ở 2
điều kiện gây sốc và thuần hóa
Bảng 4.3: Tỷ lệ sống của cá sặc rằn từ 1-30 ngày tuổi khi bị gây sốc ở các độ mặn
khác nhau (%):
Độ mặn
Đ/c(1%o)
3%o
5%o
7%o
9%o
11%o
13%o
sau2h
100
100
99
98
98
97

52
52
2
sau18h
84
73
62
54
50
49
2
sau22h
82
70
60
52
47
45
1
sau24h
74
69
51
49
43
40
0
sau48h
71
68

25
29
sau10ngày
43
41
30
29
22
22
sau11ngày
40
38
26
25
20
20
sau12ngày
40
38
25
21
18
19
sau13ngày
38
35
22
19
14
16

22
16
10
5
4
sau19ngày
19
22
16
6
5
3
sau20ngày
19
22
16
6
5
3
sau21ngày
19
22
16
6
5
3
sau22ngày
19
22
16

3
sau27ngày
19
22
16
6
5
3
sau28ngày
19
22
16
6
5
3
sau29ngày
19
22
16
6
5
3
sau30ngày
19
22
16
6
5
3
17

0
/
00
tỷ lệ sống của cá là
22% khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0.05) so với các nghiệm thức còn lại.
Sau 24 giờ thì ở nghiệm thức 13
0
/
00
cá chết hoàn toàn. Tỷ lệ sống ở nghiệm thức đối
chứng (1
0
/
00
) là cao nhất (74%), thấp nhất là ở nghiệm thức 11
0
/
00
(40%) khác biệt
có ý nghĩa thống kê so với các nghiệm thức còn lại.
Sau 10 ngày tỷ lệ sống ở đối chứng (1
0
/
00
) vẫn đạt cao nhất (43%), thấp nhất là ở hai
nghiệm thức 9
0
/
00
và 11

ngày.
Sau 20 ngày thì tỷ lệ sống của cá ở nghiệm thức 3
0
/
00
là cao nhất (22%), ở nghiệm
thức đối chứng là 19 %, ở nghiệm thức 11
0
/
00
là 3% khác biệt có ý nghĩa thống kê
so với các nghiệm thức còn lại.
Tỷ lệ sống của cá giảm nhanh từ sau khi bố trí thí nghiệm đến 10 giờ sau đó tỷ lệ
chết giảm dần ở tất cả các nghiệm thức và ổn định sau 16-18 ngày tuổi.
0
20
40
60
80
100
120
2 24 240 480 720
Thời gian thí nghiệm (giờ)
Tỷ lệ sống (%)
Đ/c(1%o)
3%o
5%o
7%o
9%o
11%o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status