Chương 5: Công cụ chính sách môi
trường
o
Công cụ ra lệnh và kiểm soát
o Công cụ kinh tế
o Công cụ truyền thông – thuyết phục
CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
Những nguyên tắc cơ bản:
• Nguyên tắc phòng ngừa (precautionary principle)
• Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
(polluter
-
pay
principle)
(polluter
-
pay
principle)
• Nguyên tắc hợp tác (principle of cooperation)
03 CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH CƠ BẢN03 CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH CƠ BẢN
MỆNH LỆNH VÀ KIỂM TRA (command and control - CAC)
CAC = động lực pháp lý, biện pháp đònh chế nhằm thúc đẩy
sự tuân thủ trực tiếp về BVMT của đối tượng gây ô nhiễm,
thông qua:
-
điều tiết các qúa trình hay sản phẩm được sử dụng,
-
Khó khăn:
• Không linh động;
• Cần xác định được đối tượng; Chi phí hành chính cao;
Nỗ lực lớn từ các cơ quan QLMT;
• Khơng kích thích DN thay đổi cơng nghệ mới
CÔNG CỤ KINH TẾ (economic instruments)
Các cơng cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí,
quota ơ nhiễm, cơ chế ký quỹ - hồn chi, trợ cấp kinh tế, nhãn sinh
thái, hệ thống các tiêu chuẩn ISO. Hoạt động thông qua khuyến
khích hơn là cưỡng chế -> linh hoạt, chi phí thấp hơn.
a) Phân đònh lại các quyền sở hữu tài sản
TL: Việc phân đònh tài sản do thò trường quyết đònh
KK: Vấn đề chính trò; khả năng phân phối không công bằng
CÔNG CỤ KINH TẾ (economic instruments)
b) Công cụ thuế
Thuế/phí tài ngun: là một khoản thu của Ngân sách Nhà nước
đối với các doanh nghiệp về việc sử dụng các dạng tài ngun thiên
nhiên trong q trình sản xuất.
Mục đích của thuế tài ngun là
(i)Hạn chế các nhu cầu khơng cấp thiết trong sử dụng tài ngun;
(i)Hạn chế các nhu cầu khơng cấp thiết trong sử dụng tài ngun;
(ii)Hạn chế các tổn thất tài ngun trong q trình khai thác và sử
dụng;
(iii)Tạo nguồn thu cho ngân sách và điều hòa quyền lợi của các tầng
lớp dân cư về việc sử dụng tài ngun.
Thuế tài ngun bao gồm một số thuế chủ yếu như thuế sử dụng
đất, thuế sử dụng nước, thuế rừng, thuế tiêu thụ năng lượng, thuế
khai thác tài ngun khống sản
CÔNG CỤ KINH TẾ (economic instruments)
* Thuế/phí môi trường
quan
TL: - Đáp ứng tức thời của đối tượng, ít gặp phản kháng
KK:
- Bò lạm dụng
- Khó hủy bỏ
- Vi phạm nguyên tắc PPP
CÔNG CỤ KINH TẾ (economic instruments)
d) Đặt cọc và cơ cấu đặt cọc-hoàn trả
Công cụ kinh tế nhằm chuyển trách nhiệm kiểm soát ô nhiễm,
điều khiển và thực thi quy đònh qua tay người sản xuất và tiêu
thu,ï phải đóng tiền trước, đảm bảo khắc phục thiệt hại có thể xảy
ra.
Đặt
cọc
:
Đặt
cọc
:
-> khai thác rừng, quặng mỏ,…
TL: - Giảm chi cho việc thu dọn & phục hồi
- Đảm bảo nguồn tài chính phục hồi tổn thất môi trường
KK: - Cần thông tin & khả năng điều hành
- p dụng cho một số khu vực hạn chế
CÔNG CỤ KINH TẾ (economic instruments)
-> Khuyến khích trả lại các sản phẩm phụ trong sản xuất
hoặc tiêu thụ để được xử lý hoặc tái sinh và sử dụng an toàn
hoặc chi phí cho việc thu hồi gửi trả lại do người khác thực
hiện.
Người tiêu dùng:
Phải đặt cọc/thế chân khi mua sản phẩm và
á
i
c
h
ế
C
h
ấ
t
thải
N
g
u
ồ
n
t
h
u
b
á
n
Chất thải
ðặ
t
c
ọ
c
C
h
ấ
t
ồ
n
t
h
u
t
ừ
v
i
ệ
c
b
á
n
c
h
ấ
t
t
h
dụng
rộng
rãi
(bao
bì
nước
uống,
acquy
xe,
đồ
nhựa,
…
)
có
khả năng tái chế hoặc độc hại phải qua xử lý
KK:
- Cần sự đồng thuận của một hệ thống liên quan (chính quyền-
doanh nghiệp-người tiêu dùng)
- Phụ thuộc khả năng công nghệ
CÔNG CỤ KINH TẾ (economic instruments)
e) Trao đổi buôn bán giấy phép, quyền gây ô nhiễm
Một tổng mức phát thải được quy đònh cho một lưu
vực/khu vực không gian/quốc gia và được phân bổ
cho các DN ô nhiễm, theo mức công suất hoặc mức
cho các DN ô nhiễm, theo mức công suất hoặc mức
phát thải hiện tại.
-> DN giữ được mức phát thải dưới mức cho phép
được quyền bán thặng dư phân bổ này
-> tạo nên thò trường quota.
CÔNG CỤ KINH TẾ (economic instruments)
khi không tuân thủ quy chế
Là một thể chế/cơ chế ñược thiết kế ñể nhận tài trợ vốn từ các
nguồn khác nhau, và từ ñó phân phối các nguồn này ñể hỗ trợ quá
trình thực hiện các dự án hoặc các hoạt ñộng cải thiện chất lượng
môi trường.
Nguồn thu cho quỹ môi trường có thể ñược hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau như:
(1) Phí và lệ phí môi trường;
(
2
)
ðóng
góp
tự
nguyện
của
các
cá
nhân
/
doanh
nghiệp,
tài
trợ
bằng
g. Quỹ môi trường
(
2
)
ðóng
- Vấn đề thông tin & cảnh báo (khía cạnh truyền thông)
- Vấn đề tổ chức & quản lý (khía cạnh cấu trúc)
CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG/THUYẾT PHỤC
(communication instruments)
Phân loại:
- Lọai công cụ thông tin “một chiều”: tuyên
truyền
(‘đọc’
;
‘nghe’
;
‘xem’),
nhãn
sinh
truyền
(‘đọc’
;
‘nghe’
;
‘xem’),
nhãn
sinh
thái.
- Lọai công cụ “hai chiều” như các hệ
thống quản trò môi trường, các thỏa ước,
thảo luận, thương lượng.
Hợp tác cùng ñiều chỉnh
• Việc tham gia chủ ñộng của doanh nghiệp sản xuất
trong việc thảo luận các giải pháp thay ñổi và xem xét
quy ñịnh
-
Vai trò của chính phủ: Cung cấp thông tin, tổ chức các
chiến dòch tuyên truyền
-
giáo dục, đưa ra các báo cáo
-
Vai trò của chính phủ: Cung cấp thông tin, tổ chức các
chiến dòch tuyên truyền
-
giáo dục, đưa ra các báo cáo
môi trường.
- Cần phải duy trì việc giám sát để theo dõi kết qủa thực
hiện.
Thuận lợi:
- Có sự hợp tác và thỏa thuận với các đối tượng gây ô
nhiễm; Thường được các nhóm mục tiêu tiếp nhận tốt;
- Hành vi trách nhiệm môi trường được chuyển cho
nhóm mục tiêu;
nhóm mục tiêu;
- Không có tính pháp lý nhưng thông tin nhận được chi
tiết hơn và mục tiêu cùng biện pháp thực hiện dễ điều
chỉnh phù hợp với từng hòan cảnh đòa phương.