Tài liệu Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai - Pdf 10

Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
MỤC LỤC
BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG, KHÓI THUỐC NỔ 18
BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 18
BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 18
BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 18
KẾ HOẠCH NỔ MÌN 21
BẢNG 2.3: SỐ NGÀY MƯA TRUNG BÌNH CÁC NĂM TRONG 05 NĂM GẦN NHẤT 24
(ĐƠN VỊ: NGÀY) 24
BẢNG 2.11: VỊ TRÍ LẤY MẪU 28
BẢNG 2.12: KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC 29
BẢNG 2.13: CÁC ĐIỂM LẤY MẪU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT 29
BẢNG 2.14: KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT 30
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 94
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
COD : Nhu cầu oxy hoá học
BOD
5
20
: Nhu cầu oxy sinh học ở nhiệt độ 20
o
C trong 5 ngày
SS : Chất rắn lơ lửng
WHO : Tổ chức y tế thế giới
QLMT : Quản lý môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
N-CP : Nghị định – Chính phủ
HST : Hệ sinh thái
DO : Oxy hoà tan

(ĐƠN VỊ: NGÀY) 24
BẢNG 2.11: VỊ TRÍ LẤY MẪU 28
BẢNG 2.12: KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC 29
BẢNG 2.13: CÁC ĐIỂM LẤY MẪU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT 29
BẢNG 2.14: KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT 30
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 94
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà
Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng ii
Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
TÓM TẮT BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
I. NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN
1. Mục tiêu của dự án
Để tạo việc làm cho một số lao động của Công ty TNHH Cao Hà và nhân
dân địa phương đồng thời tăng thêm nguồn thu nhập cho Công ty và góp phần cho
Ngân sách Nhà nước. Căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ đá xây dựng làm nguyên liệu
phục vụ nhu cầu xây dựng trong những năm tới của Công ty TNHH Cao Hà và
phục vụ các công trình xây dựng, giao thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Công ty lập
dự án khai thác điểm mỏ đá Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
- Công suất khai thác dự kiến là 45.000 m
3
/năm
- Trữ lượng mỏ đá của dự án là 1.196.656 m
3
đá.
- Tuổi thọ mỏ: T = 30 năm (thời gian thời gian xây dựng cơ bản mỏ, thời
gian kết thúc và đóng cửa mỏ là 02 năm).
3. Các tác động môi trường
- Tác động do quá trình san ủi tạo mặt bằng công nghiệp:

* Ô nhiễm môi trường nước:
- Nước thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình thi công xây dựng;
- Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn là nguồn gây tác động chính tới chất lượng môi
trường nước mặt xung quanh do chứa nhiều cặn lơ lửng, đất cát, rác, dầu mỡ
trên bề mặt và các chất ô nhiễm trong môi trường không khí. Tuy nhiên do các
chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn chủ yếu có nguồn gốc vô cơ ít độc hại
tới môi trường, hơn nữa thời gian xây dựng ngắn, tải lượng và nồng độ các chất
ô nhiễm nhỏ nên tác động của nước mưa chảy tràn trong khu vực xây dựng của
dự án là không đáng kể và dễ khắc phục.
* Ô nhiễm môi trường không khí:
- Khí thải phát sinh ra từ các phương tiện thi công chuyên chở nguyên vật
liệu, đất đá; các máy san ủi, máy trộn bê tông. Thành phần chính của khí thải
gồm: CO, SO
2
, NO
x
, hơi xăng… đều là các khí độc hại. Ở nồng độ cao và không
gian hẹp có khả năng ảnh hưởng sức khoẻ con người.
* Ô nhiễm môi trường đất:
- Đất đá thải trong quá trình xây dựng cơ bản; Đất đá rơi vãi trên tuyến
đường vận chuyển;
Với số lượng công nhân trong giai đoạn này là 10 người thì lượng chất
thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 5 kg/ngày.đêm (phát sinh 0,5 kg/người).
- Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án:
+ Nguồn tác động liên quan đến chất thải:
* Ô nhiễm môi trường nước:
- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn là nguồn gây tác động chính
tới chất lượng môi trường nước mặt xung quanh do chứa nhiều cặn lơ lửng, đất
cát, rác, dầu mỡ trên bề mặt và các chất ô nhiễm trong môi trường không khí.

* Tác động đến môi trường kinh tế xã hội:
+ Tác động tới đời sống kinh tế - xã hội: Tạo việc làm và thu nhập ổn
định cho công nhân lao động. Đóng góp tích cực vào nền kinh tế quốc gia, tăng
nguồn thuế trung ương và địa phương, góp phần vào quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Đem lại những lợi ích cho người dân địa phương và đóng
góp cho sự phát triển kinh tế, xã hội khu vực.
Tuy nhiên dự án cũng có những ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh hoạt
bình thường của các hộ dân sống quanh khu vực dự án và hai bên tuyến đường
giao thông; Các hoạt động của dự án làm gia tăng mật độ giao thông trong khu
vực ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ hệ thống đường xá, cầu cống.
+ Các tác động không liên quan đến chất thải:
- Tiếng ồn: Trong các giai đoạn triển khai dự án đều phát sinh tiếng ồn.
Đặc biệt trong giai đoạn khai thác. Thời gian tác động này trong suốt thời gian
hoạt động của mỏ bình quân 8 giờ/ngày.
- Độ rung: Phát sinh do hoạt động nổ mìn phá đá trong khai thác, các thiết
bị sàng tuyển. Phạm vi tác động chính là ở trong khai trường, xung quanh xưởng
sàng. Thời gian tác động theo từng đợt nổ, thời gian tác động không liên tục,
sóng dao động trong khoảng thời gian ngắn, khoảng 0,5 giây. Tuy nhiên những
tác động này sẽ kéo dài trong suốt quá trình hoạt động khai thác của mỏ.
- Tác động đến hệ sinh thái: Hoạt động khoan nổ mìn gây tác động tới
hệ sinh thái của khu vực, đất đá bị đánh sập gây phá huỷ hệ sinh thái ; nước thải
từ hoạt động sinh hoạt không được xử lý thải thẳng ra nguồn tiếp nhận (khe
suối) sẽ gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái của khu vực mỏ, thậm chí có thể gây
chết các loài sinh vật thuỷ sinh.
4. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà
Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 3
Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
4.1. Trong giai đoạn chuẩn bị
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí: Thường xuyên bảo dưỡng máy

như đất đá thải và vật liệu xây dựng thải bỏ được dùng để tôn nền.
Để đảm bảo vệ sinh khu vực xung quanh, chất thải rắn sinh hoạt được
phân loại trước, các loại không tận dụng được chủ dự án sẽ cho đào một hố chứa
rác để chứa các loại chất thải sinh hoạt. Với lượng phát sinh chất thải sinh hoạt
hàng ngày không lớn, vị trí khu vực mỏ cách xa khu dân cư, không có các dịch
vụ thu gom và chôn lấp rác thải nên hình thức chôn lấp rác khu vực mỏ là
phương án có thể chấp nhận được.
4.3. Trong giai đoạn vận hành
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí:
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà
Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 4
Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
Trong giai đoạn này khí thải chủ yếu phát sinh từ hoạt động khoan nổ mìn
và hoạt động vận chuyển. Dự án thực hiện công tác khoan nổ mìn có bua nước
trong lỗ khoan nhỏ vừa đảm bảo sức công phá của mìn, vừa hạn chế sự phát sinh
và phát tán bụi, khí thải. Phải cung cấp đủ nước và bắt buộc khoan nước cho
công tác khoan. Đảm bảo thực hiện đúng QCVN 02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật
liệu nổ công nghiệp.
- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước:
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh do hoạt động của cán bộ, công nhân mỏ
được xử lý bằng hệ thống bể tự hoại đã xây dựng từ giai đoạn xây dựng cơ bản.
Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) trước khi
thải ra môi trường.
+ Nước mưa chảy tràn trong giai đoạn này được thu gom, định hướng bằng
hệ thống mương rãnh thoát nước đã được xây dựng trong giai đoạn thi công xây
dựng cơ bản.
- Các biện pháp đối với môi trường đất:
+ Đối với đất đá thải: Đất đá thải được tách ngay từ khâu phân loại và
được vận chuyển bằng xe. Đất đá thải được tập kết tại bãi thải của dự án và sẽ

Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
+ Tiêu chuẩn cho so sánh: QCVN 05:2009/BTNMT; QCVN
06:2009/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT.
* Môi trường nước:
- Vị trí quan trắc:
+ 01 điểm tại vị trí cống thoát nước;
+ Nước giếng nhà dân gần nhất: 01 điểm.
- Thông số quan trắc : TSS, độ đục, pH, COD, BOD
5
, dầu mỡ, kim loại
nặng (As, Cd, Hg, Pb), coliforms.
- Tần suất quan trắc: Quan trắc định kỳ 06 tháng /lần
- Tiêu chuẩn so sánh: Quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT; Quy chuẩn
QCVN 14:2008/BTNMT.
b. Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động khai thác:
* Môi trường không khí
- Môi trường không khí xung quanh:
● Vị trí quan trắc:
+ Khu vực dân cư cách điểm mỏ khoảng 300 – 500m về cuối hướng gió:
01 điểm.
+ Khu vực nhà điều hành: 01 điểm
● Thông số quan trắc: Vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hướng
gió); Tiếng ồn, bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
; H
2
S.
● Tiêu chuẩn cho so sánh: QCVN 05:2009/BTNMT; QCVN

- Tần suất giám sát: Thường xuyên
- Căn cứ thực hiện: Nghị định 59/2007/CP.NĐ, Thông tư 12/2011/TT-BTNMT
d. Giám sát khác:
- Giám sát các yếu tố xói lở đất, sụt lún
+ Hàng năm tổ chức một đợt khảo sát nhằm phát hiện các hiện tượng xói
mòn, trượt, lở, sụt lún đất trong khu vực hòa thổ và lân cận xác định quy mô
mức độ để có biện pháp kịp thời xử lý.
+ Tần suất: 1 lần /năm; trong 2 năm.
- Giám sát bồi lắng lòng suối
+ Tiến hành xác định sự bồi lắng lòng suối để có giải pháp khắc phục
những bất thường;
+ Tần suất đo: 1 lần /năm; trong 2 năm.
- Giám sát sự thay đổi mực nước ngầm
Hàng năm tiến hành giám sát mực nước ngầm cùng với việc giám sát chất
lượng nước đã nêu ở trên.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà
Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 7
Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ DỰ ÁN
Hiện nay nhu cầu về đá xây dựng dùng trong các công trình xây dựng,
giao thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai ngày càng lớn. Để đáp ứng nhu cầu đá xây
dựng trên địa bàn tỉnh, Công ty TNHH Cao Hà đã lập dự án khai thác đá tại mỏ
đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. Việc khai thác sẽ
tạo công ăn việc làm cho một số lao động, nhân dân địa phương; đồng thời tăng
thêm nguồn thu nhập cho Doanh nghiệp và góp phần cho Ngân sách Nhà nước.
Thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường, Công ty TNHH Cao Hà phối hợp
với Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng thực hiện báo cáo đánh giá tác động
môi trường cho dự án Đầu tư khai thác đá tại mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9-4-2007 của
Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
2.2. Các tiêu chuẩn, Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về môi trường
2.2.1. Môi trường không khí
+ QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh.
+ QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về một số
chất độc hại trong không khí xung quanh.
+ QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
2.2.2. Tiếng ồn và Độ rung
+QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.
+
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về độ rung
2.2.3. Môi trường nước
+ QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước thải sinh hoạt.
+ QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước mặt.
+ QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
2.2.4. Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường lao động
- Quyết định số 3733:2002/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày
10/10/2002 về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và
07 thông số vệ sinh lao động.
2.3. Nguồn tài liệu, dữ liệu lập báo cáo
- Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải tập 1,2,3 - GS.TS. Trần Ngọc Trấn,

3.1.1. Phương pháp khảo sát thực địa
Trên cơ sở điều kiện địa lý tự nhiên, phát triển kinh tế xã hội các ngành,
điều tra khảo sát thực địa, thu thập các thông tin mới nhất về hiện trạng kinh tế
xã hội các ngành. Làm việc với các cơ quan có liên quan thu thập số liệu thực tế
về phát triển kinh tế xã hội từng lĩnh vực là cơ sở phân tích phục vụ cho đánh
giá diễn biến môi trường các lĩnh vực.
3.1.2. Phương pháp kế thừa
Khai thác và kế thừa các kết quả điều tra hiện trạng môi trường hàng năm
của tỉnh, khai thác các dự án khác có cùng quy mô, công suất và công nghệ hiện
đang hoạt động để dự báo và đánh giá khả năng các ảnh hưởng đến môi trường
sẽ xảy ra.
3.1.3. Phương pháp phân tích hệ thống
Tập hợp các số liệu đã thu thập và các kết quả phân tích, đo đạc ở khu
vực và trong phòng thí nghiệm.
Phân tích công nghệ xử lý chất thải phù hợp với hoạt động của dự án.
3.1.4. Phương pháp dự báo
Trên cơ sở các số liệu thu thập được và dựa vào các tài liệu có thể dự báo
thải lượng ô nhiễm do dự án gây ra trong quá trình hoạt động của dự án. Từ đó
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà
Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 10
Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
các chuyên gia tư vấn có những kế hoạch, biện pháp can thiệp giảm thiểu ô
nhiễm môi trường.
3.1.5. Phương pháp so sánh
Dùng để đánh giá tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về môi trường của Việt Nam
3.1.6. Phương pháp tổng hợp
Tổng hợp các số liệu thu thập được, so với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về môi trường, rút ra những kết luận về ảnh hưởng hoạt động của dự
án đến môi trường, đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm

phần môi trường tự nhiên tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm nhằm đánh
giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án và khu vực xung quanh.
Bước 3: Trên cơ sở các tài liệu, số liệu thu thập được và các kết quả phân
tích về hiện trạng môi trường khu vực, tiến hành lập báo cáo ĐTM chi tiết cho
dự án theo hướng dẫn tại Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
Bước 4: Gửi báo cáo ĐTM đến các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường và các cơ quan quản lý địa phương để tham khảo và xin đóng
góp ý kiến nhằm hoàn thiện báo cáo ĐTM.
Bước 5: Bảo vệ trước hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM của tỉnh Lào Cai.
Bước 6: Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo ĐTM theo kết luật của Chủ tịch
Hội đồng thẩm định. Trình UBND tỉnh Lào Cai xem xét ra Quyết định phê
duyệt báo cáo ĐTM của Dự án.
4.2. Tổ chức thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Cơ quan phê duyệt dự án: UBND tỉnh Lào Cai
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà
- Địa chỉ: thị trấn Bắc Hà, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
- Đại diện: Ông: Long Vĩnh Bằng Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0203.880376 Fax: 0203.883555
- Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng
Địa chỉ: Số 024 – đường Trần Đăng Ninh – phường Cốc Lếu – TP Lào Cai
Đại diện: Ông Phùng Văn Huấn Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: 0914.654811
Các thành viên tham gia lập báo cáo:
Bảng i.2: Danh sách các thành viên tham gia lập Báo cáo ĐTM
TT Họ và tên Học hàm , học vị
1 Trần Phúc Thành K.S. Địa chất thăm dò (Chủ nhiệm dự án)
2
Vũ Văn Thuấn KS Công nghệ Môi trường
3 Nguyễn Hữu Dũng K.S Địa chất thăm dò

Điểm góc
Toạ độ
(Kinh tuyến 104
0
45

múi 3)
Diện tích
(ha)
X(m) Y(m)
A 2489765 450550
3,0 ha
B 2489825 450518
C 2489944 450825
D 2489888 450850
E 2489926 450908
F 2490111 451078
G 2490085 451111
H 2489898 450945
Vị trí của dự án được thể hiển ở bản đồ trong phần phụ lục.
Điều kiện giao thông
Khu vực khai thác có điều kiện giao thông khá thuận lợi. Mỏ nằm gần
tỉnh lộ 153 (Si Ma Cai- Bắc Hà – Lào Cai) là huyết mạch giao thông trong
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà
Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 13
Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
huyện, có thể đi lại thuận tiện từ khu mỏ về thành phố Lào Cai và về Hà Nội.
Quốc lộ 153 hiện đã được nâng cấp, cải tạo ô tô đi lại thuận lợi vận chuyển sản
phẩm dễ dàng tới các đầu mối tiêu thụ.
Địa hình

T
XDCB
- Là thời gian xây dựng cơ bản
T
ĐCM
- Là thời gian đóng cửa mỏ
T
T
- Là thời gian khai thác mỏ.
T
T
=
k
V
QxKt
, năm
Q - Trữ lượng mỏ, Q= 1.196.656 m
3
V
k
= A/k ≈ 45.000 m
3
- Là khối lượng khai thác hàng năm.
A = 45.000 m
3
/năm - Là sản lượng mỏ
k = 1,4 - Hệ số nở rời.
Kt - Hệ số thu hồi, Kt = 0,93
Thay số vào tính được: T
T

Nhà kho, bảo vệ m
2
45
Kho nhiên liệu vật tư m
2
50
Hệ thống mương thoát nước m 50
Nguồn: Dự án khai thác mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà
Bảng 1.3: Tổng hợp khối lượng đào đắp trong giai đoạn XDCB
TT Hạng mục Khối lượng (m
3
)
1 Cải tạo nâng cấp tuyến đường 1.600
2 Xây dựng tuyến hào vận chuyển thiết bị 122
3 Xây dựng hệ thống thoát nước 50
Tổng khối lượng đào, đắp 1.772
Nguồn: Dự án khai thác mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà
1.4.2. Công nghệ khai thác, chế biến
1.4.2.1. Công nghệ khai thác
Mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai thuộc
loại dễ khai thác. Đá lộ ra trên mặt dất, lớp đất phủ mỏng, rất ít. Mỏ đá hoàn
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà
Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 15
Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
toàn có thể khai thác bằng phương pháp khai thác mỏ lộ thiên, sử dụng phương
pháp cơ giới kết hợp thủ công khoan nổ mìn.
Căn cứ điều kiện địa hình khu mỏ chọn vị trí mở vỉa ở sườn núi. Diện
khai thác đầu tiên theo lớp cắt xiên tầng nhỏ, trình tự khai thác từ trên xuống
dưới, từ ngoài vào trong, từ Đông sang Tây từ Bắc sang Nam, đá sau khi nổ
mìn sẽ trượt xuống bãi chứa dưới chân núi.

Vỏ bao dựng thuốc
Mỏ đá
Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
Công tác khoan nổ mìn:
- Phương án khoan nổ mìn: Đất đá nổ mìn được đập vỡ theo kích thước
yêu cầu của thiết bị xúc bốc, vận tải và nghiền đập, phụ thuộc vào loại đá và địa
hình lựa chọn nổ mìn với kích thước lỗ khoan lớn. Các thông số chính :
Bảng 1.4: Tổng hợp các thông số nổ mìn ở tầng khai thác
TT Thông số Công thức Đơn vị Trị giá
1 Chiều cao tầng H m 10
2 Đường kính lỗ khoan d = f(d
0
) mm 0,034
3 Đường cản chân tầng W = (30 ÷ 40)d m 1,2
4 Khoảng cách giữa các lỗ mìn a = mW m 1,2
5 Khoảng cách giữa các hàng mìn b = a m 1,2
6 Lượng thuốc cho một lỗ Q
1
= q.a.W.h m 2,4
7 Chiều cao cột thuốc L
th
= Q/g m 3,6
8 Chiều sâu khoan thêm l
th
= (5 ÷ 15)d m 0,3
9 Lượng thuốc chỉ tiêu q Kg/m
3
0,5
10 Chiều cao cột búa thực tế L
b

Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ chế biến đá
1.4.3. Đặc tính máy móc và thiết bị
Để phục vụ cho sản xuất, Công ty đầu tư các máy móc mới để phục vụ
cho sản xuất.
Bảng 1.5: Tổng hợp thiết bị chính phục vụ khai thác mỏ
Tên thiết bị
Số
lượng
Năng suất
Tiêu hao
năng lượng
Năm
sản
xuất
Nước sản
xuất
Máy kẹp hàm 1 cái 10m
3
/giờ 2006 Trung Quốc
Đầu nổ 1 cái 28 CV 1,5 lít/giờ 2006 Trung Quốc
Băng tải 6 cái 5.000 x 300 2006 Việt Nam
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà
Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 18
Khoan nổ mìn
Xúc chọn lựa bằng
thủ công
Đất
Vận chuyển
bằng cải tiến
Bãi thải

a. Nhu cầu cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước sinh hoạt:
Với số lượng cán bộ công nhân viên Mỏ là 24 người thì lượng nước cấp sinh
hoạt là: 24 x 100 l/người.ngày = 2.400 lít/ngày (theo TCXDVN 33 - 2006, bộ xây
dựng), tương đương 2,4 m
3
/ngày.
Lượng nước sinh hoạt sử dụng/năm: 2,4 m
3
/ngày x 300 ngày= 720 m
3
/năm
- Nhu cầu cấp nước sản xuất:
+ Phun nước dập bụi khu vực nghiền sàng đá vôi: Mức sử dụng 0,5 m
3
/h,
lượng sử dụng một ngày: 0,5 m
3
/h x 8h = 4,0 m
3
/ngày. Tương đương 1200
m
3
/năm.
+ Nước tưới đường dập bụi:
Nước sử dụng vào mùa hè (tính là 160 ngày sản xuất): 5 m
3
/ngày;
Nước sử dụng vào mùa đông (tính 140 ngày sản xuất): 2 m
3

5 Nước cấp sinh hoạt m
3
/năm 720
6 Nước cấp sản xuất (tưới đường, dập bụi, ) m
3
/năm 2.280
1.4.4.2. Nguồn cung cấp nguyên nhiên liệu
- Nguồn cung cấp điện: Chế độ hoạt động của mỏ là chỉ hoạt động vào
ban ngày, các máy móc thiết bị hoạt động trên khai trường của mỏ là các thiết bị
có động cơ chạy dầu Diezen. Do vậy hệ thống lưới điện chỉ phục vụ cho việc
sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, nguồn điện được kéo từ hạ thế 0,4 KV
cách khai trường khoảng 500 m.
- Nguồn cung cấp xăng dầu: nhu cầu sử dụng xăng dầu trong mỏ không
nhiều vì vậy nguồn cung cấp chính từ cây xăng Hòa Sư Pản chở vào.
- Nguồn cung cấp nước cho sản xuất được lấy từ nguồn nước tự chảy từ
các khe suối trong vùng.
- Nguồn cung cấp nước sinh hoạt: Nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt
và sản xuất được lấy từ nguồn nước ngầm tại các giếng khoan, giếng đào, các
khe suối xung quanh khu vực dự án.
- Nguồn cung cấp vật liệu nổ công nghiệp: Để cung cấp vật liệu nổ cho
khai thác đá. Đơn vị cung cấp chính cho Doanh nghiệp là Công ty công
nghiệp hóa chất mỏ Tây Bắc.
1.4.5. Tiến độ thực hiện
Bảng 1.7: Tiến độ thực hiện dự án
TT
Hạng mục công
trình
Năm đầu (2012) Năm 2 N3 N4 N5
Q
1

Tổng thời gian thi
công
6
Thời gian hoạt
động SX
1.4.6.Tổng vốn đầu tư
- Tổng mức đầu tư: 8.073.000.000 đồng
+ Vốn cố định: 7.513.000.000 đồng
+ Vốn lưu động: 560.000.000đ
- Nguồn vốn:
+ Vốn tự có: 2,5 tỷ đồng
+ Vốn vay ngân hàng: 5,573 tỷ đồng.
1.4.7. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Hình thức quản lý dự án: Do Công ty TNHH Cao Hà trực tiếp quản lý.
Hình 1.3: Sơ đồ quản lý Mỏ đá thôn Hòa Sư Pản
Biên chế nhân lực: Căn cứ vào số lượng thiết bị thường xuyên hoạt động
tại mỏ, thời gian làm việc và định mức lao động cho từng loại thiết bị, số lượng
cán bộ công nhân viên làm việc tại mỏ như sau:
STT Chức danh – công việc Biên chế Ghi chú
A Sản xuất trực tiếp
I Đội khai thác
1 Đội trưởng 1
2 Vận hành máy khoan 3
3 Thợ nạp mìn 4
4 Lái máy xúc 1
5 Lái máy gạt 1
6 Lao động thủ công 2
Làm đường, dọn tầng…
II Đội chế biến
1 Đội trưởng 1

thoảng có xen phủ lớp đất mỏng, khối đá có nhiều nứt nẻ. Bề mặt sườn núi đá
dốc khoảng 22 – 35 – 50
0
, càng về phía Nam càng dốc và có nhiều cây cối dạng
dây leo mọc um tùm.
Phía Bắc và phía Đông Nam khu mỏ (đối diện đường vào mỏ) có địa hình
khá bằng phẳng, rộng có thể san gạt để dùng làm khu xưởng nghiền và bãi chứa
sản phẩm.
b. Đặc điểm địa hình
Dạng địa hình này phát triển mạnh mẽ ở phía tây khối núi đá vôi của mỏ đá
thôn Hòa Sư Pản, chân các đồi thấp được thành tạo từ các đá trầm tích carbonat
của hệ tầng Hà Giang. Dạng địa tích tụ có độ cao trung bình từ 700 - 1000m. Các
sản phẩm phát triển trên dạng địa hình này là mảnh vụn đá trầm tích carbonat, có
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà
Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 22
Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
thành phần là bột sét, cát, sạn và các mảnh đá phong hoá dở dang từ đá gốc, các
sản phẩm phá huỷ không hoàn toàn của đá gốc có nguồn gốc eluvi, deluvi.
Dạng địa hình này thường có độ dốc rất thoải khoảng <10
o
, lớp phủ thực
vật phát triển kém, thường là các cây trồng, hoa mùa của nhân dân địa phương
trong vùng.
c. Đặc điểm địa chất khoáng sản
Đặc điểm đá vôi trong khu mỏ có tính đồng nhất cao, cấu thành một khối
thống nhất có đường phương theo hướng tây bắc - đông nam, các đá theo đường
phương thường ít biến đổi về màu sắc và đặc điểm thạch học, khoáng vật.
Đá có cấu tạo khối đến phân lớp dày, màu sắc, độ hạt và thành phần hoá
học theo các lớp có sự khác nhau, tuy nhiên sự biến đổi giữa các lớp cạnh nhau
không lớn, một số nơi đặc biệt kẹp các lớp đá vôi - đolomit, đá vôi bị đolomit

Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status