Đại học DL Đông Đô Luận văn tốt nghiệp
Danh mục các từ viết tắt
Nhnn vn Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
Nhn
0
& ptnt vn
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam
nhtm Ngân hàng Thơng mại
hsx Hộ sản xuất
tdnh Tín dụng Ngân hàng
cbtd Cán bộ tín dụng
Td Tín dụng
TCTD Tổ chức tín dụng
TGTK CKH Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
TGTK KKH Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Cnh-hđh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
Dn Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp Nhà nớc
DNtN Doanh nghiệp t nhân
Htx Hợp tác xã
NQH Nợ quá hạn
Vũ VănMinh - Lớp TC4K7
Trang
1
Đại học DL Đông Đô Khoá luận tốt nghiệp
Danh mục bảng biểu
Trang
Bảng 2.1: Huy động tiết kiệm tại NHN
NHN
0
& PTNT huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình đã đạt đợc những thành tựu
đáng kể trong tiến trình phát triển đó.
Năm đầu thành lập, Ngân hàng phải đối mặt với nhiều khó khăn chồng
chất, nguồn vốn kinh doanh nhỏ bé, khách hàng chính là các Doanh nghiệp Nhà
nớc và các HTX bị giải thể hoặc thu hẹp quan hệ với Ngân hàng do việc tổ
chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp và chính sách giao đất sử dụng lâu dài cho
các Hộ gia đình. Trong thị trờng hoạt động cũ bị thu hẹp thì thị trờng mới là các
Hộ nông dân cùng với các thành phần kinh tế khác đã khẳng định đợc vị trí và
có những đóng góp to lớn cho nền kinh tế đất nớc.
Đứng trớc những khó khăn trên, Ngân hàng vẫn kiên trì thực hiện chuyển
hớng trong kinh doanh, xác định đối tợng phục vụ chính là "Nông nghiệp, nông
thôn và nông dân". Sự chuyển hớng kinh doanh đúng đắn đã đem lại kết quả to
lớn. NHN
0
& PTNT huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình có mạng lới gồm 02 chi
nhánh Ngân hàng cấp 3 và 01 phòng giao dịch, hoạt động có chất lợng với thị
trờng rộng lớn gần 171.585 dân với 39.452 hộ gia đình. Vốn tín dụng Ngân
hàng đã giúp đỡ hộ sản xuất trên địa bàn có đủ vốn sản xuất kinh doanh góp
phần phát triển kinh tế địa phơng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong Nông
nghiệp, nông thôn theo hớng tích cực tạo ra nhiều công ăn việc làm và nâng cao
thu nhập cho ngời nông dân.
Trong quá trình CNH - HĐH đất nớc đặc biệt là quá trình CNH - HĐH
Nông nghiệp, nông thôn, Đảng và Nhà nớc ta có rất nhiều chính sách để phát
triển Nông nghiệp, nông thôn nói chung và Hộ sản xuất nói riêng. Trong đó,
Đảng và Nhà nớc có chính sách tín dụng hỗ trợ vốn cho vay Hộ nông dân phát
triển. Tuy nhiên thực tế chất lợng cho vay hộ sản xuất còn nhiều yếu kém do
tính chất phức tạp của hoạt động này, món vay nhỏ bé, chi phí nghiệp vụ cao,
khả năng rủi ro ngày càng lớn. Với chủ trơng CNH - HĐH nông nghiệp, nông
PTNT Kim Sơn - Ninh Bình từ năm 2002- 2004.
4. Phơng pháp nghiên cứu:
- Sử dụng tổng hợp các phơng pháp nghiên cứu trong đó chủ yếu là phơng
pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, trừu tợng hoá, phân tích tổng hợp,
diễn giải, quy nạp, phân tích thống kê, so sánh.
- Kết hợp nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm các NHNo trong nớc vào thực
tiễn vận dụng vào NHN
0
& PTNT huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình .
5. Đóng góp của đề tài nghiên cứu:
Vũ Văn Minh - Lớp TC4K7
Trang
4
Đại học DL Đông Đô Khoá luận tốt nghiệp
Qua thời gian học tập, nghiên cứu lý luận kết hợp với tìm hiểu thực tiễn,
em đã chọn đề tài: Giải pháp nâng cao chất lợng hoạt động Tín dụng Hộ
sản xuất tại chi nhánh NHN
0
& PTNT huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
Trong đề tài nghiên cứu đã thể hiện đợc một số nội dung cơ bản sau:
Đã khái quát hoá đợc những vấn đề về mặt lý luận, đã đa ra đợc một số
biện pháp để góp phần nâng cao hiệu quả đầu t vốn trong cho vay Hộ sản xuất
của NHN
0
& PTNT Kim Sơn Ninh Bình
Đề tài đã đi sâu vào phân tích thực tế, làm rõ thực trạng về cho vay Hộ
sản xuất và đặc biệt đã chỉ ra đợc những tồn tại cơ bản trong quá trình cho vay
Hộ sản xuất tại huyện Kim Sơn.
Trên cơ sở phân tích thực trạng đề tài đã đa ra đợc hệ thống các giải pháp
cũng nh các kiến nghị đối với Nhà nớc, NHNN, NHNo Việt Nam, NHNo tỉnh
để đẩy mạnh sản xuất, làm chủ thị trờng, ổn định và cải thiện một bớc đời sống
nhân dân"
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã kêu gọi toàn Đảng, toàn dân phải
triệt để thực hiện công cuộc đổi mới, chuyển nền kinh tế nớc ta từ cơ chế quản
lý kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang vận hành theo cơ chế thị trờng,
có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa. Trong quá trình
chuyển sang nền kinh tế thị trờng, để xây dựng và phát triển một nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần, đòi hỏi phải khuyến khích các thành phần kinh tế
phát triển trong đó kinh tế HSX đợc Nhà nớc quan tâm tạo điều kiện để phát
triển và nó có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong
nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Bản thân các thành phần kinh tế trong điều
kiện cơ chế mới có sự cạnh tranh cần vốn để phát triển mở rộng sản xuất, đổi
mới công nghệ, do đó nhu cầu về vốn là rất lớn, nhất là khi Nhà nớc cho phép
các thành phần kinh tế đợc tự do đầu t sản xuất trong khuôn khổ pháp luật dới
nhiều hình thức.
Nớc ta là một nớc nông nghiệp với trên 80% dân số sống ở khu vực nông
thôn, sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chiếm giữ vai trò hết sức quan
trọng trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng và phát triển kinh tế
của đất nớc. Chỉ khi nào nông thôn đợc CNH - HĐH, khi học vấn, kiến thức và
công nghệ tiên tiến nằm trong tay nông dân, đợc bà con sử dụng thành thạo và
vững chắc thay cho con trâu đi trớc, cái cày theo sau, khi xởng máy mọc lên ở
các làng mạc, thị trấn, ngành nghề phát triển rộng khắp, một bộ phận đáng kể
nông dân trở thành công nhân công nghiệp, hình thành cục diện mới ở các vùng
Vũ Văn Minh - Lớp TC4K7
Trang
6
Đại học DL Đông Đô Khoá luận tốt nghiệp
nông thôn thì lúc đó mới có thể nói CNH- HĐH đợc hoàn thành cơ bản trên
phạm vi cả nuớc. Chính vì lẽ đó kinh tế Nông nghiệp nông thôn mà chủ nhân
là HSX có vị trí vô cùng quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nớc.
Vũ Văn Minh - Lớp TC4K7
Trang
7
Đại học DL Đông Đô Khoá luận tốt nghiệp
- Hộ sản xuất là đơn vị sản xuất cá thể mang nặng tính tự túc, tự cấp, tỷ
trọng Hàng hoá sản xuất ra thờng không lớn.
- Trình độ sản xuất, trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật cha cao, nhận
thức về các quan hệ dân sự còn yếu và không đồng đều.
- Sản xuất của hộ nông dân thờng phụ thuộc vào ĐKTN, theo thời vụ và
loại sản xuất nhỏ, lẻ mang tính tổng hợp, có chu kỳ sản xuất đan xen lẫn nhau.
- HSX hầu hết đều là ngời nông dân hiền lành tốt tính, chịu khó làm ăn,
nhìn chung có tín nhiệm trong cộng đồng làng xã, đặc biệt trong thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nớc.
- Về quan hệ Tín dụng với Ngân hàng các hộ phần lớn đều có ý thức vay
trả tơng đối sòng phẳng, do đó nợ khó đòi với đối tợng này thông thờng chỉ
chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng d nợ.
- Trong trờng hợp gặp thiên tai bất khả kháng, mùa màng thất bát HSX th-
ờngkhông có khả năng trả nợ. Tuy nhiên ý thức hoàn trả nợ để duy trì tín nhiệm
trong cộng đồng thơng rất cao, nếu vụ sản xuất sau có thu hoạch họ sẵn sàng
hoàn trả hết nợ cũ cho Ngân hàng.
1.1.3. Phân loại Hộ sản xuất.
- Theo thành phần của Hộ sản xuất bao gồm:
+ Hộ nông dân
+ Hộ t nhân, cá thể
+ Hộ gia đình xã viên
+ Hộ nông, lâm trờng viên.
- Theo ngành kinh tế phân loại HSX bao gồm:
+ Hộ sản xuất nông nghiệp
+ Hộ sản xuất CN- TTCN ngành nghề
+ Hộ kinh doanh dịch vụ thơng mại
hộ gia đình tồn tại và phát triển lâu dài, luôn luôn có vị trí quan trọng.
1.2/ Tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế
hộ sản xuất.
1.2.1. Khái niệm về Tín dụng Ngân hàng.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế - xã hội. Theo giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng thì Tín
dụng đợc định nghĩa nh sau:
Vũ Văn Minh - Lớp TC4K7
Trang
9
Đại học DL Đông Đô Khoá luận tốt nghiệp
Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở hữu
sang ngời sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi một lợng giá trị lớn hơn l-
ợng giá trị ban đầu".
Trong các giai đoạn và thời kỳ phát triển khác nhau của nền sản xuất
hàng hoá, do có nhiều điều kiện tác động khác nhau nên có nhiều hình thức tín
dụng khác nhau. Đối với đề tài này, ta chỉ nghiên cứu về tín dụng ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, còn
một bên là các thể nhân và các pháp nhân khác nhau trong nền kinh tế quốc
dân " (Giáo trình Lý thuyết tiền tệ - Học Viện Ngân hàng ).
Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng quy định :
"Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có,
nguồn vốn huy động để cấp tín dụng"
"Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng
một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác"
Do đặc điểm riêng của mình, tín dụng Ngân hàng có đợc những hình thức
tín dụng khác về khối lợng, thời hạn và phạm vi đầu t. Với đặc điểm tín dụng
bằng tiền, vốn tín dụng Ngân hàng có khả năng đầu t chuyển đổi vào bất cứ lĩnh
vực nào của sản xuất và lu thông hàng hoá. Vì vậy mà tín dụng Ngân hàng ngày
các hộ sản xuất cần có sự trợ giúp của tín dụng Ngân hàng để có đủ vốn duy trì
sản xuất đợc liên tục. Nhờ có sự hỗ trợ về vốn, các hộ sản xuất có thể sử dụng
hiệu quả các nguồn lực sẵn có khác nh lao động, tài nguyên để tạo ra sản phẩm
cho xã hội, thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế
hợp lý. Từ đó nâng cao đời sống vật chất cũng nh tinh thần cho mọi ngời.
Nh vậy, có thể khẳng định rằng tín dụng Ngân hàng có vai trò rất quan
trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho Hộ sản xuất ở nớc ta trong giai đoạn
hiện nay. Nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất là cần thiết và rất lớn, khu vực
nông thôn trở thành một thị trờng to lớn của Tín dụng Ngân hàng. Cũng vì thế
mà thị phần của Hộ sản xuất trong d nợ của NHN
0
ngày càng tăng.
Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập
trung sản xuất, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Vũ Văn Minh - Lớp TC4K7
Trang
11
Đại học DL Đông Đô Khoá luận tốt nghiệp
Trong cơ chế thị trờng, vai trò tập trung vốn tập trung sản xuất của tín
dụng Ngân hàng đã thực hiện ở mức độ cao hơn hẳn với cơ chế bao cấp cũ.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề sống còn đối với các Ngân hàng phải
đảm bảo đợc độ an toàn và có lợi nhuận, tránh rủi ro trong cho vay.
Bằng cách tập trung vốn vào kinh doanh, các Hộ sản xuất kinh doanh có
hiệu quả, giúp cho các hộ sản xuất càng có điều kiện để mở rộng sản xuất có
hiệu quả hơn thúc đẩy quá trình tăng trởng kinh tế và đồng thời Ngân hàng cũng
đảm bảo hạn chế đợc rủi ro tín dụng.
Thực hiện tốt chức năng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t, Ngân hàng phải
quan tâm đến nguồn vốn đã huy động đợc để cho Hộ sản xuất vay. Vì vậy Ngân
hàng sẽ thúc đẩy các hộ sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả, tăng nhanh vòng
quay vốn, tiết kiệm vốn cho sản xuất và lu thông. Trên cơ sở đó Hộ sản xuất
vấn đề cấp bách hiện nay ở nớc ta. Có việc làm, ngời lao động có thu nhập sẽ
hạn chế đợc những tiêu cực xã hội. Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy các ngành
nghề phát triển, giải quyết việc làm cho lao động thừa ở nông thôn, hạn chế
những luồng di dân vào thành phố. Thực hiện đợc vấn đề này là do các ngành
nghề phát triển sẽ làm tăng thu nhập cho nông dân, đời sống văn hoá, kinh tế,
xã hội tăng lên, khoảng cách giữa nông thôn và thành thị càng nhích lại gần
nhau hơn hạn chế bớt sự phân hoá bất hợp lý trong xã hội, giữ vững an ninh
chính trị.
Ngoài ra tín dụng Ngân hàng góp phần thực hiện tốt các chính sách đổi
mới của Đảng và Nhà nớc, điển hình là chính sách xoá đói giảm nghèo. Tín
dụng Ngân hàng thúc đẩy các Hộ sản xuất phát triển nhanh làm thay đổi bộ mặt
nông thôn, các hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trở nên giầu hơn. Chính vì lẽ
đó các tệ nạn xã hội dần dần đợc xoá bỏ nh: rợu chè, cờ bạc, mê tín dị đoan...
nâng cao trình độ dân trí, trình độ chuyên môn của lực lợng lao động. Qua đây
chúng ta thấy đợc vai trò của tín dụng Ngân hàng trong việc củng cố lòng tin
của nông dân nói chung và của Hộ sản xuất nói riêng vào sự lãnh đạo của Đảng
và Nhà nớc.
Tín dụng Ngân hàng góp phần cho kinh tế HSX khai thác có hiệu quả
tiềm năng đất đai, lao động, tài nguyên nông thôn.
12.3/ Một số quy định về cho vay hộ sản xuất ở NHN
0
& PTNT Việt Nam.
a. Về nguyên tắc:
Khách hàng vay vốn NH đều phải tuân thủ nguyên tắc sau.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Vũ Văn Minh - Lớp TC4K7
Trang
13
Đại học DL Đông Đô Khoá luận tốt nghiệp
- Phải hoàn trả nợ gốc lãi tiền vay dúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp
+ Cho vay có bảo đảm
Vũ Văn Minh - Lớp TC4K7
Trang
14
Đại học DL Đông Đô Khoá luận tốt nghiệp
+ Cho vay không có bảo đảm ( cho vay bằng tín chấp).
- Phân loại theo tính chất cấp vốn tín dụng có:
+ Tín dụng thông thờng
+ Tín dụng theo chỉ định của Nhà nớc
+ Tín dụng lãi suất u đãi
1.3/ Chất lợng hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất.
1.3.1. Khái niệm chất lợng tín dụng Ngân hàng:
Các nhà kinh tế nói đến chất lợng bằng nhiều cách: chất lợng là Sự
phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng, là một trình độ dự kiến trớc về độ
đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trờng, hoặc chất
lợng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những
nhu cầu của ngời sử dụng.Với cách đề cập nh vậy có thể hiểu: Chất lợng tín
dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (ngời gửi tìên, ngời vay tiền), phù
hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân
hàng. Tín dụng là một trong những sản phẩm chính của Ngân hàng. Đây là hình
thức sản phẩm mang hình thái phi vật chất, là dịch vụ đặc biệt. Sản phẩm này
chỉ có khả năng đánh giá đợc chất lợng sau khi khách hàng đã sử dụng. Do vậy,
có thể quan niệm chất lợng tín dụng Ngân hàng là việc đáp ứng nhu cầu của
khách hàng, đáp ứng nhu cầu phát triển Ngân hàng và mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội.
Chất lợng Tín dụng Ngân hàng đợc thể hiện:
- Đối với NHTM: Ngân hàng đa ra các hình thức cho vay phù hợp với phạm
vi mức độ, giới hạn phù hợp với bản thân ngân hàng để luôn đảm bảo tính cạnh
tranh, an toàn, sinh lời theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ và có lợi nhuận.
- Đối với khách hàng: Tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng
Trong bất cứ nền kinh tế cạnh tranh nào, doanh ngiệp muốn đứng vững
trong hoạt động kinh doanh thì việc cải thiện chất lợng là điều tất yếu. Trong 3
yếu tố: chất lợng, giá cả và lợng hành bán thì chất lợng là yếu tố quan trọng
nhất, vì chất lợng đợc nâng lên, giá thành sẽ hạ, đảm bảo thoả mãn cho khách
hàng về cả chất lợng, giá cả, tạo điều kiện nâng cao tỷ lệ chiếm lĩnh thị trờng
Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tài nghiên cứu sẽ đi sâu vào nghiên cứu
về nâng cao chất lợng hoạt động Tín dụng Ngân hàng đối với Hộ sản xuất, bởi
vì vấn đề này có ý nghĩa quyết định đến sự an toàn cũng nh lợi nhuận trong hoạt
Vũ Văn Minh - Lớp TC4K7
Trang
16
Đại học DL Đông Đô Khoá luận tốt nghiệp
động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại nói chung và đặc biệt là NHN
0
&
PTNT huyện Kim Sơn Ninh Bình nói riêng
hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp và địa bàn nông thôn với trên 90 % khách hàng là nông dân.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng hoạt động Tín dụng Hộ sản xuất.
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của NHN
0
& PTNT Việt Nam, hộ sản
xuất đợc xác định là khách hàng chính của NHN
0
Việt Nam. Trong quá trình
mở rộng cung ứng sản phẩm của mình cho hộ sản xuất, một việc làm quan
trọng và cần thiết là đánh giá đợc chất lợng của sản phẩm cung ứng, cụ thể là
chất lợng tín dụng hộ sản xuất, nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi ích của Ngân hàng
và khách hàng. Việc đánh giá này phải thông qua các chỉ tiêu đánh giá chất l-
thờng trú và có xác nhận của UBND xã (phờng) nơi cho phép hoạt động sản
xuất kinh doanh .
- Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Hộ sản xuất
vay vốn phải có vốn tự có tham gia vào dự án, phơng án sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ. Hộ sản xuất phải kinh doanh có hiệu quả, không có nợ quá hạn trên 6
tháng với Ngân hàng .
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: Không vi phạm pháp luật phù hợp
với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
- Hộ sản xuất có dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh khả thi
có hiệu quả.
- Hộ sản xuất thực hiện các quy định để đảm bảo tiền vay theo quy định
của chính phủ.
Bất cứ một khoản cho vay hộ sản xuất nào đều phải xem xét đến 5 điều
kiện cho vay trên để đánh giá chất lợng khoản vay.
Quá trình thẩm định.
Quá trình thẩm định là chỉ tiêu định tính quan trọng nhất quyết định tới
chất lợng khoản cho vay. Quá trình thẩm định là cách tốt nhất để Ngân hàng
nắm đợc thông tin về khách hàng, về năng lực pháp luật đạo đức của khách
hàng, tình hình tài chính của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng...
Đây là khâu không thể thiếu trong quá trình quyết định cho vay và theo dõi
khoản vay. Quá trình thẩm định phải tuân theo các quy định về quy trình thẩm
định và nội dung thẩm định cho vay của từng Ngân hàng. Một khoản vay có
chất lợng là khoản cho vay đã đợc thẩm định và phải đảm bảo các bớc của quá
trình thẩm định. Quá trình thẩm định một khoản cho vay hộ sản xuất rất phức
tạp do đặc điểm sản xuất kinh doanh của hộ là sản xuất kinh doanh tổng hợp. Vì
vậy, việc tuân thủ quy trình thẩm định và nội dung thẩm định cho vay là bắt
buộc để một khoản cho vay đạt chất lợng.
Vũ Văn Minh - Lớp TC4K7
Trang
18
Doanh số cho vay HSX
Đại học DL Đông Đô Khoá luận tốt nghiệp
Đây là chỉ tiêu tơng đối đợc sử dụng chủ yếu để đánh giá chất lợng tín
dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất. Hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt
động tín dụng Ngân hàng nói riêng đều chứa đựng nhiều rủi ro tác động đến lợi
nhuận và sự an toàn kinh doanh của Ngân hàng. Do vậy, việc đảm bảo thu hồi
đủ vốn cho vay đúng hạn, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp là vấn đề quan
trọng trong quản lý Ngân hàng liên quan đến sự sống còn của Ngân hàng.
Để xem xét chi tiết hơn khả năng không thu hồi đợc nợ ngời ta sử dụng chỉ
tiêu tỷ lệ nợ khó đòi.
Đây cũng là một chỉ tiêu tơng đối. Tỷ lệ này ở mức cao là dấu hiệu cho
thấy nguy cơ mất vốn cao do các khoản cho vay có vấn đề.
Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất:
Để đơn giản trong tính toán, d nợ bình quân hộ sản xuất đợc tính bằng
cách lấy trung bình cộng d nợ đầu kỳ và d nợ cuối kỳ. Đây là một chỉ tiêu quan
trọng xem xét chất lợng tín dụng hộ sản xuất, phản ánh tần xuất sử dụng vốn.
Vòng quay càng lớn với số d nợ luôn tăng chứng tỏ đồng vốn Ngân hàng bỏ ra
đã đợc sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tạo ra lợi nhuận lớn cho
Ngân hàng.
Vũ Văn Minh - Lớp TC4K7
Trang
20
D nợ quá hạn HSX
Tỷ lệ nợ quá hạn HSX = x 100 (%)
Tổng d nợ HSX
Tổng nợ khó đòi
Tỷ lệ khó đòi = x 100 (%)
Tổng nợ quá hạn
Doanh số thu nợ HSX
Vòng quay vốn TD HSX =
21
Lợi nhuận = Tổng thu Tổng chi Thuế
Doanh số cho vay HSX
Chỉ tiêu 1 =
Tổng số lợt HSX vay vốn
D nợ cho vay TDH HSX
Tỷ lệ cho vay TDH HSX = x 100(%)
Tổng d nợ HSX
Đại học DL Đông Đô Khoá luận tốt nghiệp
Đây là dấu hiệu cho thấy kết quả hoạt động tín dụng. Sử dụng kết hợp với
chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn có thể biết đợc chất lợng cũng nh hiệu quả của tín dụng
Ngân hàng đối với hộ sản xuất. Từ chỉ tiêu này có thể tính ra tốc độ tăng trởng
bình quân một giai đoạn cho đánh giá toàn diện hơn chất lợng tín dụng một thời
kỳ nào đó.
1.3.4. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng Tín dụng Ngân hàng đối với
hộ sản xuất.
Việc nâng cao chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất có ý
nghĩa rất lớn với Ngân hàng, hộ sản xuất và nền kinh tế. Do vậy, yêu cầu phải
nâng cao chất lợng tín dụng chất lợng hộ sản xuất là một yêu cầu thờng xuyên
đối với Ngân hàng. Muốn làm tốt điều này, trớc hết phải xem xét các yếu tố ảnh
hởng đến chất lợng tín dụng hộ sản xuất.
a. Nhân tố môi trờng:
Môi trờng là một nhóm yếu tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng Hộ sản xuất
một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Đặc biệt trong điều kiện sản xuất Nông
nghiệp ở nớc ta còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên thì môi trờng tự nhiên có ảnh
hởng rất lớn.
-1 Môi tr ờng kinh tế xã hội :
Môi trờng kinh tế xã hội có ảnh hởng gián tiếp tới chất lợng tín dụng hộ
sản xuất. Môi trờng kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện cho Hộ sản
xuất làm ăn có hiệu quả, do vậy Hộ sản xuất vay nhiều hơn, các khoản vay đều
chính trả nợ Ngân hàng. Tuy nhiên, nếu khách hàng không có khả năng quản
lý, đồng thời trình độ sản xuất kém thì việc trả nợ Ngân hàng là rất khó khăn.
Vì vậy, trình độ của khách hàng là yếu tố ảnh hởng lớn đến việc nâng cao chất
lợng tín dụng.
- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích: Đây là yếu tố thuộc về chủ quan
của khách hàng. Yếu tố này Ngân hàng rất khó kiểm soát từ đầu. Việc sử dụng
vốn sai mục đích là ý định của khách hàng, ý định này có thể xuất hiện ngay từ
đầu khi vay hoặc sau khi đã vay đợc. Tuy nhiên, việc khách hàng sử dụng vốn
sai mục đích đã vi phạm nguyên tắc cho vay, vì vậy đã ảnh hởng tới chất lợng tín
dụng.
Vũ Văn Minh - Lớp TC4K7
Trang
23
Đại học DL Đông Đô Khoá luận tốt nghiệp
- Khách hàng lừa đảo Ngân hàng: Đây là yếu tố thuộc phạm trù đạo đức,
khách hàng cố ý lừa đảo Ngân hàng để lấy tiền. Đạo đức của khách hàng là yếu
tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng khoản vay. Khoản vay có đợc sử
dụng đúng mục đích hay không, khoản vay có đợc hoàn trả lại hay không là tuỳ
thuộc vào hành vi đạo đức của khách hàng.
- Độ tín nhiệm, tin cậy của khách hàng: Đây là nhân tố tổng hợp các nhân
tố trên nếu các nhân tố trên đều tốt thì chất lợng tín dụng đợc nâng lên và ngợc
lại.
c. Yếu tố thuộc về Ngân hàng:
Bên cạnh yếu tố môi trờng và yếu tố thuộc về khách hàng mà Ngân hàng
khó có thể kiểm soát đợc thì có rất nhiều yếu tố thuộc về bản thân Ngân hàng
có ảnh hởng đến chất lợng tín dụng. Những yếu tố này bản thân Ngân hàng có thể
tìm đợc cách hạn chế.
- Chính sách Tín dụng của Ngân hàng: Là một trong những chính sách
sản phẩm quan trọng nhất của Ngân hàng. Có chính sách tín dụng đúng đắn sẽ
đa ra đợc hình thức cho vay phù hợp với nhu cầu, thu hút đợc khách hàng, đồng
tế cho thấy việc nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với hộ
sản xuất còn nhiều vấn đề cần giải quyết và tháo gỡ. Do đó việc nâng cao chất l-
ợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất là điều rất quan trọng đối với Ngân
hàng nói chung và NHNo & PTNT huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình nói riêng.
Vũ Văn Minh - Lớp TC4K7
Trang
25