Tài liệu Đề tài: “Chuyển giao công nghệ lò gạch liên tục kiểu đứng “ - Pdf 10

Đề tài:
“Chuyển giao công nghệ lò gạch liên tục kiểu
đứng “
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, cùng với nó, quá trình đô
thị hóa cũng diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh. Nhu cầu xây dựng đòi hỏi một nguồn
nguyên vật liệu rất lớn với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng. Nhưng chúng ra đã
biết, một phần nguồn gach nguyên liệu được cung cấp từ các lò gạch sản xuất thủ công,
công nghệ lỗi thời và phần khác thì phải nhập khẩu từ nước ngoài. Đây là một điều bất
lợi cho ngành xây dựng của chúng ta. Chất lượng gạch làm theo phương pháp thủ công
có chất lượng thấp, không đa dạng về kiểu dáng. Sản xuất gạch theo phương pháp thủ
công lại tốn rất nhiều sức lao động cũng như không tận dụng được hết nguồn nguyên
liệu đầu vào, gây lãng phí và đặc biệt gây ô nhiễm môi trường. Trong khi đó gạch nhập
khẩu lại có giá thành đắt hơn. Với nhu cầu xây dựng rất lớn như hiện nay, một đòi hỏi
bức thiết được đặt ra là phải làm sao vừa có thể sản xuất loại gạch có chất lượng tương
đương như gạch nhập ngoại mà giá thành lại hợp lý với đại đa số người dân.
Từ năm 2001, các doanh nghiệp, lò gạch tư nhân đã chủ động tìm tòi và học hỏi công
nghệ sản xuất gạch của Trung Quốc. từ đó nâng cao được chất lượng gạch, tiết kiệm
được chi phí nhân công cũng như tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu đầu vào.
Trong khuôn khổ bài tiểu luận, chúng tôi xin được giới thiệu về Công nghệ lò nung
gạch kiểu đứng và hợp đồng chuyển giao công nghệ này giữa Viện nghiên cứu nhiệt-
lạnh và một cơ sở sản xuất gạch tư nhân do ông Nguyễn Quí Mão làm chủ.

Việc sản xuất gạch đất sét nung bằng công nghệ VSBK đã có từ những năm 1970
tại Trung Quốc.
Công nghệ này đã được nhiều tổ chức Quốc tế đánh giá là mô hình có khả năng tiết
kiệm năng lượng nhất và chuyển giao sang các nước đang phát triển như: Ấn Độ,
Nêpan, Pakistan,
Lò gạch liên tục kiểu đứng được đưa vào thử nghiệm ở Việt Nam từ năm 2001 và
đã được cải tiến nhiều chi tiết giúp đạt hiệu quả cao hơn. Ban đầu, lò VSBK chỉ sản xuất gạch đặc, đến nay lò VSBK đã sản xuất được các
loại gạch lỗ xuyên tâm có độ rỗng 25-30%, và gạch ống có độ rỗng đến 50%, rất phù
hợp với nhu cầu của các địa phương Việt Nam.

2. Đặc tính kỹ thuật của lò gạch liên tục kiểu đứng (VSBK)
Các mô đun lò nung được thiết kế chuẩn hóa, có hệ số không khí thừa thích hợp
đảm bảo nhiên liệu cháy kiệt, hạn chế quá trình hòan nguyên của khí CO, và hấp thụ
tối đa các khí thải độc hại khác như: SO
x
, NO
x
, H
2
S,. Các kết quả đo kiểm, đánh giá
môi trường khí thải của lò nung do các cơ quan độc lập thực hiện đều đạt tiêu chuẩn
TCVN 5937:1995, TCVN 5939:2005.
Kết cấu và kiểu dáng lò nung đa dạng, phù hợp với nhiều điều kiện về kinh tế, kỹ
thuật và điều kiện của các vùng miền địa phương trong toàn quốc. Việc xây dựng các
mô hình theo thiết kế và đúng chủng loại vật liệu nhiệt có khả năng tiết kiệm đến 50%
năng lượng so với lò thủ công tại một số địa phương. Khí thải dẫn qua ống khói được
đặt cao 15m so với cốt 0,0m của lò, nhiệt độ khói thải trung bình nhỏ hơn 100


~35

3. Ưu điểm của lò gạch liên tục kiểu đứng (VSBK)
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến môi trường làm việc của
công nhân vận hành lò.
- Tiết kiệm từ 45% đến 50% lượng than sử dụng so với lò truyền thống.
- Đạt trên 90% gạch loại A, tỷ lệ hao vỡ dưới 10%.
- Chất lượng gạch cao hơn lò thủ công về cường độ nén, cường độ uốn và độ hút
nước nhỏ hơn.
- Đa dạng hóa sản phẩm gạch nung: gạch 2 lỗ, gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ, gạch đặc.
- Do sản xuất liên tục nên tạo công ăn việc làm, dễ bố trí lao động.

Bảng 2. So sánh thông số đầu vào của lò gạch liên tục kiểu đứng
với lò thủ công tính cho 1000 viên gạch đặc (2kg/viên)
Thông số Lò liên tục Lò thủ công
Tiêu hao than cám 6, kg 100 220
Lượng củi đốt khởi động lò, ste 0 0,06
Nhân công, công 2,1 3,1 Tỷ lệ hưu hao, % <5% 15%
Đất nguyên liệu, m
3
2,1 2,2
Chất lượng sản phẩm, TCVN 6355-98 Đạt Kém đạt

Bảng 3. Nồng độ khí thải tại môi trường người lao động trên mặt lò gạch VSBK

Thông số Đơn vị Giá trị đo Tiêu chuẩn

0.25 6 0.3
* - Tiêu chuẩn 373/2002/ QĐ/ BYT # - Tiêu chuẩn: TCVN 5937-1995

4. Các địa bàn đã áp dụng công nghệ lò gạch liên tục kiểu đứng (VSBK)
Lò gạch liên tục kiểu đứng (VSBK) rất phù hợp với các loại gạch có kích thước lớn
và nặng tại Miền Bắc và Miền Trung, gạch thẻ tại Miền Nam.
Hiện nay công nghệ này đã được xây dựng tại các tỉnh: Lai Châu, Sơn La, Bắc Kạn,
Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nam, Hưng Yên, Hòa Bình, Hà Tây,
Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,Quảng Bình, Bình
Định, Đắc Lắc, Đắc Nông, Bình Dương, Sóc Trăng, Bến Tre, Đồng Nai

Hình 1. Sơ đồ dây chuyền sản xuất theo công nghệ lò gạch VSBK
Hình 2. Kết cấu chính của buồng nung của lò gạch VSBK 5. Một số công trình VBSK đã chuyển giao: ( bạn insert image như trong slide ná
^^) Phần III. Hợp đồng chuyển giao công nghệ lò nung gạch liên tục kiểu
đứng(VSBK)
1. Chủ thể của hợp đồng:
a. Bên A: CƠ SỞ SẢN XUẤT GẠCH TƯ NHÂN NGUYỄN QUÝ MÃO
- Đại diện: Ông Nguyễn Quý Mão

(Số tiền bằng chữ: Chín mươi chín triệu hai
trăm ngàn đồng chẵn), cụ thể được tính theo các nội dung mã thứ tự theo nội dung
của hợp đồng như sau (đơn vị tính bằng đồng Việt Nam):

Mã thứ tự Đơn vị Số lượng Nhân công Thành tiền Địa điểm
2.1 Lượt 01 buổi 01 1.000.000 Hà Nội (HN)

2.2 Bộ 02 - 20.000.000 HN
2.3 Ngày 95-120 01 42.000.000 HN - Cơ sở
2.4 Lượt Lượt 01 10.000.000
2.5 Đi lại/lượt 05 01 5.000.000 HN - Cơ sở
Cộng

77.500.000

Thuế các loại % 28% 21.700.000
Tổng cộng

99.200.000

Ghi chú: thuế các loại bao gồm: thuế VAT, quản lý phí của Viện và Trường, thuế thu
nhập cá nhân. Kinh phí đi lại thay đổi tuỳ theo địa bàn và khoảng cách so với Hà Nội –
bảng trên dự trù kinh phí tối thiểu.
Hình thức thanh toán: bên A chuyển trả cho bên B bằng tiền mặt (có giấy biên nhận)
hoặc chuyển khoản. Tiền được chuyển trả theo khối lượng và nội dung công việc mà
bên B đã thực hiện, nhưng không được chậm hơn khi bên B đã bắt đầu hoàn thành 1/3
khối lượng công việc tương ứng.
Các dòng kinh phí của hợp đồng kể cả kinh phí phát sinh được hai bên thống nhất phải
được trả trước khi bên B cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn vận hành lò nung VSBK. Tổng
giá trị này không nhỏ hơn 60% giá trị của hợp đồng.
- Chuẩn bị và bố trí số lượng công nhân phù hợp cho việc xây và vận hành lò.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ bên B thực hiện các công việc của hợp đồng, cụ
thể như: địa điểm ăn - ở của cán bộ kỹ thuật, điện chiếu sáng, điện cho máy công trình
trong quá trình thi côngvà sư phối hợp hiệu quả giữa các bên trong quá trình thực hiện
các nội dung của hợp đồng.
- Thanh toán hợp đồng theo thoả thuận và lịch trình đã nêu tại điều 2 của bản hợp đồng
này.
- Chuẩn bị đất nguyên liệu và than nhiên liệu đủ chất lượng và số lượng theo yêu cầu
của bên B cụ thể.
o Chuẩn bị nguồn đất mỏ tập kết về bãi chứa và phong hóa ít nhất 6 tháng trước khi
đưa vào sản xuất – tạo hình gạch mộc. Thông số cơ lý của gạch như sau: cường độ mộc
trước nung cần đạt 4-6 kG/cm
2
; độ co tổng (gồm co sấy và co nung của gạch) <7%;
hàm lượng Fe
2
O
3
nằm từ 7-8%, hàm lượng AL
2
O
3
nằm từ 16 đến 23%, hàm lượng
SiO
2
nằm từ 57 đến 67%. Gạch mộc trước khi đưa vào lò nung có độ ẩm <5%.
o Sử dụng than nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh (S) trung bình theo mẫu khô
<0,9%. Phối trộn than nhiên liệu (đã nghiền nhỏ với cỡ hạn <1mm) theo tỷ lệ từ 90-

định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.
b/ Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ; nếu
không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên hủy bỏ hợp đồng phải bồi
thường;
c/ Khi hợp đồng bị hủy bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị hủy bỏ và
các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền
7. Điều khoản chung
- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi thanh lý hợp đồng và trả hết tiền.
- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong hợp đồng.
- Khi có vấn đề phát sinh, hai bên cùng trao đổi và tìm hướng giải quyết. - Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong hợp đồng này, sẽ được các bên
thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế và
dịch vụ khoa học kỹ thuật.
- Hợp đồng này được làm thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, Viện KH&CN Nhiệt –
Lạnh giữ 01 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau.
8. Kết quả thực hiện hợp đồng:
Cơ sở sản xuất gạch tư nhân Nguyễn Quý Mão là một trong sáu cơ sở đầu tiên trong
tòan quốc tiến hành xây dựng thử nghiệm công nghệ VSBK. Đây là kết quả của dự án
được tài trợ bởi Quỹ môi trường toàn cầu kết hợp với Hội Khoa học kỹ thuật Nhiệt
Việt Nam, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Hưng Yên, đơn vị hỗ trợ kỹ
thuật là Viện Khoa học và Công nghệ Nhiệt - Lạnh, Trường Đại học Bách Khoa Hà
Nội diễn ra từ năm 2001 đến năm 2003. Mô hình đầu tiên được xây dựng có một
buồng nung, công suất 1,5 triệu viên gạch đặc/năm. Theo thời gian, bản thân chủ cơ sở
cùng các con cháu đã tiếp tục hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ này cho hàng
chục tỉnh thành khác nhau trong toàn quốc. Chỉ tính trong vòng 2 năm triển khai mô
hình thí điểm tại địa phương, cơ sở của ông Mão đã được 2.000 lượt đoàn khách trong
toàn quốc ghé thăm.
Với điều kiện có hạn về diện tích của khu vực sản xuất và nguồn đất mỏ. Hiện nay cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status