Tài liệu Mối quan hệ giữa ngoại thương và tiêu dùng - Pdf 10



Thực hiện : Nhóm 18
Vũ Như Phương - P4
Nguyễn Ngọc Tiến - P4
Nguyễn Thị Mai – N4
Hà Thị Thủy – N4
Trần Thị Ngọc – N5
Nguyễn Văn Phương – N5

Mục lục
I. Vai trò của tiêu dùng với sản xuất
II. Lý thuyết về mối quan hệ của ngoại
thương với tiêu dùng
III. Hội nhập kinh tế quốc tế và những biến
đổi trong tiêu dùng của Việt Nam giai
đoạn 1995 đến nay
IV. Giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa
ngoại thương với tiêu dùng

I . Vai trò của tiêu dùng với sản xuất

Tiêu dùng là mục đích của sản xuất

Xét về phương diện kinh tế thì chẳng những “chỉ
có tiêu dùng thì sản phẩm mới thực sự trở thành
sản phẩm” mà chính “tiêu dùng tạo ra nhu cầu về
một sản phẩm mới do đó nó là động cơ tư tưởng,
động cơ thúc đẩy bên trong sản xuất”

Tiêu dùng chính là quá trình tái sản xuất sức lao

3.Mối quan hệ giữa ngoại thương với tiêu dùng gián tiếp
thông qua nguồn thu nhập hiện có:
Năm 1995 2003 2004 2005 2006
TNBQDN
(USD)
260 480 542 630 715
Nguồn: Tổng cục thống kê

III. Hội nhập KTQT và những biến đổi trong
tiêu dùng của VN ( 1995 đến nay)
1.Sự gia nhập các tổ chức và ký kết các hiệp định.

Gia nhập ASEAN( 28-7-1995), ASEM (1996),
APEC (1998), WTO ( 7-11-2006)…

Ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương,
đa phương, khu vực: Việt – Mỹ, Nhật, TQ,EU…

Tác động từ Asean đến tiêu dùng: Với biểu thuế
suất chung 0 – 5% theo hiệp định thuế quan ưu
đãi CEPT/AFTA thì hàng hóa từ Asean tràn vào
Việt Nam như “ nước chảy chỗ trũng” đa dạng
và phong phúIII. Hội nhập KTQT và những biến đổi trong
tiêu dùng của VN ( 1995 đến nay) Lượng hàng NK

Biểu đồ :
Nguồn: Tổng cục thống kê

III. Hội nhập KTQT và những biến đổi trong
tiêu dùng của VN ( 1995 đến nay)
2002 2003 2004 2005 2006 6T năm
2007
TMBLHHD
V (1000 tỉ
đồng)
271 322 377 442 538 314
Tốc độ tăng
trưởng hằng
năm (%)
+12.5 +14.6 +11.8 +11.0 +12.1 +14.8
Bảng 1: Tổng mức và tốc độ tăng TMBLHHDV đã loại trừ yếu tố biến động
giá hàng năm
Nguồn: Tổng cục thống kê
Năm

III. Hội nhập KTQT và những biến đổi
trong tiêu dùng của VN ( 1995 đến nay)

Tốc độ tăng trưởng của TMBLHHDV cao hơn nhiều so với tốc
độ tăng của dân số hằng năm nên tốc độ tăng trưởng của
MBLBQĐN cũng khá cao
Bảng 2: Mức bán lẻ BQDN và tốc độ tăng trưởng hằng năm (theo giá thực tế)
2002 2003 2004 2005 2006 6T/2007
MBLBQĐN
(1000Đ)

chiếm tỷ trọng nhỏ và giảm (hiện nay là 19,1%)

Từ nhóm ngành công nghiệp- xây dựng chiếm tỷ
trọng cao và tăng lên (hiện nay là 53,6%)

Từ nhóm ngành dịch vụ tuy hiện nay còn nhỏ
(27,3%), nhưng sẽ tăng nhanh hơn trong thời gian tới.

III. Hội nhập KTQT và những biến đổi
trong tiêu dùng của VN ( 1995 đến nay)

Về chủng loại mặt hàng : những mặt hàng mà trước kia
chưa phải là thiết yếu hoặc mặt hàng cao cấp, thì nay
đang gia tăng mạnh, như điện thoại di động, máy vi tính,
điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh, máy giặt, bình tắm nước nóng,
xe máy, ô tô,

Year Users Population
%Population
2000 200000 78.964.700 0.3
2005 10.711.000 83.944.402 12.8
2007 16.737.129 85.031.436 19.7

III. Hội nhập KTQT và những biến đổi
trong tiêu dùng của VN ( 1995 đến nay)

III. Hội nhập KTQT và những biến đổi
trong tiêu dùng của VN ( 1995 đến nay)

Các nhu cầu cơ bản

mối quan hệ giữa Ngoại thương với Tiêu dùng

Cùng với thương nghiệp trong nước, tổ chức việc cung
ứng hàng tiêu dùng bằng con đường ngắn nhất không
thông qua từng nấc trung gian, tăng chi phí lưu thông
không hợp lý.

Vấn đề đặc biệt quan trọng là nhập khầu để tổ chức sản
xuất hàng tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và
tiêu dùng của nhân dân. Cần hướng việc sản xuất hàng
tiêu dùng trong nước đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế,
thỏa mãn cả người tiêu dùng trong và ngoài nước.

Bài thuyết trình của chúng tôi đến đây là hết.
Lần đầu tiên ra mắt nên không thể
tránh khỏi những thiếu xót.Mong
thầy và các bạn đóng góp những ý
kiến quý báu cho chúng tôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status