Công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Với chủ trương của nhà trường là tạo điều kiện cho sinh viên có thể nắm vững được những
kiến thức đã học và biết cách vận dụng những kiến thức đó trong môi trường kinh doanh năng
động như hiện nay nên những sinh viên năm thứ tư đã được nhà trường tổ chức đi thực tập.
Được sự đồng ý của Nhà trường, giáo viên hướng dẫn cũng như cơ sở thực tập, em đã xin vào
thực tập tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Hai Bà Trưng .
Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng là một Chi nhánh của Ngân hàng Công
thương Việt Nam, một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất Việt Nam.
Chi nhánh được thành lập đến nay đã không ngừng phát triển, khẳng định được vị trí
của mình trong nền kinh tế thị trường,đứng vững và phát triển trong cơ chế mới,là nơi
điều hòa và chu chuyển vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế .
Sau quá trình tìm hiểu, nghiên cứu em đã quyết định lựa chọn chuyên đề thực tập
của mình với đề tài: “ Công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng”
Nội dung chuyên đề gồm hai chương :
- Chương I : Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
- Chương II : Một số định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài
chính dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
Để có thể hoàn thành bản chuyên đề thực tập của mình trước hết em xin cảm ơn
cô giáo : PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình
làm chuyên đề.Em cũng xin trân thành cảm ơn Ban lãnh đạo,Các anh chị trong phòng
tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo điều kiện giúp em có thể học hỏi
những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập.Em xin trân trọng cảm ơn!
1
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ VAY VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG
1.1Tổng quan về chi nhánh Ngân hàng công thương Hai bà trưng

Chỉ tiêu TH
31/12/2005
TH
31/12/2006
TH
31/12/2007
Tổng nguồn vốn huy động 2.416.939 2.472.851 2.868.931
Cơ cấu nguồn vốn huy động
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 931.621 1.034.847 1.402.144
- Tiền gửi dân cư 1.485.318 1.438.505 1.466.787
- Tiền gửi bằng VND 1.983.642 1.967.063 2.420.015
Ban
giám
đốc
Phòng
khách
hàng
doanh
nghiệp
lớn
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
giao
dịch
Phòng
tiền tệ

hàng
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ
3
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tiền gửi bằng ngoại tệ
(quy VND)
433.297 505.788 448.916
Nhìn chung công tác huy động vốn của Chi nhánh ngân hàng Công thương Hai
Bà Trưng trong những năm gần đây gặp nhiều khó khăn,tốc độ tăng trưởng nguồn vốn
so với chi nhánh các Ngân hàng trên địa bàn Hà Nội còn thấp.
Năm 2005, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn so với năm trước đặc biệt thấp so với
tốc độ tăng trưởng của các chi nhánh NH trên địa bàn Hà Nội nói chung và Chi nhánh
NHCT nói riêng thì càng thấp hơn ( Tổng nguồn vốn các NH trên địa bàn Hà Nội tăng
19,2%, 8 Chi nhánh NHCT lớn trên địa bàn Hà Nội tăng 11,4 %).Tổng nguồn vốn huy
động năm 2006 đạt 103,9% kế hoạch Ngân hàng công thương Việt Nam giao, tốc độ
tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh năm 2006 là 11,7%. Năm 2007 tốc độ
tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh là 16%.
Công tác huy động vốn gặp khó khăn do nhiều nguyên nhân.Một mặt vì để giữ
thị phần, phần vì nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư nên các NHTM phải phát triển
mạnh huy động vốn,đây là tác động tích cực nhưng càng tạo nên sự cạnh tranh hết sức
sôi động và quyết liệt, thậm chí có những biểu hiện cạnh tranh ko lành mạnh giữa các
NHTM trong quá trình huy động vốn.Điểm hạn chế trong cạnh tranh là các NHTM
vẫn áp dụng lãi suất là hình thức cạnh tranh chủ yếu chứ không phải cạnh tranh bằng
chất lượng hoạt động của NH.Do lãi suất của NHCT thấp nhất nên hạn chế rất nhiều
đến tăng trưởng nguồn vốn
Mặt khác, trên thị trường đã xuất hiện rất nhiều các kênh huy động vốn khác
nhau : Các công ty bảo hiểm, việc đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước,các

- Dư nợ cho vay trung
hạn
61.486 53.669 63.230
- Dư nợ cho vay dài hạn 147.222 141.211 144.665
Phân theo loại tiền
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Dư nợ bằng VND 547.016 387.210 401.213
- Dư nợ ngoại tệ 193.095 280.972 283.717
Tuy tốc độ tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh còn thấp nhưng năm 2007 hoạt
động tín dụng của chi nhánh đã đạt được những kết quả khả quan đáng ghi nhận, đã
quan tâm tới công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng,giái quyết những khó khăn
vướng mắc để phát triển tín dụng, đặc biệt là chất lượng tín dụng được đảm bảo, nợ
nhóm 2 và nợ xấu giảm thấp, thu nợ đã xử lý rủi ro vượt kế hoạch, dư nợ tăng trưởng
vững chắc, an toàn.
Chất lượng tín dụng : Nếu như năm 2005 là năm bộc lộ chất lượng tín dụng yếu
kém tồn tại của nhiều năm trước để lại, cũng là năm đầu tiên thực hiện phân loại nợ
theo QD 234/QD-NHCT37, đòi hỏi các chi nhánh minh bạch hóa các khoản nợ theo
chuẩn mực quốc tế khiến việc trích dự phòng rủi ro cho các khoản nợ xấu trong năm
rất lớn lên tới 124,4 tỷ đồng lớn gấp 6,9 lần so với năm 2004, ảnh hưởng lớn đến hiệu
quả kinh doanh của Chi nhánh.
Sang năm 2006 các khoản nợ xấu vẫn tiếp tục phát sinh vào các nhóm nợ cao,các
khoản nợ cơ cấu lại hết thời hạn phải chuyển quá hạn, trích sự phòng rủi ro cho các
khoản nợ cấu trong 2 năm lên đến 176.942 triệu, thì sang năm 2007 chất lượng tín
dụng đã được quản lý chặt chẽ, tiếp tục ổn định và phát triển tốt, các khoản nợ nhóm
2, nợ xấu đã giảm lớn nên chi nhánh đã được hoàn trích DPRR là 48.182 triệu đồng.
Tình hình dư nợ quá hạn và dư nợ gia hạn
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
Nợ quá hạn 49.176 14.914

• Công tác tài trợ thương mại
Chỉ tiêu TH 2005 TH 2006 TH 2007
Thanh toán L/C nhập 15.898 21.650 32.132
Thanh toán L/C xuất 12.291 16.836 26.174
Thông báo L/C xuất 2.238 13.755 24.694
Doanh số mua bán ngoại tệ 21.807 26.900 42.300
Lãi kinh doanh ngoại tệ
(triệu đồng)
205 371 374
Trong những năm gần đây công tác thanh toán xuất nhập khẩu của Chi nhánh
có nhiều thuận lợi do hoạt động thánh toán XNK của các khách hàng truyền thống có
mức tăng trưởng khá và Chi nhánh đã chủ động tích cực thực hiện các chính sách ưu
đãi.Do vậy các chỉ tiêu đều tăng trưởng cao so với những năm trước.
• Hoạt động thanh toán
Với khối lượng vốn luân chuyển lớn trong giao dịch thanh toán của các doanh
nghiệp, công tác thanh toán ngày càng phức tạp và đòi hỏi khẩn trương hơn, tuy
nhiên Chi nhánh chủ trọng tổ chức tốt khâu thanh toán, nâng cao phong cách giao tiếp,
thực hiện triển khai kịp thời các chương trình ứng dụng, các công nghệ Ngân hàng
hiện đại, đảm bảo thanh toán kịp thời, chính xác và an toàn, việc giao dịch một cửa
ngày càng ổn định và thuận lợi, tạo được uy tín tốt với khách hàng.
• Dịch vụ thẻ
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Dịch vụ thẻ quốc tế đã triển khai thực hiện tại Chi nhánh được 3 năm, các bộ
phận liên quan cũng đã nhanh chóng nắm bắt quy trình nghiệp vụ để thực hiện nhanh
chóng và tốt hơn. Tuy nhiên kết quả về phát hành thẻ tín dụng quốc tế và phát triển
các cơ sở chấp nhận thẻ TD của Chi nhánh còn nhiều hạn chế ( thẻ TDQT đạt15,8 %
kế hoạch,không phát triển được cơ sở chấp nhận thẻ- năm 2007) đòi hỏi các phòng
phải quan tâm hơn nữa.
1.1.4 Đặc điểm của các dự án đầu tư của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ảnh

1.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư cho vay vốn của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai
Bà Trưng.
1.2.1 Thực trạng công tác thẩm định tại NHCT Hai Bà Trưng
1.2.1.1Mục đích và căn cứ thẩm định
• Mục đích thẩm định
Thẩm định dự án đầu tư là khâu quan trọng trong quy trình cho vay theo dự án
đầu tư của ngân hàng.Thẩm định là việc rà soát, đánh giá , xem xét tất cả các nội dung
của dự án một cách đầy đủ toàn diện nhằm lựa chọn được dự án có tính khả thi cao.
Mục đích cụ thể của việc thẩm định dự án được đặt ra là :
- Thứ nhất đánh giá tính hợp lý của dự án
- Thứ hai đánh giá tính hiệu quả của dự án
10
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thứ ba đánh giá khả năng thực hiện của dự án
Việc thẩm định có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với nhà đầu tư và ngân hàng
cho vay, ảnh hưởng đến quyết định có hay không cho vay tài trợ dự án. Thẩm định
chính xác dự án đầu tư khiến ngân hàng có những quyết định đúng đắn, tránh tốn thất
cho ngân hàng đồng thời đem lại nguồn lợi lớn cho cả ngân hàng và chủ đầu tư.
• Các căn cứ thẩm định
Căn cứ thẩm định quan trọng nhất chính là hồ sơ dự án của khách hàng, đây
chính là đối tượng của thẩm định dự án, tùy theo từng dự án mà hồ sơ khách hàng cần
bao gồm những nội dung sau:
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư
nếu dự án chỉ cần lập báo cáo đầu tư
- Giấy chứng nhận đầu tư
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền
- Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán; Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thổng
dự toán của cấp có thẩm quyền, Những dự án nhóm A,B nếu chưa có thiết kế kỹ thuật
và tổng dự toán được duyệt thì trong quyết định đầu tư phải có quyết định mức vốn

- Luật các Tổ chức tín dụng số 07/1999/QH10 do Quốc Hội thông qua ngày
12/12/1997 ,Luật sửa đổi bổ sung Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 do
Quốc Hội thông qua ngày 15/06/2004
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003
12
Chuyên đề tốt nghiệp
- Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005
- Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005
- Luật nhà ở số 56/2005/Qh11 ngày 29/11/2005
- Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 về việc ban hành quy chế quản lý
đầu tư và xây dựng ; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 hướng
dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng/ Nghị
định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và dẫn thi hành một số
điều của Luật đầu tư ; Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở ; Các nghị định sửa đổi ,bổ sung quy chế đầu tư và
xây dựng, quy chế đấu thầu.
- Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo
quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước; quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi
Bổ sung 1 số điều của Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng ; Quyết định
783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 về việc sửa đổi bổ sung khoảng 6 quyết định số
127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 ; văn bản số 251/NHNN - CSTT ngày
28/03/2005 hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Quyết định 127/2005/QĐ-
NHNN
- Quy định về giới hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng trong
hệ thống Ngân hàng công thương ban hành kèm theo quyết định số 070/QĐ-HĐQT-
NHCT35 ngày 03/04/2006 và Quyết định số 124/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày
10/05/2006 của Hội đồng quản trị về việc sửa đổi một sốt điều của Quy định về giới
hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng trong hệ thống Ngân hàng

của ngành, lĩnh vực đó không.
Căn cứ cuối cùng là các tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế.
Điều này cũng tương tự như với các tiêu chuẩn riêng của ngành, đặc biệt với các
dự án có yếu tố nước ngoài, việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế là cần thiết và vô
cùng quan trọng nhằm tăng hiệu quả, độ chính xác của kết quả thẩm định.
1.2.1.2Quy trình thẩm định
Sơ đồ
Bước 1 : Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn và sao gửi hồ sơ cho
phòng quản lý rủi ro
- Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ.
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn : cán bộ tín dụng sẽ tiếp nhận hồ sơ khách
hàng, đối chiếu và kiểm tra tính xác thực, đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.
15
Hướng
dẫn,
tiếp
nhận,
kiểm tra
hồ sơ
vay vốn
Kiểm
tra hồ
sơ vay
vốn và
mục
đích
vay vốn
Kiểm
tra xác
minh

rủi ro
tín
dụng
độc lập
Chuyên đề tốt nghiệp
Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cán bộ tín dụng sẽ báo cáo lãnh đạo phòng và
tiến hành các bước tiếp theo, nếu hồ sơ còn thiếu, yêu cầu khách hàng bổ sung
hoàn thiện cho đến khi đầy đủ. Nhận hồ sơ khách hàng có phiếu giao nhận.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tín dụng tiến hành thu thập thông tin từ CIC :
thông tin về khách hàng, quan hệ tín dụng của khách hàng tại các tổ chức tín
dụng tính đến thời điểm gần nhất.
- Hồ sơ khách hàng được gửi đến phòng quản lý rủi ro, và tiến hành thẩm định tín
dụng độc lập nếu cần thiết theo quy định của tổng giám đốc. các tài liệu gửi đến
phòng quản lý rủi ro bao gồm : hồ sơ pháp lý khách hàng, hồ sơ dựa án đầu tư,
hồ sơ tài sản bảo đảm, các báo cáo tài chính.
Bước 2 : Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn
- Cán bộ tín dụng kiểm tra tính xác thực, hợp pháp , hợp lệ của các giấy tờ văn
bản trong danh mục hồ sơ khách hàng.
- Về mục đích vay vốn : cần kiểm tra xem nhu cầu vay vốn có thuộc đối tượng
cho vay của ngân hàng không. Tính hợp pháp của mục đích vay vốn, mặt hàng
kinh doanh có thuộc diện cấm lưu hành theo quy định của Chính phủ tại thời kỳ
đó hay không? Đối với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ, cần kiểm tra xem có
phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành không?
Bước 3 : Kiểm tra xác minh thông tin
- Thu thập thông tin về khách hàng : ban lãnh đạo của khách hàng vay vốn, tình
hình nhà xưởng, tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính..
Các thông tin trên có thể được thu thập từ chính hồ sơ khách hàng, hoặc bằng cách
đi thực tế tại cơ sở và từ các nguồn khác như : trung tâm thông tin tín dụng NHNN
(CIC) phòng thông tin Kinh tế- Tài chính- Ngân hàng – NHCT Việt nam. Thông qua
16

Bước 6 : Thẩm định dự án đầu tư
Trên cơ sở là dự án đầu tư, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định tính khả thi của
dự án, hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra nhằm phục
vụ cho việc ra quyết định có nên cho vay hay không. Quá trình thẩm định cũng là lúc
cán bộ tín dụng góp ý cho khách hàng, tạo tiền đề cho việc đảm bảo hiệu quả cho vay,
trả nợ đúng hạn, phòng ngừa rủi ro. Qua đó xác định số tiền cho vay, thời hạn vay,
tiến độ giải ngân hợp lý đảm bảo hiệu quả đầu tư của ngân hàng.
Bước 7: Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt
Việc tính toán có cơ sở dựa trên đơn xin vay của khách hàng: số tiền giải ngân thời
hạn, lãi suất dự tính cán bộ tín dụng tiến hành tính toán lãi phí và các lợi ích có thể
thu được nếu khoản vay được phê duyệt. các lợi ích không chỉ do khoản vay trực tiếp
mang lại mà phải xem xét tổng thể cả các lợi ích lâu dài khác khi thiết lập mối quan hệ
tín dụng lâu dài với doanh nghiệp.
Bước 8 : Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay
Dựa trên hồ sơ tài sản bảo đảm, cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định tài sản bảo
đảm tiền vay tùy thuộc vào biện pháp nhận bảo đảm.
Bước 9 : Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Cán bộ phòng quản lý rủi ro sẽ tiến hành thẩm định rủi ro tín dụng. Từ hồ sơ
khách hàng sẽ phát hiện các dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đề xuất biện
pháp giảm thiểu rủi ro tương ứng và chịu trách nhiệm về các đề xuất của mình.
1.2.1.3Tổng quan về nội dung thẩm định dự án đầu tư
• Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án
Cán bộ tín dụng sẽ xem xét sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển của xã
hội, quy hoạch phát triển cả ngành và quy hoạch xây dựng dựa trên các văn bản pháp
quy của nhà nước, các quy định, chế độ khuyến khích ưu đãi. Bên cạnh đó là năng lực
pháp lý của chủ đầu tư được xem xét dựa trên quyết định thành lập của các doanh
nghiệp nhà nước hoặc các giấy phép thành lập của các đơn vị khác, năng lực tài chính
thể hiện khả năng nguồn vốn tự có, điều kiện thế chấp khi vay vốn.

• Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án
- Về địa điểm xây dựng và kiến trúc công trình : địa điểm xây dựng có thuận lợi
hay không? Có gần nguồn cung cấp nguyên liệu hay thị trường tiêu thụ hay
không? Cơ sở vật chất hạ tầng đầu tư như thế nào?
- Về quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án: công suất thiết kế dự tính? Quy
cách mẫu mã của sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật, tay nghề sản xuất sản phẩm có
cao hay không, sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị
trường?
20
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đánh giá về công nghệ của dự án: mức độ hiện đại của quy trình công nghệ,
mức độ phù hợp với trình độ công nghệ của Việt Nam, phương thức chuyển
giao công nghệ, tính đồng bộ của công nghệ , uy tín của nhà cung cấp sản
phẩm. Giá cả sản phẩm có hợp lý không và phương thức thanh toán ra sao?
- Quy mô và giải pháp xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án
không, tiến độ thi công như thế nào, tổng dự toán của công trình có hợp lý
không?
- Đánh giá về môi trường và phòng cháy chữa cháy của dự án có đầy đủ và được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chưa.
• Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý và thực hiện dự án
- Cán bộ tín dụng cần xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ
đầu tư dự án, đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng với việc tiếp
cận, điều hành công nghệ mới của dự án. Đánh giá uy tín của nhà thầu tư vấn,
thi công.
- Đánh giá nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động, trình độ tay nghề, khả
năng cung ứng nguồn nhân lực.
• Thẩm định tài chính dự án
- Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn: cán bộ tín
dụng cần xem xét tổng vốn đầu tư đã hợp lý chưa, các chi phí cần thiết đã được
đưa vào tính toán đầy đủ chưa. Xem xét đánh giá tiến độ thực hiện dự án và nhu

Chuyên đề tốt nghiệp
Thẩm định khía cạnh kinh tế xã hội dự án đầu tư là việc so sánh, đánh giá một
cách có hệ thống giữa những chi phí và lợi ích của dự án trên quan điểm toàn bộ nền
kinh tế và toàn bộ xã hội. Đối với các nhà đầu tư, mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận nhưng
trên phương diện nhà nước, quốc gia thì lợi ích kinh tế xã hội mà dự án mang lại chính
là căn cứ để xem xét và cho phép đầu tư. Một dự án sẽ dễ dàng được chấp thuận hơn
nếu nó thực sự có đóng góp cho nền kinh tế và xã hội cũng như đáp ứng được các yêu
cầu đòi hỏi của sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội:
- Mức độ đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống dân cư thể
hiện gián tiếp qua các số liệu cụ thể về mức gia tăng sản phẩm quốc dân, mức
gia tăng tích lũy vốn, tốc độ phát triển.
- Phân phối lại thu nhập thể hiện qua việc nâng cao mức sống của dân cư
- Gia tăng số lao động có việc làm
- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ . Đối với những nước đang phát triển thường là
các nước nhập siêu vì vậy đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu là một trong
những mục tiêu quan trọng để phát triển kinh tế.
- Các tiêu chuẩn khác : tăng thu cho ngân sách, tận dụng khai thác tài nguyên,
nguồn nguyên liệu mới, phát triển kinh tế các địa phương nghèo, thưa thớt dân
cư nhưng có triển vọng về tài nguyên để phát triển kinh tế.
1.2.1.4Nội dung thẩm định tài chính dự án
• Xem xét tổng vốn đầu tư, tính khả thi phương án nguồn vốn, thẩm tra nguồn vốn
dự án
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Việc xem xét tổng vốn đầu tư là vô cùng quan trọng để tránh việc khi thực hiện
tổng vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá nhiều gây ảnh hưởng đến hiệu quả của dự
án. Tổng vốn đầu tư cũng là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng
trả nợ của dự án.
Thẩm định tổng vốn đầu tư được đánh giá ở các mặt : tính hợp lý của của tổng

Tiêu chí lựa chọn dự án là dự án có NPV >0 sẽ được lựa chọn. Trong trường hợp có
nhiều dự án cùng có NPV > 0 thì lựa chọn dự án có NPV lớn hơn.
NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư. Nếu dự án có NPV dương có
nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ mang lại giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, hay nói
cách khác dự án có lãi.
NPV được xác định như sau:
NPV=
( )
0
1
1
CF
k
NCF
n
t
t
t

+

=
Trong đó:
0
CF
: vốn đầu tư bỏ ra tại thời điểm ban đầu.
t
NCF
: dòng tiền ròng thu được tại năm thứ t của dự án, chạy từ năm thứ 1 đến
năm thứ n.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status