Lời nói đầu
Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian nắm vai trò quan trọng
trong việc cung ứng vốn vay cho nền kinh tế cũng nh các Ngân hàng cung
cấp vốn vay cho doanh nghiệp, mặt khác Ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình lu thông tiền tệ, làm cho hoạt động thanh toán trong nội bộ
nền kinh tế và trong cả các mối quan hệ kinh tế quốc tế diễn ra dễ dàng. Nh-
ng Ngân hàng phải đối phó với rất nhiều khó khăn đó là vấn đề rủi ro trong
hoạt động tín dụng, Ngân hàng đã áp dụng rất nhiều các biện pháp để quản
lý tín dụng, hạn chế rủi ro, trong đó quản lý tài sản thế chấp là một trong
những hình thức hữu hiệu, phổ biến để đảm bảo chất lợng tín dụng hoặc đảm
bảo điểm quay về của khoản cho vay.
Trong thời gian thực tập, đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo, sự
quan tâm giúp đỡ của cán bộ nhân viên Ngân hàng liên doanh Lào-Việt (Chi
nhánh Hà Nội), đặc biệt là cán bộ, nhân viên phòng kinh doanh tín dụng.
Em đã mạnh dạn đi sau nghiên cứu về vấn đề này. trong bài viết em xin đề
cấp đến một khía cạnh nhỏ trong kinh doanh tín dụng với đề tài:
Những giải pháp nhằm thực hiện điều kiện cho vay thế chấp bảo đảm bằng
tài sản thế chấp tại Ngân hàng liên doanh Lào -Việt
Chi nhánh Hà Nội"
Kết cấu Luận văn gồm ba ch ơng:
Ch ơng I. Tổng quan về nguyên lý cho vay và các điều kiện cho vay
sản xuất kinh doanh của Ngân hàng thơng mại
Ch ơng II . Thực trạng vay vốn và đảm bảo điều kiện vay vốn của
doanh nghiệp tại Ngân hàng liên doanh Lào-Việt (Chi
nhánh Hà Nội)
Ch ơng III. Giải pháp và kiến nghị về điều kiện vay vốn của Ngân hàng
liên doanh Lào-Việt (Chi nhánh Hà Nội)
1
Ch ơng i
Tổng quan về nguyên lý cho vay và các điều kiện cho
vay sản xuất kinh doanh của Ngân hàng thơng mại
ta cũng cần phân biệt giữa cho vay và cấp tín dụng: một Ngân hàng có thể
cấp cho khách hàng các khoản tín dụng bằng các nghiệp vụ cho vay, cho thuê
tài chính, bảo lãnh Ngân hàng, tín dụng chứng từ,.... cho vay chỉ là một hình
thức cấp tín dụng, song nó lại là một hình thức chủ yếu và quan trọng nhất
của Ngân hàng. Chúng ta thấy rõ điều đó qua phân tích vai trò của hoạt động
cho vay.
1.2. V ai trò
Đối với bản thân Ngân hàng : Những doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ-cho
vay luôn là hoạt động quan trọng nhất. Trớc hết, đó là hoạt động đóng góp
lớn nhất vào thu nhập, và khoản mục cho vay luôn chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng tài sản của một Ngân hàng thơng mại. ở Mỹ các khoản cho vay
thờng chiếm khoảng 70% tổng tài sản của các Ngân hàng thơng mại và đem
về từ 75-80% thu nhập. Cũng lu ý là ở Mỹ cũng nh các nớc có nền kinh tế thị
trờng phát triển thì các Ngân hàng thơng mại thờng thực hiện rất nhiều
nghiệp vụ, và tỷ trọng thu về dịch vụ thờng lớn hơn rất nhiều so với ở các nớc
kém phát triển khác. Mặt khác, nếu nhìn từ góc độ lịch sử cho vay là một
trong những hoạt động khởi thuỷ của các Ngân hàng thơng mại. Cùng với
nghiệp vụ bảo quản vàng bạc và các đồ vật quý giá, những ngời thợ vàng,
nguồn gốc đầu tiên của các Ngân hàng cũng tiến hành cho vay bằng vàng bạc
để kiếm lợi, bởi họ phát hiện ra rằng ở một thời điểm bất kỳ các biên lai trình
để rút vàng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong số tiền vàng họ nắm giữ. Cho tới
ngày nay dù xã hội đã phát triển với những bớc tiến nhảy vọt thì cho vay vẫn
cứ là một trong ba hoạt động cơ bản chứng tỏ sự tồn tại của một Ngân hàng
thơng mại, đó là nhận tiền gửi, cho vay và làm dịch vụ thanh toán.
Nếu nh cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các Ngân hàng, thì đối
với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nó cúng giữ một vị trí thiết yếu không kém.
Cùng với hoạt động nhận tiền gửi, các Ngân hàng th ơng mại đã "tạo tiền"
qua cho vay nền kinh tế. Các lý thuyết đã chỉ ra phần lớn các khoản vay
3
Ngân hàng đều tạo ra các khoản tiền gửi Ngân hàng khác, và nh vậy bằng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc; nâng cao hiệu quả của nền sản xuất
4
sr
s
m
+
+
=
1
RE B IT
E B IT
D F L
=
xã hội thông qua việc nâng cao hiệu quả việc sản xuất kinh doanh của từng
doanh nghiệp.
Về phía các doanh nghiệp: Vốn vay Ngân hàng là một nguồn quan
trọng, góp phần hình thành vốn tối u qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Ta hiểu ngắn gọn cơ cấu vốn tối đa của một công ty là cơ cấu vốn làm tối đa
hoá gía trị thị trờng (hay giá cả cổ phiếu) của công ty đó, và cơ cấu vốn tối u
này thì chi phí vốn bình quân đợc cho bởi công thức sau đây là hợp nhất:
WACC = Wd. Kd (1-t) + Wp + WsKs
Trong đó
- WACC là chi phí vốn bình quân
-Wd, Wp, Ws lần lợt là tỷ trọng của nợ vay, vốn huy đọng từ cổ
phiếu u đãi và cổ phiếu thờng (hay lợi nhuận giữ lại). Vốn vay có tác dụng
khuyếch đại lợi nhuận qua đòn cân nợ:
Đòn cân nợ DFL chính là thay đổi của thu nhập của
mối cổ phiếu thờng thay đổi 1% của lợi nhuận hoạt động (EBIT); là lãi suất
tiền vay (R) là một loại chi phí hợp lý đợc trừ ra khỏi lợi nhuận hoạt động khi
hạn, trung hạn và dài hạn. Mặc dù hầu hết các nớc đều thống nhất về điều
này, những thời gian cụ thể đợc quy định theo từng loại lại không hoàn toàn
đồng nhất. ở các nớc phơng Tây ngời ta cho vay ngắn hạn có thời hạn nhỏ
hơn 1 năm; các khoản cho vay trung hạn có thời hạn từ trên 1 năm tới 7 năm;
các món cho vay dài hạn có kỳ hạn dài hơn. Tuy vậy cũng có nhiều khoản
cho vay có thời hạn tới 10 năm (nh cho vay tiêu dùng) vẫn đợc coi là vay
trung hạn. Còn ở Việt nam hiện nay theo quy chế cho vay thì cho vay Ngắn
hạn cũng có thời hạn đến 1 năm; cho vay trung hạn có thể tới 5 năm; cho vay
dài hạn có thời gian từ 5 năm trở lên những không quá thời hạn hoạt động
còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân,
không quá 15 năm với cho vay các dự án phục vụ đời sống.
Phân loại các món vay theo thời hạn là phổ biến của mọi Ngân hàng. Họ
sẽ căn cứ vào đối tợng cho vay mà quyết định loại cho vay cho phù hợp
(thuộc loại ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và thời hạn cụ thể), từ đó mà áp
dụng các phơng thức kiểm tra, kiểm soát món vay phù hợp. Với cách phân
loại này, các Ngân hàng sẽ xây dựng một cơ cấu hợp lý các khoản cho vay
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, từ đó tạo ra cơ cấu kỳ hạn tối u của tài sản,
6
phù hợp với kỳ hạn của nguồn vốn huy động, kết hợp tốt nhất giữa khả năng
sinh lợi và khả năng thanh khoản.
2.2. Theo lĩnh vực đầu t
Theo cách phân loại này ta có thể chia các khoản cho vay thành:
-Cho vay thơng mại và công nghiệp
-Cho vay bất động sản
-Cho vay nông nghiệp
-Cho vay cá nhân
-Cho vay khác
Tuy theo điều kiện và yêu cầu quản lý ta có thể chia nhỏ hơn nữa các lĩnh
vực trên để đợc các loại cho vay với lĩnh vực hẹp hơn. Phân loại các món vay
theo lĩnh vực rất có ý nghĩa trong việc kết hợp giữa đa dạng hoá để giảm rủi
vay không cần đảm bảo, điều mà các sở Việt nam gọi là cho vay tín chấp.
Điều đó giải thích tại sao nhiều Ngân hàng cấp những khoản cho vay lớn
nhất lại không cần đảm bảo. Đó là các khoản cho vay những khách hàng chủ
yếu, những công ty có quan hệ thờng xuyên với Ngân hàng, có tình hình tài
chính vững mạnh với lợi nhuận tơng đối ổn định bởi hệ thống quản lý có hiệu
quả và các sản phẩm dịch vụ đợc thị trờng chấp nhận. Nh vậy, để quyết định
món vay là có đảm bảo hay không có đảm bảo các Ngân hàng phải dựa vào
các yếu tố nhất định nh đã phân tích.
2.4. Theo phơng pháp hoàn trả
Các khoản cho vay còn có thể đợc hoàn trả một lần hay trả góp. Cho
vay hoàn trả một lần thì khoản tiền vay đợc hoàn trả toàn bộ một lần vào thời
gian đáo hạn theo hợp động tín dụng, lãi suất có thể đợc trả theo những thời
hạn nhất định (chẳng hạn theo tháng, theo quý hay năm). trong khi ấy, cho
vay trả góp đòi hỏi việc hoàn trả theo định kỳ theo nguyên tắc trả dần trong
suốt thời gian thực hiện hợp đồng, các khoản trả nợ có thể bằng nhau (trả
theo niên kim cố định) hoặc không bằng nhau tuỳ theo thoả thuận. Thông th-
ờng các Ngân hàng áp dụng phơng thức trả góp với các khoản cho vay trung
dài hạn (TDH) để đầu t vào các dự án để mở rộng sản xuất kinh doanh hay
đầu t mới, hay đầu t vào bất động sản còn các khoản cho vay hoàn trả một lần
lại thờng đợc áp dụng với cho ngắn hạn hơn, theo quy chế cho vay hiện nay,
8
các khoản cho vay ngắn hạn đợc cấp hai hình thức là cho vay theo món và
hạn mức tín dụng.
2.5. Theo thành phần kinh tế
Ta cũng có thể phân các khoản cho vay ra thành cho vay DNNN và
cho vay ngoài quốc doanh. Đây là cách phân loại không đợc nhấn mạnh
trong các nền kinh tế TBCN nhng đối với nền kinh tế thị trờng theo định h-
ớng XHCN ở nớc Việt nam nó lại rất có ý nghĩa trong thực tiến. Kinh tế Nhà
nớc giữ vai trò chủ đạo, Nhà nớc có chính sách khác nhau với từng khu vực
kinh tế chẳng hạn việc quy định các DNNN không cần phải có tài sản thế
pháp luật có quy định
- Hoa lợi, lợi tức và các quyền lợi phát sinh từ tài sản thế chấp có thuộc tài
sản thế chấp hay không là do Ngân hàng và khách hàng thoả thuận.
3.1.2. Các tải sản không đ ợc dụng làm thế chấp :
- Các tài sản gắn liền với đất sử dụng vào mục đích vì lợi ích công cộng
không nhằm mục đích kinh doanh.
- Các kết cấu hạ tầng quan tâm xây dựng gắn liền với đất vì lợi ích quốc gia
nh: đờng dây tải điện, trạm phát điện, trạm biên thế điện, công trình thuỷ lợi,
đờng giao thông, cầu cống, hệ thống thông tin quốc gia, công trình nghiên
cứu khoa học và các công trình kết cấu hạ tầng công cộng khác.
- Các công sở nh: trụ sở các cơ quan Nhà nớc, các tổ chức chính trị, xã hội,
đoàn ngoại giao, văn phòng đại diện của nớc ngoài
- Tài sản sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và những trờng hợp đặc
biệt khác theo quy định của Chính phủ.
- Tài sản không thuộc quyền quản lý, quyền sử dụng và quyền sở hữu hợp
pháp của bên vay.
- Tài sản đang bị cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền tạm giữ, phong toả, tài sản
đang làm thủ tục giải thể hoặc phá sản doanh nghiệp.
- Tài sản gắn liền với đất đã đợc cơ quan có thẩm quyền phê quy hoạch sử
dụng vào mục đích khác.
- Tài sản Nhà nớc quy định cấm kinh doanh, mua bán, chuyển nhợng.
- Tài sản đợc hình thành bằng vốn vay đang làm đảm bảo cho khoản vay cha
trả hết nợ cho tổ chức tín dụng.
- Tài sản khác không đợc thế chấp nếu pháp luật có quy định.
10
3.2. Cầm cố tài sản
Cầm cố là hành vi giao nộp tài sản hoặc các chứng từ nhận quyền tài
sở hữu của con nợ (Ngời cầm cố) cho chủ nợ (ngời đợc cầm cố) để đảm bảo
thực hiện một nghĩa vụ. Nghĩa vụ cầm cố trong quan hệ tín dụng là ngời đi
vay thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ đúng hạn theo hợp đồng.
đã cầm cố.
Về phía Ngân hàng, khi nhận hồ sơ xin vay cầm cố bằng chứng khoán
Ngân hàng phải nghiên cứu mức độ rủi ro của từng loại chứng khoán công ty.
Giá trị của các chứng khoán phần lớn đợc xác định theo giá thị trờng, chứ
không phải theo mệnh giá của chúng và đây là một vấn đề hết sức phức tạp,
đòi hỏi phải có các chuyên viên chứng khoán mới có khả năng định giá đợc.
Khi xem xét tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng khoán, thời hạn của
chứng khoán, khả năng phát mại của các chứng khoán, nếu đồng ý nhận các
chứng khoán đó thì giữa Ngân hàng và khách hàng phải ký kết với nhau một
hợp đồng về cầm cố chứng khoán, Ngân hàng viết biên lại giao khách hàng
rồi sau đó Ngân hàng tổ chức lu giữ chứng khoán đó.
4.ý nghĩa của bảo đảm tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng
Đảm bảo tín dụng đợc coi là tiêu chuẩn khi xét duyệt cho vay những
cũng phải thấy rằng đây không phải là tiêu chuẩn quan trọng nhất hay nói
cách khác không phải là tiêu chuẩn mang tính nguyên tắc. Tuy vậy, trên thực
tế các Ngân hàng xếp đảm bảo tín dụng vào vị trí số một vào thậm chí có
nhiều trờng hợp coi nó nh là tiêu chuẩn duy nhất. Chính t duy này đã dẫn đến
xuất hiện hàng luật các rủi ro trong cho vay của Ngân hàng.
Đảm bảo tín dụng tuỳ không phải là tiêu chuẩn mang tính nguyên tắc
những nó cũng có vị trí hết sức quan trọng. Trong nền kinh tế thị trờng các
hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp, vì thế mọi dự đoán rủi
ro của Ngân hàng đều mang tính chất tơng đối. Trong môi trờng kinh doanh
nh vậy, đảm bảo là tiêu chuẩn bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị
tín dụng, cũng nh phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trờng
kinh doanh. Trên thực tế, Ngân hàng cấp tín dụng không đảm bảo cho những
khách hàng tốt mà đã đợc thực tế kiểm chứng trong một thời gian tơng đối
dài, các khách hàng còn lại cần phải đợc đảm bảo khi quyết định cấp tín
dụng.
12
4.1. Đối với Ngân hàng
13
-Đào tạo lao động, bao gồm cả cán bộ quản lý có trình độ và công nhân, cán
bộ kỹ thuật;
-Đáp ứng nhu cầu về vốn lu động, nhất là nhằm bảo đảm nguyên vật liệu và
các nhu cầu thanh toán thờng xuyên khác.
Tiềm năng về vốn còn có ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh
nghiệp trong việc tạo lợi thế cạnh tranh, tăng cờng uy tín trên thị trờng. Vì
vậy thu hút các nguồn vốn khác nhau nhằm tăng sức mạnh về vốn và đáp ứng
các yêu cầu của sản xuất kinh doanh trở thành đòi hỏi bức thiết đối với các
doanh nghiệp.
1.2. Nhu cầu vay vốn của Ngân hàng và vai trò tín dụng Ngân hàng đối
với doanh nghiệp
Các doanh nghiệp có thể huy động vốn từ các nguồn khác nhau, bao
gồm cả các nguồn vốn trong nớc và các nguồn vốn từ nớc ngoài. Hiện nay ở
Việt nam có những nguồn vốn sau đây khá phổ biến cho các nhu cầu vốn
ngắn, trung và dài hạn của các doanh nghiệp:
-Vốn ngân sách
-Vốn từ lợi nhuận để lại
-Vốn vay Ngân hàng thơng mại
-Vốn liên doanh
-Vốn phát hành trái phiếu, cổ phiếu
Để có thể thấy đợc tậm quan trọng của nguồn vốn tín dụng Ngân hàng
đối với việc đáp ứng nhu cầu về vốn của doanh nghiệp
Nếu nh trớc đây cần nh toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp Nhà nớc đợc ngân sách cấp (vốn cố định, vốn lu động), thì hiện
nay vốn cấp từ ngân sách nhà nớc đã giảm đi rất nhiều. Đối với các doanh
nghiệp khu vực ngoài quốc doanh thì ngân sách chỉ có thể tiếp cận thông qua
các dự án đầu t phát triển với phạm vi hạn chế, do đó nguồn vốn này không
phải là phổ biến đối với tất cả các doanh nghiệp.
Vốn tích luỹ từ lơị nhuận để lại chiếm một phần nhỏ, vì quy mô của
Ta có thể hiểu tín dụng, cụ thể tín dụng tiền tệ, là quan hệ vay mợn có
thời hạn một số vốn tiền tệ nhằm phục vụ những mục tiêu nhất định. đối với
tổ chức tín dụng, khoản tín dụng đó chính là hàng hoá đem bán ( bán quyền
sử dụng tiền có thời hạn), mà giá của nó là lãi suất ngời vay phải trả để đợc
15
sử dụng tiền. Đối với ngời nhận tín dụng (ngời vay), mục tiêu là đạt đợc một
lợi ích nhất định từ lợng tín dụng ban đầu. Tín dụng không chỉ là một hình
thức vận động của vốn tiền tệ mà còn là một loại quan hệ xã hội dựa vào lòng
tin. Khi một ngân hàng phát ra một khoản tìn dụng cho khách hàng, trớc hết
do họ tin tởng khách hàng có khả năng trả đợc khoản nợ đó. Tín dụng từ xa
xa dựa trên lòng tin là chủ yếu, ngày nay nó đợc pháp luật bảo trợ và để đợc
vay vốn của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải đủ một số điều kiện nhất định.
Thời hạn tín dụng có thể là ngắn hạn, trung hạn và dài hạn:
-Tín dụng ngắn hạn thờng nhằm bổ sung phần vốn lu động còn thiếu phục vụ
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
-Tín dụng trung và dài hạn thờng phục vụ tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật
của doanh nghiệp, nâng cao năng lực sản xuất hiện có.
Tín dụng không trực tiếp làm tăng khối lợng các công cụ lao động và
đối tợng lao động, song nó có tác dụng tích cực đến việc tăng khối lợng sản
phẩm và tăng tốc độ phát triển sản xuất. Tín dụng có thể là một nguồn vốn để
đầu t hình thành doanh nghiệp và góp phần thoả mãn các nhu cầu vốn tiền tệ
tạm thời để thanh toán khi có sự chênh lệch về khả năng tiền tệ hiện có so với
nhu cầu chi trả. Khi khối lợng sản xuất tăng lên, nhu cầu tăng vốn đợc bổ
sung một phần thông qua hệ thống tín dụng. Tín dụng góp phần tăng sức
mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Tín dụng Ngân hàng góp phần phá vỡ vòng luẩn quẩn của những nớc
nghèo kém phát triển khi tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Với t cách
là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t, tín dụng Ngân hàng trở thành động lực kích
thích các tổ chức kinh tế và dân c trong nớc, các thành phần kinh tế, các
ngành thực hiện tiết kiệm, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn tiền tệ
của Nhà nớc có xác nhận của cơ quan tài chính cấp bù lỗ
-Khách hàng không có nợ tín dụng quá hạn hoặc quá hạn bảo lãnh trên
6 tháng, hoặc các trờng hợp đợc phép khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ, đảo nợ
theo quyết định của Chính phủ.
Để xem xét tình hình tài chính của khách hàng có lành mạnh, kinh
doanh có hiệu quả nhằm đảm bảo trả nợ trong thời hạn đã cam kết hay không
17
Ngân hàng phải tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình
tài chính của khách hàng một cách cụ thể nh sau:
-Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngân hàng thực hiện phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thông qua hai chỉ tiêu: doanh thu và lợi nhuận
Doanh thu chỉ tiêu kinh tế cơ bản phản ánh kết quả của quá trình tiêu
thụ hàng hoá. Doanh thu của doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp càng có
điều kiện tăng thu nhập, mở rộng sản xuất, có điều kiện thuận lợi để trả nợ
Ngân hàng.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp đánh giá toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tính bằng chênh lệch giữa giá
thành và giá bán sản phẩm. Lợi nhuận càng cao có thể hiện quá trình hoạt
động của doanh nghiệp càng có hiệu quả, khả năng sử dụng vốn đạt mục tiêu
kinh tế đặt ra càng vững vàng, khoản tín dụng của Ngân hàng càng có điều
kiện hoàn trả đúng hạn.
*Điều kiện về mục đích sử dụng vốn
Khách hàng muốn đợc vay vốn của Ngan hàng có mục đích sử dụng
vốn vay hợp pháp. Đối với pháp nhân mục đích sử dụng vốn vay phải phù
hợp với mặt hàng, ngành nghề đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh. Đối
với các đối tợng khác, mục đích vay vốn phù hợp với khả năng sản xuất kinh
doanh của khách hàng và không trái quy định của pháp luật.
*Điều kiện về phơng án, dự án kinh doanh
Khách hàng phải có dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh
Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hợp đồng.
Cam kết hai bên thực hiện nghĩa vụ của mình.
Hợp đồng thế chấp phải lập thành 4 bản có giá trị ngang nhau: 1 bản bên
nhận thế chấp giữ, 1 bản cơ quan đăng ký thế chấp (nếu có) giữ, 1 bản bên
thế chấp giữ và một cơ quan công chứng hoặc uy bản nhân dân cấp huyện
chứng thực hợp đồng giữ.
Nếu tài sản đợc thế chấp cho nhiều bên thì hợp đồng phải định tờ một
trong các bên cho vay giữ giấy tờ gốc, các bên còn lại giữ bản giao và ghi
19
trong hợp đồng nguyên tắc xử lý tài sản thế chấp giữa các bên để tránh tranh
chấp khi bên thế chấp không trả đợc nợ.
* Khi đến hạn thanh toán, bên thế chấp trả nợ theo đúng hợp đồng thì
tài sản thế chấp đợc trả lại cho bên thế chấp. Nếu bên thế chấp không đủ khả
năng trả nợ, việc xử lý tài sản thế chấp tuân theo hợp đồng thế chấp.
4. Định giá và mức cho vay theo tài sản thế chấp
4.1. Yêu cầu thế chấp
Trong cho vay có đảm bảo hoặc không có đảm bảo đều có những điểm
giống nhau trong quy trình tài chính tín dụng nh: đặt yêu cầu vay vốn của
khách hàng, nghiên cứu và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, đàm phán
về tiền vay, kỳ hạn nợ và lãi suất ký kết hợp đồng tín dụng và cuối cùng là
khách hàng hoàn trả nợ vay và thanh lý hợp đồng. Vậy khi khách hàng có
nhu cầu vay vốn, sau khi phân tích đánh giá về khách hàng và dự án vay, nếu
thấy tất cả đều phù hợp với chính sách kinh doanh của Ngân hàng nhng
khách hàng đó cha đủ độ tín nhiệm để cho vay thì yêu cầu khách hàng phải
có thế chấp để đảm bảo cho khoản vay.
4.2. Định giá tài sản thế chấp
Trớc hết, Ngân hàng phải đánh giá tái sản thế chấp. Trong quá trình đánh
giá, nhân viên tín dụng khi đã phân tích hồ sơ vay vốn của khách hàng về
năng lực vay nợ, mục đích vay vốn, khả năng tài chính, uy tín... tất cả đều
phù hợp với chiến lợc kinh doanh của Ngân hàng và mức độ rủi ro có thế
vay với tỷ lệ 80% giá trị tài sản nhng với dây chuyền máy móc thiết bị lại
nhỏ hơn 70% thờng là 50-60%. Giá sử theo đánh giá chủ quan của Ngân
hàng giá trị tài sản thế chấp tại thời điểm thế chấp và thời điểm đáo hạn hợp
đồng là P1 và P2 thì số tiền Ngân hàng sẽ cho vay là: M=P1*x
Với lãi suất cho vay là i. Số tiền tại thời điểm đáo hạn Ngân hàng nhận
đợc là: M* (1+i) + một số chi phí khác.
Nh vậy để đảm bảo an toàn thì gía trị Ngân hàng đã thu đợc này nhỏ
hơn giá trị P2
Vấn đề đặt ra đối với Ngân hàng là xác định P1, dự đoán P2 và quyết
định tỷ lệ cho vay.
4.4. Ký kết hợp đồng và quản lý tài sản thể chấp
21
Ngân hàng và khách hàng ký kết với nhau một hợp đồng về thế chấp
tài sản và lu giữ giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. sau khi đã thoả thuận
mức cho vay và các điều kiện về tín dụng, khách hàng vay vốn phải lập giấy
thế chấp đồng thời chuyển giao giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản cho
Ngân hàng. Tuy nhiên tuỳ theo loại thế chấp và quy định của pháp luật mà
thực hiện các thủ tục về hành chính thích hợp nh xác nhận của cơ quan công
chức và đăng ký với cơ quan quản lý tài sản thích hợp. Theo quy định pháp
luật hiện hành (pháp lệnh về hợp đồng dân sự và các quy định khác) giấy tờ
thế chấp tài sản phải có xác nhận của cơ quan công chứng.
Ngoài ra, Ngân hàng phải quản lý tài sản thế chấp. Trong quá trình cho
vay Ngân hàng cần thờng xuyên giám sát việc xử lý và sử dụng tài sản thế
chấp để khi có dấu hiệu rủi ro thì Ngân hàng có biện pháp xử lý kịp thời. Khi
đến hạn thanh toán nếu khách hàng trả đợc nợ cho Ngân hàng cả vốn gốc và
lãi thì Ngân hàng lập hồ sơ để giải toả tài sản thế chấp. Giấy đề nghị giải
chấp tài sản phải chuyển đến các cơ quan thích hợp (cơ quan công chứng, cơ
quan quản lý tài sản). Đồng thời Ngân hàng trả lại giấy chứng nhận về quyền
sở hữu tài sản cho khách hàng.
CHƯƠNG ii
huy động vốn chủ yếu: Nhận tiền gửi thanh toán, nhận tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn, không kỳ hạn, vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính
trong và ngoài nớc bằng các loại tiền: KIP, VND, USD...và ngoại tệ khác với
nhiều hình thức và lãi suất thích hợp, nhng nhờ có sự tâm huyết nhiệt tình,
năng động và sáng tạo của Ban lãnh đạo các phòng ban trên dới một lòng nên
23
hiệu qủa hoạt động của Ngân hàng không chỉ dần vào thế ổn định mà ngày
càng không ngừng đợc mở rộng các mặt hoạt động cơ bản của Ngân hàng nh:
hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, động tài trợ, dịch vụ thanh toán,
dịch vụ bảo lãnh Ngân hàng và dich vụ khác.
Cùng với sự phát triển kinh tế, môi trờng chính trị và pháp luật của hai n-
ớc càng ngày càng ổn định, đăc biệt là hệ thống pháp luật hai nớc đã tạo đợc
điều kiện thuận lợi, bình đẳng cho hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp.
Các tổ chức kinh tế họat động có lãi, tăng về số lợng doanh nghiệp và qui mô
doanh nghiệp.
Từ ngày thành lập Ngân hàng liện doanh Lào-Việt với những biến đổi bất
thờng về kinh tế hai nớc ra đời với những thuận lợi khó khăn sau:
Thuận lợi:
*Sau khi thực hiện chấn chỉnh hoạt động tín dụng Ngân hàng sau thanh
tra nhằm nâng cao chất lợng hiệu quả kinh doanh của các Ngân hàng thơng
mại ngành Ngân hàng nói chung cũng nh Ngân hàng Ngoại Thơng Lào và
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam có những thay đổi tích cực. Uy tín
của Ngân hàng Ngoại Thơng Lào và Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam
vừa có tác dụng lôi kéo khách hàng từ các Ngân hàng thơng mại quốc doanh
khác.
*Sự ra đời sau nên Ngân hàng liên doanh Lào-Việt có Những u thế của
ngời đi sau là chắt lọc đợc kinh nghiệm quí báu của ngời đi trớc. Các phơng
tiện làm việc hiện đại đợc trang bị đồng bộ ngay từ đầu cùng với đội ngũ cán
bộ trẻ, nhiệt tình tạo cho chi nhánh sức mạnh lớn, và trung tâm điều hành
luôn có sự chỉ đạo sát sao, quan tâm đúng mức, tạo điều kiện thuận lợi cho
đắn. Ngân hàng liên doanh Lào-Việt mới thành lập nhng có những kết quả
đạt đợc trong những thời gian qua:
2.Tình hình kinh doanh trong những thời gian qua:
Ngân hàng liên doanh Lào-Việt tham gia hầu hết các nghiệp vụ Ngân
hàng cũng nh là quan hệ hợp tác kinh tế-văn hoá-xã hội đến khoa học kỹ
thuật của hai nớc để hoàn thành các mục tiêu đề ra thầm chí còn vợt kế
hoạch. Cụ thể là:
2.1. Nguồn vốn huy động
25