Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO - VIỆT
CHI NHÁNH HÀ NỘI...........................................................................3
1.1. Giới thiệu tổng quan về ngân hàng liên doanh Lào- Việt chi nhánh
Hà Nội...........................................................................................................3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển....................................................3
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban..................4
1.1.2.1. Văn phòng.........................................................................................5
1.1.2.2. Phòng Tín dụng:...............................................................................5
1.1.2.3. Phòng Nguồn vốn và kinh doanh đối ngoại:....................................6
1.1.2.4. Phòng Kế toán tài chính...................................................................6
1.1.2.5. Phòng Kiểm soát nội bộ....................................................................7
1.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian
gần đây......................................................................................................8
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng .........................................8
1.1.3.2.Hoạt động cho vay của ngân hàng liên doanh Lào - Việt................10
1.1.3.3. Về hoạt động nhận gửi....................................................................12
1.1.3.4. Kinh doanh ngoại tệ........................................................................13
1.2. Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân
hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội...........................................14
1.2.1.Quy trình thẩm định.......................................................................14
1.2.1.1.Thẩm định sơ bộ..............................................................................14
1.2.1.2.Thẩm định chi tiết............................................................................14
1.2.2. Phương pháp thẩm định................................................................16
Khoa Đầu tư
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.2.1. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu..................................................16
2.2.1.1. Tổng vốn đầu tư của dự án:............................................................51
2.2.1.2. Thẩm định các yếu tố chi phí đầu vào............................................52
2.2.1.3. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đầu ra của
dự án............................................................................................................53
2.2.1.4. Vận dụng một cách linh hoạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài
chính dự án..................................................................................................53
2.2.1.5. Ngân hàng chú trọng đến việc thẩm định mức độ rủi ro của
dự án............................................................................................................54
2.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn thông tin...........................................55
2.2.3. Giải pháp về nhân sự.....................................................................56
2.2.4. Nâng cao vai trò quản lý lãnh đạo của Ngân hàng........................60
2.2.5. Rút ngắn thời gian xét duyệt.........................................................61
2.2.6. Nâng cao năng lực công nghệ đối với các tổ chức thẩm định.......62
2.3. Một vài kiến nghị ...............................................................................63
KẾT LUẬN...........................................................................................66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................67
Khoa Đầu tư
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LVB : Ngân hàng Lào - Việt
LAOK : Lào kíp
VNĐ : Việt Nam đồng
KDDN : Kinh doanh đối ngoại
TSCĐ : Tài sản cố định
DA : Dự án
CHDCNDL : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
NHĐT và PT : Ngân hàng đầu tư và phát triển
Khoa Đầu tư
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
quá trình thẩm định dự án cho vay sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định có
cho các doanh nghiệp vay vốn hay không. Quyết định này là rất quan trọng
đối với mỗi ngân hàng và cũng sẽ ảnh hưởng đến quá trình đầu tư của doanh
nghiệp, từ đó cũng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế.
Nắm bắt được những cơ hội mới, ngân hàng Lào -Việt chi nhánh Hà Nội
đã và đang triển khai phương án hoạt động mới nhằm đẩy nhanh doanh số và
nâng cao chất lượng cho vay. Trong thời gian qua ngân hàng Lào việt chi
nhánh Hà Nội đã đạt được những thành tựu to lớn góp phần tăng thu nhập của
Ngân hàng và góp phần giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho nền kinh
tế. Tuy nhiên vấn đề nợ quá hạn, nợ xấu vẫn là vấn đề còn tồn tại mà ngân
hàng vẫn chưa thể giải quyết một cách triệt để. Nó ảnh hưởng không nhỏ đến
hoạt động và thu nhập của Ngân hàng. Nguyên nhân sâu xa của nó xuất phát
từ việc thẩm định các dự án trước khi cho vay. Với vốn kiến thức đã được học
tại trường và những hiểu biết thực tế trong quá trình thực tập, em nhận thấy
chất lượng của các khoản cho vay là một trong những vấn đề quan trọng nhất
đối với các Ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng Lào Việt chi
Khoa Đầu tư
Khóa luận tốt nghiệp 2
nhánh Hà Nội nói riêng. Nó phụ thuộc phần lớn vào việc thẩm định tài chính
dự án của Ngân hàng. Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “ Giải pháp hoàn
thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng liên doanh
Lào Việt chi nhánh Hà Nội ” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập
tốt nghiệp.
Kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài “lời mở đầu và kết
luận” gồm hai chương:
Chương 1: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng
liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội
Chương 2: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu
tư tại ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội
Do thời gian và trình độ hiểu biết có hạn nên đề tài không tránh khỏi
nước, góp phần thực hiện chính sách về tài chính tiền tệ, phục vụ sự phát triển
kinh tế xã hội, góp phần vào việc phát triển quan hệ hợp tác về kinh tế,
thương mại, đầu tư giữa hai nước. Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, Ngân
Khoa Đầu tư
Khóa luận tốt nghiệp 4
hàng Liên doanh Lào - Việt đã thành lập thêm các chi nhánh trở thành một hệ
thống Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt: Ngày 27/03/2000 thành lập Chi
nhánh Hà Nội, ngày 22/06/2001 thành lập Chi nhánh Chăm Pa Sak, ngày
23/04/2003 thành lập chi nhánh TP Hồ Chí Minh. Việc mở rộng mạng lưới
chi nhánh đã tạo điều kiện cho hệ thống Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt
tiếp cận và phục vụ khách hàng trên địa bàn Chi nhánh và các địa bàn lân cận,
là cầu nối trong thanh toán giữa hai nước, thông qua công tác chuyển đổi
LAOK/VND đã góp phần vào sự phát triển quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai
nước Lào - Việt.
Chi nhánh Hà Nội là Chi nhánh đầu tiên của hệ thống được thành lập,
hoạt động theo phương châm thuận tiện, nhanh chóng, an toàn tuân thủ pháp
luật, trong 5 năm qua Chi nhánh Hà Nội đã nỗ lực thực hiện tốt nhiệm vụ,
phấn đấu thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch kinh
doanh đã đề ra, là một đơn vị vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, góp phần
vào sự trưởng thành và phát triển chung của hệ thống Ngân hàng Liên doanh
Lào - Việt.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hang Lào Việt
chi nhánh Hà Nội
Khoa Đầu tư
Văn
phòng
Phòng
Tín
dụng
-Quản lý sử dụng con dấu an toàn đúng quy định.
- Cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho cán bộ trong Chi nhánh (theo ủy
quyền của Giám đốc).
- Tham mưu cho Giám đốc trong việc mua sắm trang thiết bị, phương
tiện dụng cụ làm việc, bảo quản tốt tài sản trong cơ quan.
1.1.2.2. Phòng Tín dụng:
Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Tín dụng bao gồm:
- Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng; tiếp thị
tất cả các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh; duy trì và nâng cao chất lượng
nền khách hàng;
Khoa Đầu tư
Khóa luận tốt nghiệp 6
- Tiếp nhận và xử lý tất cả các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ tín
dụng tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, quy chế, quy định, quy trình
nội bộ Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt đảm bảo kinh doanh có hiệu quả,
phòng ngừa rủi ro.
1.1.2.3. Phòng Nguồn vốn và kinh doanh đối ngoại:
Chức năng của phòng Nguồn vốn và KDĐN
- Tham mưu cho Giám đốc trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh
đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh hàng quý, hàng năm của Chi nhánh,
đồng thời đề xuất với Giám đốc các biện pháp trong chỉ đạo điều hành hoạt
động kinh doanh của toàn chi nhánh nhằm hoàn thành các chương trình, mục
tiêu kinh doanh đề ra.
Nhiệm vụ của phòng Nguồn vốn và KDĐN
- Nhiệm vụ về kế hoạch tổng hợp:
+ Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích môi
trường kinh doanh;
+ Xây dựng chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, chính sách lãi
suất, chính sách huy động vốn, chính sách khách hàng, chính sách và kế
hoạch phát triển dịch vụ, tiếp thị khách hàng;...
nhật hàng ngày, tháng, quý, năm phục vụ cho công tác chỉ đạo Giám đốc.
1.1.2.5. Phòng Kiểm soát nội bộ
Chức năng của Tổ kiểm soát nội bộ
- Thực hiện công tác giám sát hoạt động, kiểm tra trực tiếo toàn bộ hoạt
động của Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào - Việt tại Hà Nội tuân thủ
đúng pháp luật và các quy định nội bộ của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt.
- Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong chỉ đạo, điều hành đảm bảo
hoạt động của Chi nhánh an toàn, hiệu quả và đúng pháp luật.
Khoa Đầu tư
Khóa luận tốt nghiệp 8
Nhiệm vụ của Tổ kiểm soát nội bộ
-Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác kiểm tra nội bộ trình Giám
đốc phê duyệt để làm cơ sở triển khai thực hiện.
- Thực hiện giám sát hoạt động và kiểm tra trực tiếp theo chương trình,
kế hoạch được duyệt tuân thủ đúng pháp luật và các quy định nội bộ của
Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt:
+ Giám sát hoạt động: là việc thu thập, sàng lọc, phân tổ, phân tích, tổng
hợp... thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng hoạt động, phát hiện
sai phạm, rủi ro tiềm ẩn nhằm kịp thời cảnh báo, kiến nghị biện pháp ngăn
ngừa và phục vụ cho việc hoạch định yêu cầu, kế hoạch kiểm tra trực tiếp;
+ Kiểm tra trực tiếp: là việc lựa chọn một hoặc kết hợp một số phương
pháp (kiểm tra cân đối, đối chiếu, kiểm tra, điều tra, thực nghiệm, chọn mẫu,
phân tích...) để thu thập, xác minh, đánh giá các bằng chứng liên quan đến nọi
dung kiểm tra, làm cơ sở cho việc đánh giá, kết luận, kiến nghị về việc tuân
thủ pháp luật và quy định nội bộ của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt.
1.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian
gần đây
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Thông qua việc áp dụng mức lãi suất cạnh tranh, biểu phí hợp lý, cải tiến
chất lượng phục vụ, mở rộng các hình thức huy động, giao chỉ tiêu huy động
nguồn vốn huy động tại chỗ.
Số dư tiền gửi tiết kiện dân cư đạt gần 12,6 triệu USD, gấp 3,9 lần so với
đầu năm (số tuyệt đối tăng 149 tỷ đồng); trong đó số dư tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn từ 12 tháng trở lên đạt 5,8 triệu USD, chiếm 46,7% tổng tiền gửi tiết kiệm.
1.1.3.2.Hoạt động cho vay của ngân hàng liên doanh Lào - Việt
Bảng 2: Tình hình cho vay tại LVB, chi nhánh Hà Nội:
Đơn vị 1000 USD
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số
tiền
%
Số
tiền
%
Số
tiền
%
Số
tiền
%
Doanh số cho vay 24,9 100 30,3 100 41,7 100 45,7 100
1.Ngắn hạn 16.93 68 25,423 84 28,3 69 30,4 66,5
2.Trung dài hạn 7.97 32 11,43 16 13,4 31 15,2 33,5
Doanh số thu nợ 23,00 100 28,8 100 33,7 100 36.9 100
1.Ngắn hạn 17,376 75,5 21,44 74.4 24,1 71 25,4 68,8
2.Trung dài hạn 5,624 24,5 7,356 25.5 9,6 29 11,5 31,2
Dư nợ 25,23
2
100 28,436 100 36,6 100 41,9 100
Về cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế, tính đến 31/12/2008 dư nợ
của các doanh nghiệp có vốn Nhà nước đạt 18,7 triệu USD, chiếm 43,2% trên
tổng dư nợ (trong đó, dư nợ vay của các doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần
hoá là 4,7 triệu USD). Dư nợ vay của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đạt
Khoa Đầu tư
Khóa luận tốt nghiệp 12
gần 13,5 triệu USD, chiếm 36,9% tổng dư nợ. Dư nợ chi vay tư nhân, cá thể
đạt 7,3 triệu USD, chiếm 19,9% tổng dư nợ.
Doanh số cho vay năm 2008 của Chi nhánh đạt 45,7 triệu USD, bằng
138% doanh số cho vay cả năm 2007; doanh số thu nợ đạt gần 36,9 triệu
USD, bằng 117% doanh số thu nợ cả năm 2006.
1.1.3.3. Về hoạt động nhận gửi
Trên cơ sở lợi thế riêng có của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt về dịch
vụ thanh toán chuyển tiền nhanh, dịch vụ điều hành tài khoản và thu đổi Kip
Lào, VND, trong thời gian qua Chi nhánh đã thực hiện tốt công tác thanh
toán, kinh doanh tiền tệ phục vụ nhu cầu khách hàng trong quan hệ hợp tác
kinh tế, thương mại khoa học kỹ thuật giữa hai nước.
Năm 2004, tổng doanh số chuyển tiền đi Lào qua Chi nhánh đạt 11,670
triệu VND, 901 ngàn USD và 42,311 triệu LAOK; doanh số chuyển tiền từ
Lào về đạt 9,414 triệu VND, 792 ngàn USD và 2,005 triệu LAOK.
Năm 2005, tổng doanh số chuyển tiền hai chiều qua chi nhánh đạt 7,2
triệu USD; trong đó doanh số chuyển tiền đi đạt 6,8 tỷ VND, 2 triệ USD và
40 tỷ LAOK; doanh số chuyển tiền từ Lào về đạt 5,7 tỷ VND, 400 ngành
USD và 2,8 tỷ LAOK.
Năm 2006, tổng doanh số chuyển tiền hai chiều đạt 12,4 triệu USD,
trong đó doanh số chuyển tiền đi Lào đạt gần 6,4 triệu USD bao gồm: 22 tỷ
VND, 1,9 triệu USD và 29,7 tỷ LAOK; doanh số chuyển tiền từ Lào về đạt
hơn 6 triệu USD bao gồm: 21 tỷ VND, 1,66 triệu USD và 29 tỷ LAOK.
Năm 2007, tổng doanh số thanh toán quốc tế qua Chi nhánh trong năm
2007 đạt gần 19,1 triệu USD, bằng 138% so với cả năm 2006, trong đó doanh
quy đổi, bằng 165% so với năm 2006; trong đó: 33,3 tỷ LAOK, 20,3 triệu
USD, 24 ngàn EUR và 13 triệu Yên Nhật.
Khoa Đầu tư
Khóa luận tốt nghiệp 14
- Năm 2008, doanh số mua bán ngoại tệ của Chi nhánh đạt 34 triệu $ quy
đổi, bằng 100% so với năm 2007; trong đó: 41.6 tỷ LAOK, 25.4 triệu $, 32
ngàn EUR và 16.3 triệu Yên Nhật.
Lãi ròng từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong năm 2008 đạt gần 1,32
tỷ đồng (tương đương 82.3 ngàn USD) bằng 108% so với năm 2007. Đặc biệt,
bên cạnh hoạt động kinh doanh đồng Kíp Lào vẫn mang lại nguồn thu nhập
chủ yếu, hoạt động kinh doanh các ngoại tệ tự do, chuyển đổi của Chi nhánh
trong năm 2008 như USD, EUR, JPY... đã bước đầu có lãi, cả năm 2008 đạt
281 triệu đồng, chiếm 26% tổng lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ tại Chi nhánh.
1.2. Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng
liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội
1.2.1.Quy trình thẩm định
1.2.1.1.Thẩm định sơ bộ
Thẩm định sơ bộ là quá trình xem xét đánh giá một cách khái quát và sơ
lược một cách tổng thể thực tế của dự án, các vấn đề trong dự án, khả năng
thực hiện, độ rủi ro.
1.2.1.2.Thẩm định chi tiết
Trong thẩm định chính thức , các cán bộ thẩm định sẽ sử dụng các công
cụ, phương pháp…để đánh giá các chỉ tiêu đưa ra được những con số đánh
giá chính xác về dự án để có quyết định đúng đắn. Tại ngân hàng liên doanh
Lào Việt chi nhánh Hà Nội quy trình đó gồm:
Bước 1: Khi có phát sinh nhu cầu vay vốn của khách hàng, cán bộ tín
dụng phải hướng dẫn khách hàng lập và cung cấp các hồ sơ, thông tin cần
thiết về bản thân khách hàng và về dự án.
Bước 2: Khi nhận được hồ sơ và các thông tin đầy đủ từ phía khách hàng
theo yêu cầu, cán bộ thẩm định phải lập báo cáo thẩm định về khoản vay,
Khóa luận tốt nghiệp 16
cho vay quyết định, hoặc chi nhánh ngân hàng cấp 1 chuyển hồ sơ món vay
kèm theo báo cáo thẩm định lên ngân hàng cấp trên nếu món vay vượt quá
quyền phán quyết cho vay của chi nhánh.
Bước 8: Lưu hồ sơ, vào sổ theo dõi.
1.2.2. Phương pháp thẩm định
1.2.2.1. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
Do tính chất tương đối đơn giản nên phương pháp này được dùng khá
phổ biến. Cụ thể trong phương pháp này các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
của dự án được so sánh với các dự án đã và đang được xây dựng hoặc đang
hoạt động. Một số chỉ tiêu cơ bản của phương pháp này là:
Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình
do nhà nước quy định, điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận
được.
Tiêu chuẩn về thiết bị công nghệ trong quan hệ chiến lược
đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế.
Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường
đòi hỏi.
Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư.
Các định mức về sản xuất , tiêu hao năng lượng, nguyên
nhiên liệu, nhân công, tiền lương...của ngành theo định mức kinh tế
kỹ thuật hiện hành.
Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng
dẫn hiện hành của nhà nước...
Tuy nhiên việc sử dụng các chỉ tiêu này phải được vận dụng một cách
linh hoạt phù hợp vơi điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và doanh
Khoa Đầu tư
Khóa luận tốt nghiệp 17
nghiệp, phải tranh thủ ý kiến của các chuyên gia, của cơ quan cấp trên, tránh
so sánh máy móc, cứng nhắc.
trong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án
vững chắc có độ an toàn cao. Nếu ngược lại, thì cần phải xem xét lại khả năng
phát sinh bất trắc để đề xuất các biện pháp hữu hiệu khắc phục hay hạn chế.
Phương pháp này thường được áp dụng đối với các dự án có hiệu quả
cao hơn mức bình thường nhưng có nhiều yếu tố thay đổi do khách quan.
1.2.2.4. Phương pháp phân tích rủi ro dự án
+ Các phương pháp phân tích rủi ro của dự án
Hiện nay, thực tế quản lý tài chính ở nhiều nước sử dụng nhiều phương
pháp phân tích rủi ro dự án, sau đây là một số phương pháp phổ biến:
+ Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu
Nội dung cơ bản là điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu cơ sở được xem là không
có rủi ro (hoặc coi như đã chấp nhận ở mức rủi ro tối thiểu như lãi suất chiết
khấu Chính phủ, chi phí sử dụng vốn bình quân của Công ty…) bằng cách
trên nguyên tắc là cộng thêm vào tỷ lệ chiết khấu cơ sở này một mức bù cần
thiết cho rủi ro gọi là mức bù rủi ro. Lượng cộng thêm này lớn hay nhỏ tuỳ
thuộc vào mức độ mạo hiểm của dự án. Độ mạo hiểm càng lớn, tỷ lệ chiết
khấu càng cao. Những dự án khác nhau có độ rủi ro khác nhau do đó có tỷ lệ
chiết khấu đầy đủ khác nhau. Sau khi điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu mới này
dùng để thực hiện tính toán NPV, IRR. Việc quyết định về thẩm định, phê
chuẩn dự án được thực hiện theo nguyên tắc các chỉ tiêu được chọn.
+ Phương pháp hệ số tin cậy
α
t
(hệ số tin cậy) =
t
t
RCE
CCF
Khoa Đầu tư
Khóa luận tốt nghiệp 19
−=
1
σ
Trong đó
n : số tình huống có thể xẩy ra.
i : các tình huống
R
i
: trị số chỉ tiêu hiệu quả đang tính ở tình huống i
−
R
: Kỳ vọng toán học của chỉ tiêu đang tính.
∑
=
−
=
n
i
ii
PRR
1
.
Trong trường hợp khi thẩm định các dự án loại trừ lẫn nhau nhưng có độ
lệch chuẩn bằng nhau, thì người ta phải dựa vào hệ số biến động để đánh giá
sự an toàn của dự án. Dự án có hệ số biến động (H) nhỏ hơn thì mức độ mạo
ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà ngân hàng nên
tham gia vào dự án.
Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng cần tính toán, xác định xem nhu cầu
vốn lưu động cần thiết ban đầu để đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm
có cơ sở thẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau
này.
Khoa Đầu tư