Website: Email : Tel : 0918.775.368
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI
3.1 Định hướng của Ngân hàng Liên doanh tại Chi nhánh Hà Nội
3.1.1 Các chỉ tiêu kế hoạch cơ bản năm 2010
- Huy động vốn tại chỗ đạt 30,5 triệu USD quy đổi, tăng 25%.
- Tổng dư nợ đạt 67 triệu USD quy đổi, tăng 30% (do tăng vốn điều lệ được
cấp trong năm 2010 lên 15 triệu USD).
- Thu nhập ròng từ dịch vụ và kinh doanh ngoại tệ đạt 580 ngàn USD quy đổi.
- Chênh lệch thu chi trước trích DPRR đạt 1 triệu USD quy đổi.
- Lợi nhuận trước thuế đạt 700 ngàn USD quy đổi.
- Tỷ lệ nợ xấu thấp hơn 3,5%/tổng dư nợ.
Định hướng đối với công tác quản lý vốn
Công tác huy động vốn
- Tập trung tối đa cho việc duy trì và phát triển nguồn vốn huy động dân cư,
tìm mọi cách ổn định và tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm dân cư: tiếp tục triển khai các
hình thức tiết kiệm đa dạng, linh hoạt hơn, chấp nhận mức lãi suất huy động cao
trong nửa đầu năm 2010.
- Rà soát thủ tục, định giá lại biểu phí dịch vụ theo hướng thu hút nguồn
vốn doanh nghiệp, hộ kinh doanh hơn là tập trung vào thu phí dịch vụ.
- Tăng cường công tác tiếp thị, đối với các đối tượng khách hàng là quỹ tín
dụng nhân dân, các công ty chứng khoán, bảo hiểm nhằm tăng cường số lượng khách
hàng và quy mô vốn.
- Nghiên cứu triển khai các hình thức huy động ổn định như: phát hành
chứng chỉ tiền gửi; nghiên cứu đề xuất Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc phát hành
trái phiếu, các hình thức ổn định nguồn vốn đảm bảo của BIDV, tránh biến động có
ảnh hưởng đến an toàn thanh khoản.
Công tác quản lý an toàn thanh khoản:
- Tập trung theo đuổi chiến lược thanh khoản nợ, tức là ưu tiên huy động
Website: Email : Tel : 0918.775.368
11
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trọng và là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ USD và ngoại tệ khác sẽ tập trung vào việc
đáp ứng nhu cầu khách hàng về ngoại tệ; tận dụng cơ hội thu lãi kinh doanh trên cơ
sở theo dõi, dự báo sát sao diễn biến thị trường và đảm bảo an toàn trạng thái ngoại
tệ.
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện chất lượng dịch vụ, nâng cao năng lực công nghệ,
kỹ năng giao tiếp cán bộ nhằm phục vụ tốt các hoạt động kinh doanh chính và dần
phát triển các dịch vụ độc lập.
3.1.2 Định hướng và các giải pháp giai đoạn 2010 - 2012
a. Nhiệm vụ chính giai đoạn tới
- Tiếp tục làm tốt hơn nữa nhiệm vụ chính trị được giao. Đẩy mạnh các hoạt
động thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư Việt Nam và Lào, thông
qua: cung cấp các dịch vụ chuyển tiền viện trợ, đầu tư; đẩy mạnh hơn nữa công tác
thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá Việt Nam – Lào; tích cực đẩy mạnh lưu thông
tiền tệ giữa hai đồng tiền VND, LAK, không ngừng khuyến khích, nâng cao tỷ trọng
thanh toán bằng VND, LAK thay cho các ngoại tệ khác.
- Tích cực đóng góp cho sự phát triển công đồng doanh nghiệp, thương nhân
quan hệ Lào - Việt; tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam, các chủ trương chính
sách của Đảng và Nhà nước.
- Tập trung năng lực nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng cường
đóng góp ngân sách nhà nước:
+ Phát triển nền vốn vững chắc, tối ưu hoá khả năng tự tài trợ cho danh mục
tài sản có bằng vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư;
+ Tạo dựng được hệ thống quản lý và cung ứng dịch vụ ngân hàng doanh
nghiệp tiến tiến hướng tới mô hình Corporate Banking hiện đại;
+ Tập trung cung cấp hệ thống sản phẩm dịch vụ ngân hàng trọn gói cho
khách hàng tổ chức;
+ Có được nền khách hàng vững chắc, phát triển ổn định;
lượng từ nay đến 2012 sẽ là: Mở rộng tối ưu tổng tài sản, phát triển khách hàng nhằm
phát huy lợi thế nhờ quy mô, tối thiểu hoá chi phí, dần giảm bớt cạnh tranh về giá;
Nâng cao các hoạt động trọng tâm như tư vấn quản lý, tư vấn thị trường; cải tiến
năng lực nhân sự, tạo dựng một phong cách văn hoá giao dịch chuyên nghiệp – thân
thiện; nâng cao trình độ công nghệ nhằm gia tăng tính chính xác, an toàn, thuận tiện,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
44
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tốc độ xử lý nhu cầu nhanh chóng; Nâng cao năng lực thanh khoản, đảm bảo an toàn
thanh khoản và sẵn sàng cung cấp dịch vụ trọn gói.
• Hướng tới phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử - eBanking:
Từ nay đến 2012, Chi nhánh sẽ chủ động đồng thời có đề xuất với Tổng giám
đốc thực hiện bước chuẩn bị cần thiết nhằm phát triển hệ thống ngân hàng điện tử với
ba trụ cột chính:
- Hoạt động nội bộ của NH được điện tử hoá gọi tắt là khía cạnh nội bộ
(Internal-E.Bank). LVB cần tập trung hoàn thiện hệ thống phần mềm lõi SmartBank
theo mô hình của một hệ quản lý nguồn lực tổng hợp gọi tắt ERP – Enterprise
Resouces Planning;
- Quan hệ giữa LVB với các đối tác, nhà cung ứng dịch vụ gọi tắt là khía cạnh
liên tổ chức (Inter-E.Bank). Tương ứng với trụ cột thứ hai này LVB cần phải hoàn
thiện và phát triển phân hệ quản lý quan hệ nhà cung cấp (SRM – Supplier
Relationship Management).
- Trụ cột thứ ba là quan hệ giữa LVB với những khách hàng sử dụng dịch vụ
được điện tử hoá (E.Banking Service). Biểu hiện của điện tử hoá mối quan hệ giữa
LVB và khách hàng chính là hệ thống quản lý quan hệ khách hàng CRM – Customer
Relationship Management.
• Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng danh mục tài sản có:
- Tập trung cải thiện chất lượng tín dụng trên cơ sở tổ chức lại hệ thống cấp
tín dụng theo hướng tách biệt giữa bán hàng và thẩm định cũng như khâu kiểm soát
rủi ro; chủ động xây dựng và đề xuất ban hành hệ thống quy định, quy trình tín dụng
Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN Việt Nam (CIC),…để có được thông tin đầy
đủ nhất về khách hàng. Đối với Chi nhánh, khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp
thực hiện việc xuất nhập khẩu giữa hai nước Việt Nam và Lào, do vậy còn có thể tìm
thông tin khách hàng qua tham tán hoặc đại sứ quán ở cả hai nước.
Nguồn thông tin đầu tiên mà cán bộ tín dụng thu thập được, chính là nguồn
thông tin từ bộ hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp thông qua các báo cáo tài
chính, tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn. Tuy nhiên, trong điều
Website: Email : Tel : 0918.775.368
66
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kiện Việt Nam hiện nay tính chính xác của các thông tin này thường không đảm bảo.
Do đó, cán bộ tín dụng cần phải thu thập thêm các thông tin thông qua việc gặp gỡ
trực tiếp khách hàng bằng các hình thức như: phỏng vấn trực tiếp, tham quan nhà
xưởng, văn phòng, nói chuyện với giám đốc và người lao động, xem xét vật thế
chấp,… có thể giúp cán bộ ngân hàng loại trừ được các báo cáo ma, cảm nhận được
cái đang diễn ra. Thêm vào đó, cán bộ tín dụng được phân công nhiệm vụ thẩm định
đối tượng khách hàng nào thì cần phải có hiểu biết về hoạt động kinh doanh, ngành
nghề kinh doanh của khách hàng đó để tăng tính chính xác và hiệu quả trong thông
tin thẩm định.
Ngoài hai nguồn thông tin trên, cán bộ tín dụng có thể có được các thông tin
về khách hàng của mình từ các ngân hàng khác đã có quan hệ với người vay, những
doanh nghiệp có quan hệ với doanh nghiệp xin vay, đặc biệt là các doanh nghiệp bán
nguyên liệu, và những doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm của người vay. Qua việc tìm
hiểu hoặc kiểm tra số liệu từ các doanh nghiệp này, có thể cho thấy được khá nhiều
vấn đề từ thanh toán, chất lượng, số lượng sản phẩm cho tới độ tin cậy hay uy tín của
doanh nghiệp xin vay; những người làm công tác cho vay cũng nên quan tâm đến
nguồn thông tin từ trung tâm phòng ngừa và xử lí rủi ro của Ngân hàng, từ trung tâm
thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.
Ngoài những thông tin này thì cán bộ tín dụng cũng nên chú ý thường xuyên
cập nhật thông tin từ báo chí. Đây là nguồn thông tin bổ sung, hoàn thiện cho hệ
hàng để tránh những rủi ro đạo đức xảy ra trong những trường hợp doanh nghiệp ma
hay ban quản lý doanh nghiệp cố tình mượn danh nghĩa công ty cổ phần để vay vốn
mà chưa có sự biểu quyết của cổ đông vì những mục đích cá nhân. Trên thực tế, một
số cán bộ thẩm định chỉ chú ý đến hồ sơ kinh tế và hồ sơ vay vốn xem xét khả năng
trả nợ của doanh nghiệp, chỉ qua loa trong khâu kiểm tra bộ hồ sơ pháp lý. Do vậy,
kiểm tra các điều kiện vay vốn của khách hàng như hồ sơ pháp lý, tình hình tài chính,
nhu cầu vay,…
- Kiểm tra trong khi cho vay: giúp cán bộ tín dụng cho vay đúng đối tượng,
đúng nhu cầu vay của khách hàng. Việc kiểm tra phải dựa trên các báo cáo tài chính,
các hợp đồng kinh tế,…
- Kiểm tra sau khi cho vay: sau khi giải ngân cán bộ tín dụng phải kiểm tra
xem khách hàng có sử dụng vốn vây đúng mục đích hay không, thường xuyên kiểm
tra thực tế tài sản sau khi vay để tránh tình trạng khách hàng.
Xây dựng hệ thống
kiểm tra kiểm soát, giám sát khoản vay, nắm bắt kịp thời tình hình sử dụng vốn vay,
tình hình hoạt động của khách hàng để biết chắc chắn rằng vốn vay được sử dụng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
88
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đúng mục đích và đánh giá được hiệu quả thực hiện phương án kinh doanh, khả
năng trả nợ của khách hàng. Cần phân biệt rõ chức năng, trách nhiệm của từng bộ
phận, từng cán bộ tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nghiệp vụ chuyên
môn.
Có kế hoạch kiểm tra, khảo sát khách hàng vay vốn để nắm bắt tình hình sử
dụng vốn vay của khách hàng. Theo đó, đối với khách hàng cá nhân, có thể từ 15-20
ngày cán bộ tín dụng đi thực tế để kiểm tra việc sử dụng vốn vay, kiểm tra tài sản
đảm bảo nợ vay ( nhất là đối với khoản vay mà tài sản đảm bảo nợ vay là hàng hóa).
Đối với khách hàng doanh nghiệp, tùy theo phương thức, hình thức vay vốn mà ngân
hàng có biện pháp kiểm tra cụ thể (căn cứ theo hợp đồng vay vốn, hợp đồng kinh tế
của khách hàng, hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, hợp đồng bảo lãnh, cam kết