- 1 -
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỞ ĐẦU
Thanh toán là một phần hành kế toán tương đối quan trọng trong mỗi doanh
nghiệp không chỉ bởi nó có khá nhiều nghiệp vụ khác nhau mà còn do nó còn liên
quan tới rất nhiều đối tượng, từ nhà cung cấp, khách hàng… đến các phòng ban,
người lao động trong doanh nghiệp. Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế, các
phương thức thanh toán ngày càng đa dạng, do vậy, thực hiện tốt công tác kế toán các
nghiệp vụ thanh toán không những góp phần giúp doanh nghiệp quản lý được tình
hình tài chính mà còn đem lại sự tin tưởng, an tâm từ nhiều phía, nâng cao uy tín của
doanh nghiệp. Chính vì lẽ đó, các đơn vị kinh doanh đều rất quan tâm và có nhiều
biện pháp để quản lý tốt vấn đề thanh toán của đơn vị mình.
Công ty Công nghiệp Hóa chất Mỏ là một công ty có quy mô rất lớn nên các
nghiệp vụ thanh toán diễn ra thường xuyên và có những nghiệp vụ rất phức tạp, chính
vì thế, phần hành kế toán thanh toán đang giữ một vai trò rất quan trọng trong hệ
thống kế toán của Công ty. Không chỉ có vậy, hiện nay, vai trò của phân tích các chỉ
tiêu phản ánh tình hình thanh toán và khả năng thanh toán đã được đặt ra trong Công
ty, bằng chứng là các kế toán viên được yêu cầu tính ra một số tỷ suất thanh toán và
thể hiện chúng trên Thuyết minh báo cáo tài chính. Có thể nói, kế toán thanh toán là
cơ sở cho việc ra những quyết định mang lại hiệu quả cao kinh tế cao hơn cho Công
ty.
Với nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Công nghiệp Hóa chất
Mỏ, em đã tập trung tìm hiểu về công tác hạch toán các nghiệp vụ thanh toán tại
Công ty và lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với
người mua và người bán tại Công ty Công nghiệp Hóa chất Mỏ” để viết chuyên đề
thực tập tốt nghiệp.
Mong muốn của em qua đề tài này là nắm chắc được công tác tổ chức hạch
toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán với các khách hàng và nhà cung cấp, có cái
nhìn sâu sắc về công việc phân tích các chỉ tiêu thanh toán và hy vọng rằng chuyên
đề của mình sẽ có ích cho công tác kế toán thanh toán tại Công ty.
- 2 -
Quốc và các nước Đông Âu, nhằm cung ứng cho các ngành kinh tế trong nước, cho
đến tháng 11/1975 phát triển và chuyển đổi thành Xí nghiệp Hóa chất Mỏ trực thuộc
Công ty Cung ứng vật tư COALIMEX.
Từ nǎm 1995, nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp ngày càng tǎng cao,
nhằm thống nhất sự quản lý, thực hiện sản xuất, kinh doanh đảm bảo tuyệt đối an
toàn và đáp ứng tốt hơn về vật liệu nổ công nghiệp của các ngành kinh tế, ngày
29/3/1995, Vǎn phòng Chính phủ đã có Thông báo số 44 cho phép thành lập Công ty
Hoá chất Mỏ, và trên cơ sở đó ngày 1/4/1995, Bộ Nǎng lượng (nay là Bộ Công
nghiệp) đã có Quyết định số 204NL/TCCB-LĐ thành lập Công ty Hoá chất Mỏ.
Ngày 29/4/2003 Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 77/2003/QĐ-TTg
về việc chuyển Công ty Hoá chất Mỏ thành Công ty TNHH một thành viên Vật liệu
nổ công nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành và xu thế thời đại, ngày
- 4 -
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
22/3/2006 Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam đã ra Quyết định số
591/QĐ-HĐQT về việc đổi tên Công ty TNHH một thành viên Vật liệu nổ công
nghiệp thành Công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Hoá chất Mỏ có nhiệm vụ
như một vòng khép kín: từ nghiên cứu, sản xuất, phối chế - thử nghiệm, bảo quản, dự
trữ quốc gia vật liệu nổ công nghiệp, xuất nhập khẩu thuốc nổ, nguyên liệu, hoá chất
để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, đến dịch vụ sau cung ứng, vận chuyển, thiết kế
mỏ, nổ mìn và các nhiệm vụ khác ngoài vật liệu nổ công nghiệp.
Tại thời điểm thành lập Công ty chỉ có 6 đơn vị thành viên, đến nay Công ty
đã có 29 đơn vị thành viên đặt trên 3 miền đất nước, kể cả vùng sâu, vùng xa, có cơ
sở kỹ thuật hiện đại sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vật liệu nổ trong cả nước. Công ty có
đủ các điều kiện: nghiên cứu, thử nghiệm, xuất nhập khẩu trực tiếp, sản xuất, cung
ứng vật liệu nổ công nghiệp thoả mãn các nhu cầu dịch vụ sau cung ứng và các dịch
vụ khác của các ngành kinh tế trong cả nước về vật liệu nổ công nghiệp.
Hơn 40 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt là 10 nǎm thực hiện đường lối
đổi mới theo Nghị quyết Đại hội VI của Đảng, được Chính phủ, các Bộ, các Ngành,
các địa phương nơi đơn vị đóng quân quan tâm chỉ đạo, cho phép đầu tư cơ sở vật
nước theo yêu cầu của khách hàng.
8. Nhập khẩu vật tư thiết bị và nguyên vật liệu may mặc. Cung ứng xǎng dầu
và vật tư - thiết bị.
9. Vận tải đường bộ, sông, biển, quá cảnh, các hoạt động cảng vụ và đại lý
vận tải biển. Sửa chữa phương tiện vận tải, thi công cải tạo phương tiện cơ giới
đường bộ.
10. Dịch vụ ǎn - nghỉ
- 6 -
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Công ty Công nghiệp Hóa chất Mỏ đã có quá trình hơn 40 năm làm công tác
quản lý, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp và luôn đầu tư đổi mới năng lực. Hiện nay
Công ty có một đội ngũ các kỹ sư, cán bộ và công nhân kỹ thuật lành nghề, đã được
rèn luyện qua thực tế nhiều năm và được Bộ Công nghiệp tập huấn, kiểm tra, cấp
giấy phép triển khai ngành nghề trên trong toàn quốc.
Trong những năm qua, Công ty đã triển khai dịch vụ nổ mìn an toàn và đem
lại hiệu qủa cao cho nhiều đơn vị trong những lĩnh vực khác nhau:
- Trong khai thác than: đã làm dịch vụ nổ mìn cho hầu hết các mỏ lộ thiên
như: Mỏ Cao Sơn, Núi Béo, Dương Huy, Đèo Nai, Cọc 6, Hà Tu... và các đơn vị khai
thác lộ vỉa khác.
- Trong ngành xây dựng: đã làm dịch vụ nổ mìn cho Công ty sản xuất vật liệu
xây dựng Hoà An, Công ty sản xuất vật liệu xây dựng Bình Dương, Công ty đầu tư
và phát triển Đà Nẵng, Công ty xây dựng 45, Công ty xây dựng số II Gia Lai, Công
ty xây dựng Lũng Lô, Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Thái nguyên, Công ty công
trình Quảng Ngãi, Công ty xây dựng hạ tầng và sản xuất vật liệu Thái Nguyên.
- Trong ngành giao thông vận tải: đã làm dịch vụ nổ mìn cho Tổng công ty tư
vấn thiết kế giao thông vận tải, Công ty xây dựng Thăng Long, Công ty xây dựng
công trình giao thông Gia Lai, Công ty công trình giao thông 511, Công ty công trình
giao thông Sơn La, Xí nghiệp 296 và các công ty xây dựng thi công đường Hồ Chi
Minh.
- Công ty đã thử nổ giới thiệu sản phẩm mới trong công trình ngầm : Công
- Công ty Kumagaigumi Co,.Ltd thi công đường hầm và khai thác đá cho Nhà
máy Xi măng Nghi Sơn.
- Công ty liên doanh Meada - HCC 46 Sang Yong Tomen Joint Venture thi
công công trình thuỷ điện Đa Mi.
- Công ty liên doanh Kumagai - Kukdong - Astaldi thi công công trình Nhà
máy thuỷ điện Hàm Thuận.
Sau khi chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên, bằng sự nỗ lực của
toàn thể cán bộ công nhân viên chức, Công ty Công nghiệp Hóa chất Mỏ đã đạt được
những thành công đáng kể.
Tình hình biến động về lao động của Công ty qua các năm gần đây theo chiều
hướng tiến bộ. Tổng số lao động của Công ty năm 2005 là 2.794 người đến năm
2007 là 3.624 người, tăng 830 người với tốc độ tăng bình quân mỗi năm là 13,96 %.
- 8 -
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trong đó, số lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng đều qua các năm. Cơ cấu
lao động kỹ thuật tăng lên kéo theo nó là lao động phổ thông giảm do được tuyển
chọn đi học nâng cao tay nghề. Việc tăng số lượng lao động qua các năm phù hợp với
mục tiêu mở rộng sản xuất thêm các ngành nghề khác của Công ty.
Trong 3 năm gần đây (2005 – 2007), tổng số vốn của Công ty có xu hướng
tăng lên, từ 380.768.084.793 đồng năm 2005 lên 503.883.969.320 đồng năm 2007,
tốc độ tăng bình quân mỗi năm là 15,28 %. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
ngày càng tăng, tốc độ tăng bình quân mỗi năm là 16,68 %. Về hoạt động tài chính,
qua 3 năm chi phí tài chính đều tăng và luôn cao hơn doanh thu hoạt động tài chính,
do đó phần nào ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, khiến cho
tốc độ tăng bình quân mỗi năm của chỉ tiêu này là 131,54%. Lợi nhuận khác cũng
tăng lên, tốc độ tăng bình quân mỗi năm là 94,27 %. Lợi nhuận sau thuế tăng từ
11.619.048.003 đồng năm 2005 lên 23.801.072.837 đồng năm 2007, tốc độ tăng bình
quân mỗi năm là 118,76 %.
Có thể nói Công ty Công nghiệp Hóa chất Mỏ đang trên đà phát triển để
khẳng định mình trong nền kinh tế sau khi chuyển đổi, là doanh nghiệp làm ăn có lãi
Công ty Công nghiệp Hóa chất Mỏ có 29 đơn vị thành viên trải dài trên khắp
lãnh thổ Việt Nam, trong đó có 14 đơn vị chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty và 15
xí nghiệp, chi nhánh làm nhiệm vụ sản xuất, tàng trữ, cung ứng và làm dịch vụ nổ
mìn. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty như sau:
- Hội đồng quản trị: là bộ phận giữ trọng trách cao nhất trong toàn công ty, có
quyền quyết định tới mọi vấn đề của công ty.
- Giám đốc: dưới sự chỉ đạo của HĐQT, có thể thay mặt HĐQT giải quyết tất
cả các vấn đề quan trọng của công ty, lãnh đạo toàn thể cán bộ công nhân viên làm
sao đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành,
quản lý chung và trực tiếp quản lý các phòng ban: phòng tổ chức cán bộ, phòng kế
toán - tài chính - thống kê, phòng thương mại, phòng kiểm toán nội bộ và thanh tra.
- Các Phó giám đốc: tham mưu, trợ giúp cho Giám đốc là 4 Phó giám đốc, mỗi
Phó giám đốc có chức năng riêng và phụ trách một số phòng ban theo phân cấp.
- Kế toán trưởng: dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, có chức năng tham mưu,
quản lý toàn bộ tình hình tài chính của công ty. Thực hiện quản lý tài chính theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
Chức năng của các phòng ban trong Công ty:
- Phòng lao động tiền lương: quản lý tiền lương, định mức lao động, đào tạo,
thanh tra, quản lý công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật lao động, lập chứng từ ban
đầu về lao động - tiền lương đảm bảo quyền lợi, chế độ cho người lao động.
- Phòng kế hoạch và chỉ huy sản xuất: xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh, kế hoạch giá thành. Quản lý và kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng kinh tế
đối với công việc sản xuất phụ trợ, thống kê sản xuất, điều độ thực hiện kế hoạch.
- 11 -
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Hội đồng quản trị
Giám đốc
PGĐ 3PGĐ 2PGĐ 1
P. lao
thuật
CN
P.
thiết
kế
CN
P.
an
toàn
Các đơn vị thành viên
Cty
CN
HCM
Nam
Bộ
Cty
CN HCM
Tây
Nguyên
Khách
sạn Hạ
Long
Trung
tâm
VLN
CN
Cty
CN
HCM
Tây
Ninh
Cty
CN
HCM
Bạch
Thái
Bưởi
Cty
CN
HCM
Quảng
Ninh
XN SX
và
cung
ứng vật
tư
Hà Nội
PGĐ 4KT trưởng
VP
Cty
- 12 -
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Phòng kế toán - tài chính - thống kê: quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển
vốn và tài sản được giao đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Có trách nhiệm xây
dựng và thực hiện kế hoạch tài chính, thực hiện giá bán sản phẩm theo đúng quy
định, thực hiện giám sát các hoạt động của Công ty.
- Phòng thương mại: xây dựng và chịu trách nhiệm thực hiện các kế hoạch
kinh doanh, phát triển khả năng cung ứng vật tư, giá bán của các sản phẩm nổ.
- Phòng kiểm toán nội bộ và thanh tra: xây dựng nội quy, quy định, quản lý
Kỹ thuật
Đơn vị
Loại thuốc nổ
ANFO
ANFO
chịu nước
An toàn
AĐ1
Ghi chú
1 Tỷ trọng rời G/cm
3
0,8-0,9 0,85-0,9
2 Khả năng sinh công cm
3
320-330 310 250-260
Thử trong
bom chì
3 Độ nén trụ chì mm 15-20 17 10
Thử trong vỏ
thép
4 Tốc độ nổ Km/s 3,5-4,0 3,5-3,8 3
5 Khả năng chịu nước Giờ 0 4,0-5,0 0
6 Thời gian bảo đảm Tháng 3 3 3
7 Quy cách bao gói Kg 25 25 36mm x 0,2kg
Sản phẩm thuốc nổ là loại sản phẩm có đặc điểm kỹ thuật phức tạp và có tính
chất nguy hiểm. Do vậy, nó đòi hỏi các cán bộ kinh doanh cũng như các nhân viên kỹ
BIỂU 1.2: BẢNG ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC NỔ
DO CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ SẢN XUẤT
- 14 -
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
liệu nổ công nghiệp đạt tiêu chuẩn TCVN 4586/1997 trên toàn quốc với sức chứa
trên 6.000 tấn thuốc nổ, 6.625.000 chiếc kíp, 6.360.000 mét dây nổ và dây cháy được
phân bố đều dọc đất nước và hệ thống cảng gồm 3 cảng chuyên dùng để bốc xếp vật
liệu nổ công nghiệp. Đặc biệt Công ty đã đầu tư mua sắm 3 dây chuyền sản xuất
thuốc nổ: Zéc-nô; Thuốc nổ an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí và bụi nổ, và
dây chuyền sản xuất thuốc nổ Anfo và Anfo chịu nước với tổng công suất trên 35.000
tấn/ nǎm. Trong đó, dây chuyền sản xuất thuốc nổ Anfo và Anfo chịu nước được Thủ
tướng Chính phủ quyết định đầu tư với tổng giá trị 29,2 tỉ đồng, thiết bị nhập khẩu
đồng bộ của Mỹ với một dây chuyền sản xuất tĩnh và 2 xe sản xuất tự động nạp thuốc
nổ tại khai trường.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cung ứng thuốc nổ và dịch vụ nổ
1.1.5.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- 16 -
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nổ được tiến hành theo từng đợt trên dây
chuyền tự động hóa, khép kín, liên hoàn, thống nhất từ khâu đưa nguyên liệu vào sản
xuất đến khi đưa ra sản phẩm. Hiện nay, Công ty có 2 loại dây chuyền để sản xuất và
phối chế các loại thuốc nổ là Dây chuyền tĩnh và Dây chuyền động: Dây chuyền tĩnh
là loại dây chuyền được đặt tại một nhà máy cố định, thuốc nổ được sản xuất tại đây
rồi mới được chuyển đi tiêu thụ, vì thế nơi sản xuất thường ở xa nơi tiêu thụ. Dây
chuyền động là loại dây chuyền sản xuất thuốc nổ trực tiếp ở khai trường. Khi phát
sinh nhu cầu với các hợp đồng kinh tế có khối lượng lớn, để tránh phải vận chuyển
thuốc nổ trên một quãng đường dài Công ty đã đầu tư mua sắm 2 xe sản xuất thuốc
nổ trực tiếp tại khai trường, xe này sẽ đến trực tiếp tại khai trường, tự động trộn
thuốc nổ, khoan lỗ nổ và nạp thuốc nổ.
Sơ đồ 1.3: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nổ
1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Công nghiệp Hóa chất Mỏ
1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Nguyên liệu
Định lượng
nghiệp Hóa chất mỏ Trung Trung Bộ và Xí nghiệp Sản xuất cung ứng vật tư Hà Nội.
- Kế toán tiền gửi và tiền vay: tiếp nhận chứng từ thanh toán, cấp vốn, chuyển
tiền… qua ngân hàng. Hướng dẫn kịp thời các đơn vị trực thuộc hạch toán các khoản
phải thu nợ bù trừ qua Công ty, các khoản vay, thanh toán đầu tư, các khoản phát
vốn… Ngoài ra còn phụ trách theo dõi công nợ nội bộ của đơn vị Xí nghiệp Vật liệu
nổ công nghiệp thủy bộ Bắc Ninh.
- 18 -
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Kế toán tiền mặt và tạm ứng: tiếp nhận chứng từ thu chi tiền mặt, kiểm tra
chứng từ và lập phiếu thu, phiếu chi để thanh toán theo quy định. Theo dõi, đôn đốc
thu hồi tạm ứng. Ngoài ra còn theo dõi công nợ nội bộ các đơn vị: Công ty Công
nghiệp Hóa chất mỏ Nam Trung Bộ và Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Nam Bộ.
- Kế toán theo dõi công nợ, doanh thu, giá vốn: theo dõi toàn bộ phát sinh
công nợ phải thu, phải trả khách hàng. Thực hiện quản lý, đối chiếu công nợ theo quy
định. Ngoài ra còn theo dõi doanh thu và nguồn vốn.
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: theo dõi, cập nhật toàn bộ các loại
chi phí phát sinh. Tổng hợp, tính toán giá thành sản xuất sản phẩm.
- Kế toán tài sản cố định, nguồn vốn, xây dựng cơ bản: theo dõi toàn bộ phát
sinh tăng, giảm, hao mòn tài sản cố định, xây dựng cơ bản của Công ty. Theo dõi
nguồn vốn kinh doanh, nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định của toàn Công ty.
Ngoài ra còn theo dõi công nợ của các đơn vị: Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ
Quảng Ninh, Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Bạch Thái Bưởi.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: theo dõi tiền lương (TK
334), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn (TK 338): theo dõi, tính
toán toàn bộ phát sinh về tiền lương và các khoản trích theo lương của cơ quan Công
ty. Theo dõi công tác tính giá: tính toán, xây dựng giá Vật liệu nổ công nghiệp trình
các cơ quan chức năng của Nhà nước và hướng dẫn các đơn vị thực hiện. Tính toán,
trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho mặt hàng Vật liệu nổ của Công ty.
Ngoài ra còn theo dõi công nợ nội bộ của các đơn vị: Công ty Công nghiệp Hóa chất
mỏ Tây Bắc, Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Việt Bắc.
mặt
và
tạm
ứng
KT
thuế
KT
tiền
gửi
và
tiền
vay
KT
lương
và
BHXH
KT
công
nợ,
doanh
thu
KT
vật
liệu,
CC
DC
Thủ
quỹ
kiêm
thống
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Chứng từ kế toán
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- 21 -
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.2.3. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Công nghiệp Hóa chất Mỏ
Công ty áp dụng chế độ kế toán mới ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ
- BTC của Bộ Tài chính thay thế Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT, áp dụng cho các
doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước từ năm tài
chính 2006, đồng thời tuân theo Quy trình hạch toán kế toán được ban hành kèm theo
Quyết định số 3518/QĐ – TKKTTC ngày 24/12/2004, dựa trên Quy chế tài chính do
Hội đồng quản trị thông qua ngày 4/12/2003. Theo chế độ kế toán này, tại Công ty
được áp dụng cụ thể như sau:
Niên độ kế toán:
Niên độ kế toán của Công ty được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày
1/1 đến hết ngày 31/12.
Lập chứng từ
Nhập chứng từ vào máy
Lên báo cáo
Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán
Các tệp số liệu chi tiết, tổng hợp
Các chứng từ kế toán
- 22 -
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam
- Đối với ngoại tệ: hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tỷ giá thực
tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Đối với số dư các tài khoản có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính: đánh giá theo
tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng tại thời điểm ngày 31/12.
có một tài khoản chi tiết riêng, các tài khoản đều được chi tiết đến tài khoản cấp 2,
cấp 3 một cách hợp lý và logic.
Ngoài ra, để thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý và để phù hợp với đặc
điểm hoạt động kinh doanh cũng như đặc điểm của công tác hạch toán kế toán, Công
ty có loại bỏ bớt một số tài khoản, như: TK 158 - “Hàng hóa kho bảo thuế”, TK 217 -
“Bất động sản đầu tư”, TK 223 - “Đầu tư vào công ty liên kết”, TK 337 - “Thanh
toán theo tiến độ HĐXD”, TK 343 - “Trái phiếu phát hành”, TK 419 - “Cổ phiếu
quỹ”, TK 611 - “Mua hàng”, TK 631 - “Giá thành sản xuất”. Đồng thời, Công ty
cũng xây dựng thêm một số tài khoản: TK 451 - “Quỹ quản lý của cấp trên”, TK 009
- “Nguồn vốn khấu hao cơ bản”.
Hệ thống sổ sách kế toán
Hệ thống sổ sách tại Công ty tương đối đầy đủ theo đúng quy định của Bộ Tài
chính, có hệ thống sổ chi tiết riêng cho từng khoản mục và từng đối tượng. Việc cất
giữ và bảo quản sổ sách được thực hiện khá tốt, sổ sách được phân loại theo đối
tượng và theo năm tài chính sử dụng, được sắp xếp một cách trật tự và cẩn thận. Do
Công ty Công nghiệp Hóa chất Mỏ áp dụng phần mềm kế toán máy nên hệ thống sổ
sách kế toán của Công ty chỉ được sử dụng để phục vụ cho công tác ký duyệt, báo
cáo, kiểm toán, thanh tra…
- 24 -
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Hệ thống báo cáo kế toán
Công ty Công nghiệp Hóa chất Mỏ có hai hệ thống báo cáo kế toán, đó là báo
cáo tài chính và báo cáo quản trị.
Về báo cáo tài chính, Công ty lập đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định
của Bộ Tài chính, gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính. Thời điểm lập báo cáo
tài chính là vào cuối niên độ kế toán. Định kỳ 6 tháng, báo cáo kế toán (theo hình
thức báo cáo quyết toán) từ các đơn vị thành viên được gửi về Công ty. Công ty có
trách nhiệm tổng hợp các báo cáo trên để lập thành báo cáo tài chính của toàn Công
ty. Các báo cáo tài chính đều phải được kiểm toán trước khi trình lên Tập đoàn Công
xuyên như Công ty Cơ điện và Vật liệu nổ 31 (Z31) cung cấp thuốc nổ AĐ, Công ty
GUANGXI BROADIM (Trung Quốc) cung cấp Nitơrat Amôn tinh thể, Công ty
Fujsu (Nhật Bản) cung cấp Đạm xốp…
Đồng thời Công ty Công nghiệp Hóa chất Mỏ cũng là một công ty có thị
trường tiêu thụ rất rộng nên cũng như với các nhà cung cấp, Công ty có số lượng
người mua rất lớn, khoảng gần 400 khách hàng. Trong lĩnh vực kinh doanh chính là
Vật liệu nổ công nghiệp thì khách hàng chính là các công ty trong Tập đoàn Than –
Khoáng sản Việt Nam, phục vụ cho khai thác mỏ như Công ty than Hồng Gai, than
Uông Bí, than Cửa Ông… Ngoài ra, Công ty còn cung cấp thuốc nổ cho các đơn vị
quân đội phục vụ cho mục đích quốc phòng. Các khách hàng thường xuyên của Công
ty là Công ty Cơ khí Hóa chất 13 (Z13), Công ty Điện Cơ Hóa chất 15 (Z15), Công
ty Hóa chất 21 (Z21)…