Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng tại Vietinbank hai bà trưng - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn
Ngọc Lan Anh
Lời mở đầu

Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi
mới nền kinh tế đất nớc theo hớng mở cửa, hội nhập với khu vực và thế giới phù
hợp với xu thế phát triển của thời đại. Đảng ta thực hiện chủ trơng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá trên cơ sở phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
vận động theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã
hội chủ nghĩa.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam phát
triển với quy mô ngày càng lớn, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng hàng
hoá, dịch vụ vơn lên cạnh tranh với hàng hoá, dịch vụ của các nớc khác trong
khu vực và trên thế giới. Bởi vậy nhu cầu vốn đầu t của nền kinh tế ngày càng
tăng. Bên cạnh nguồn vốn tự có (thờng không lớn) các doanh nghiệp phải tìm
mọi cách huy động lợng vốn lớn hơn nhiều để đầu t mở rộng và phát triển sản
xuất- kinh doanh. Các Ngân hàng thơng mại (NHTM) là những địa chỉ cung cấp
nguồn vốn chủ yếu để các doanh nghiệp thực hiện chiến lợc sản xuất- kinh
doanh. Vì vậy, sự phát triển của các NHTM có ý nghĩa quan trọng đối với sự
phát triển của nền kinh tế. Do đó Đảng và Nhà nớc rất quan tâm đến sự phát
triển của ngành Ngân hàng nói chung, sự phát triển của các NHTM nói riêng,
đặc biệt đối với các NHTM Nhà nớc đợc xếp loại doanh nghiệp đặc biệt.
NHTM hoạt động kinh doanh vừa với danh nghĩa là một doanh nghiệp tổ
chức hạch toán kinh tế- kinh doanh, vừa với vai trò trung gian tài chính, trung
gian thanh toán trong nền kinh tế. Với vai trò trung gian tài chính, NHTM tập
trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối chúng
cho các nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và
doanh nhân theo nguyên tắc tín dụng. Chất lợng hoạt động kinh doanh dịch
vụ của các NHTM tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các
khách hàng, đồng thời kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
vay vốn Ngân hàng có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của NHTM.

- 2 -
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn
Ngọc Lan Anh
Chơng I
những vấn đề chung về hoạt động tín dụng và nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng th-
ơng mại trong nền kinh tế thị trờng
1.1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng Ngân hàng
trong nền kinh tế thị trờng
1.1.1.Khái niệm và bản chất của tín dụng Ngân hàng
a. Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (ngân hàng
và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ
thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thời gian nhất định theo các điều kiện đảm bảo thoả thuận giữa hai
bên, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến
hạn thanh toán.
b.Bản chất của tín dụng ngân hàng
Bản chất của tín dụng ngân hàng là sự vận động của vốn tiền tệ thông qua
các ngân hàng. Ngân hàng bằng các nghiệp vụ và các hình thức huy động vốn
khác nhau huy động lợng tiền nhàn rỗi trong lu thông, tạo thành nguồn vốn
lớn. Đồng thời, ngân hàng sử dụng chính nguồn vốn này để đem cho vay với
lãi suất lớn hơn lãi suất tiền gửi. Là trung gian nên ngân hàng là cầu nối giữa
ngời có vốn và ngời cần vốn hay nói cách khác việc sử dụng nguồn vốn trong
các doanh nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế nói chung đợc ngân hàng điều
hoà sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao. Nh vậy, ngân hàng bằng hoạt động
của mình đã góp phần vào việc nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn trong xã
hội, thông qua chức năng tạo tiền ngân hàng có thể nhân nguồn tiền gửi tăng
trởng theo bội số tạo tiền. Qua đó, ngân hàng sẽ đợc hởng phần chênh lệch
giữa lãi cho vay và lãi trả tiền gửi.

cao, tạo điều kiện cho việc bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận trong nền kinh tế
nhằm hình thành nên một cơ cấu kinh tế hợp lý.
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ đắc lực cho các ngành kinh tế
kém phát triển và những ngành kinh tế mũi nhọn.
Bằng việc sử dụng lãi suất u đãi đối với những ngành kinh tế mũi nhọn cũng
nh những ngành kinh tế kém phát triển nhng cần thiết cho quốc kế dân sinh, tín
dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy những ngành kinh tế này phát triển. Mặt
khác với đặc trng hoàn trả cả vốn lẫn lãi, tín dụng ngân hàng đã giúp cho việc
- 4 -
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn
Ngọc Lan Anh
sử dụng vốn của các doanh nghiệp có hiệu quả. Chính điều này đã thể hiện sự u
việt hơn của tín dụng ngân hàng so với việc ngân sách đầu t vào lĩnh vực đó, vì
khi đợc cấp vốn ngân sách ngời sử dụng thờng ít quan tâm tới việc sử dụng vốn
một cách có hiệu quả bởi lẽ nguồn vốn này đợc cấp phát mà không phải hoàn
trả.
Tín dụng ngân hàng có vai trò quyết định đến sự ổn định lu thông
tiền tệ.
Trong nền kinh tế thị trờng, việc chú trọng phát triển lu thông hàng hoá
phải luôn gắn liền với việc ổn định lu thông tiền tệ. Do tính u việt của mình tín
dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng quyết định đến sự ổn định lu thông tiền
tệ. Trớc hết ngân hàng là kênh quan trọng để đa tiền vào lu thông, có khả năng
kiểm soát đợc khối lợng tiền trong lu thông cho phù hợp với lu thông hàng hoá.
Nếu tín dụng ngân hàng đợc thực hiện một cách có hiệu quả sẽ đảm bảo khối l-
ợng tiền cung ứng phù hợp vì khi cho vay, ngân hàng đã đa tiền vào lu thông.
Mặt khác, với chức năng tạo tiền, các ngân hàng thơng mại có khả năng mở rộng
tiền gửi làm tăng khối lợng tiền trong lu thông. Vì vậy các ngân hàng trung ơng
phải sử dụng công cụ của chính sách tiền tệ để thực hiện việc điều tiết hoạt động
tín dụng của các ngân hàng thơng mại nh tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết
khấu, hạn mức tín dụng

1.2.1. Hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng, tín dụng là một nghiệp vụ mang lại phần lớn
doanh lợi cho ngân hàng nhng cũng là nơi ẩn chứa nhiều rủi ro nhất, ngay cả
với các khoản vay có tài sản thế chấp, cầm cố thì rủi ro vẫn có khả năng xảy ra
với tỷ lệ cao. Hiệu quả hoạt động tín dụng đợc thể hiện bởi chất lợng hoạt động
tín dụng trong ngân hàng thơng mại. Chất lợng tín dụng là tổng hoà những
thành tựu hoạt động tín dụng thể hiện ở sự phát triển ổn định và bền vững của
nền kinh tế quốc dân, của ngân hàng và của khách hàng. Chất lợng tín dụng đợc
hiểu theo đúng nghĩa là vốn vay ngân hàng đáp ứng kịp thời đầy đủ cho doanh
nghiệp và đợc doanh nghiệp đa vào quá trình sản xuất kinh doanh một cách có
hiệu quả nhất, nhằm tạo ra một lợng tiền lớn hơn để trang trải đủ chi phí, có lợi
nhuận và hoàn trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả gốc lẫn lãi.
Đề cập đến hiệu quả hoạt động tín dụng phải xem xét đến 3 khía cạnh:
a. Hiệu quả tín dụng xét từ góc độ ngân hàng thơng mại:
Hiệu quả tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù
hợp với khả năng theo hớng tích cực của bản thân ngân hàng và phải đảm bảo
đợc sự cạnh tranh trên thị trờng, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và
lãi đúng kỳ hạn, hạn chế tới mức thấp nhất khả năng rủi ro có thể xảy ra.
- 6 -
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn
Ngọc Lan Anh
b. Hiệu quả tín dụng xét từ góc độ doanh nghiệp:
Tín dụng ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ kịp thời yêu cầu hợp lý của doanh
nghiệp với lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản, không gây phiền hà, thu hút đợc
khách hàng nhng vẫn đảm bảo đợc nguyên tắc, quy định của tín dụng và phù
hợp với tốc độ tăng trởng của nền kinh tế xã hội, đảm bảo đợc sự tồn tại và phát
triển của ngành ngân hàng, góp phần đẩy mạnh tài chính doanh nghiệp.
c. Hiệu quả tín dụng xét từ góc độ nền kinh tế xã hội:
Tín dụng ngân hàng trong những năm gần đây phản ánh rõ nét sự tăng tr-
ởng, sự năng động của nền kinh tế khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng. Tín

hiệu quả, thờng trả nợ đúng hạn và trớc hạn.
b. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn đợc tính theo công thức sau:
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100
Tổng d nợ

Chỉ tiêu này phản ánh rõ nhất về chất lợng tín dụng ngân hàng. Nếu tỷ lệ
nợ quá hạn trên tổng d nợ cao thì chứng tỏ ngân hàng đó hoạt động kém hiệu
quả và ngợc lại. Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc rất lớn vào phơng thức, cách thức
hoạt động của ngân hàng.
Nợ quá hạn thờng chia làm hai loại:
+ Nợ quá hạn do định kỳ hạn nợ ngắn hơn chu kỳ sản xuất - kinh doanh
hoặc vì một lý do nào đó cha thu đợc tiền bán hàng nên đến kỳ hạn trả nợ khách
hàng cha có tiền trả, Ngân hàng buộc phải chuyển nợ quá hạn, loại nợ quá hạn
này khả năng Ngân hàng thu đợc nợ cao.
+ Nợ quá hạn do khách hàng vay vốn bị phá sản hoặc kinh doanh thua lỗ,
hoặc bị lừa đảo, hoặc bị chết không còn khả năng trả nợ Ngân hàng, buộc Ngân
hàng phải chuyển sang nợ quá hạn chờ sử lý. Loại nợ quá hạn này gọi là nợ quá
hạn khó đòi, khả năng thu hồi rất ít. Thờng các NHTM dùng quỹ rủi ro để xử lý
giảm hoặc xoá nợ theo tình hình thực tế từng món vay để giảm tỷ lệ nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào tổng số nợ đã chuyển sang nợ quá hạn và
tổng d nợ tại một thời điểm, thờng là ngày cuối quý hoặc ngày cuối năm. Để
giảm nợ quá hạn các NHTM thờng giảm số tuyệt đối nợ quá hạn nếu d nợ tín
dụng tăng không đáng kể hoặc vừa giảm nợ quá hạn vừa tăng d nợ tín dụng. Tr-
ờng hợp không thể giảm đợc nợ quá hạn hoặc giảm không đáng kể các NHTM
thờng tăng tổng d nợ tín dụng tức là tăng quy mô d nợ tín dụng. Theo thông lệ
- 8 -
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn
Ngọc Lan Anh

dụng gặp rủi ro dới hình thức nợ khó đòi hoặc mất vốn thì ngay lập tức ảnh h-
ởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng. Nếu ngân hàng không đáp ứng đợc
- 9 -
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn
Ngọc Lan Anh
yêu cầu chi trả thanh toán và rút tiền của khách hàng thì nguy cơ phá sản của
ngân hàng là điều tất yếu. Vì vậy, hiệu quả kinh doanh tín dụng quyết định đến
sự sống còn của mỗi ngân hàng.
Xét trên góc độ nền kinh tế, sự năng động của hệ thống tín dụng là điều
kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế tăng trởng vững chắc. Hoạt động tín dụng
của hệ thống ngân hàng thơng mại có hiệu quả sẽ làm cho mức cung ứng tiền
luôn đợc điều chỉnh ở mức cần thiết tơng ứng với cầu về tiền tệ trong nền kinh
tế. Điều đó đã góp phần quan trọng kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, tăng tr-
ởng kinh tế lành mạnh, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
1.3.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng.
a. Môi trờng tự nhiên.
Môi trờng tự nhiên là yếu tố gián tiếp ảnh hởng đến hoạt động của ngân
hàng, đặc biệt là các ngân hàng và các tổ chức tín dụng hoạt động trong lĩnh vực
nông - lâm - ng nghiệp, xuất nhập khẩu Việt Nam là n ớc có khí hậu nhiệt đới
gió mùa, thờng xuyên xảy ra lũ lụt gây thiệt hại về ngời và tài sản do đó, việc
đầu t vào lĩnh vực này có thể gặp rủi ro làm giảm hiệu quả hoạt động tín dụng
của ngân hàng .
b. Môi trờng pháp lý.
Môi trờng pháp lý là cơ sở để cho các thành phần kinh tế hoạt động một
cách hợp pháp và có hiệu quả. Hệ thống pháp luật chi phối các hoạt động kinh
tế, đa các doanh nghiệp vào hoạt động theo khung pháp lý đã quy định. Vì vậy
phải có sự đồng bộ, thống nhất và hợp lý giữa các bộ luật và các văn bản pháp
quy nhằm tạo ra sự chặt chẽ và hiệu lực của pháp luật. Hiện nay môi trờng pháp
lý cho ngành ngân hàng còn nhiều vấn đề đang đợc tranh cãi nhất là về việc cấp
chứng nhận sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất và xử lý tài sản thế chấp tại ngân

lơi lỏng quản lý giám sát vốn vay, dẫn đến tình trạng đọng vốn và mất vốn tín
dụng, ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tín dụng của
ngân hàng.
Mặt khác, chất lợng nguồn thông tin khách hàng, thông tin tín dụng, thông
tin thơng mại khác cũng góp phần rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng. Điểm yếu của hệ thống ngân hàng thơng mại nớc ta là thiếu hệ thống
thông tin khách hàng một cách đầy đủ, kịp thời. Điều này đã phần nào làm giảm
hiệu quả của hoạt động kinh doanh tín dụng ngân hàng.
e. Các yếu tố khách hàng.
Khi cho vay, ngân hàng thờng quan tâm đến năng lực tài chính và khả năng
trả nợ của khách hàng. Khách hàng phải có đầy đủ t cách pháp nhân, có tình
hình tài chính lành mạnh, có phơng án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu t
- 11 -
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn
Ngọc Lan Anh
khả thi, thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm tiền vay. Đây là những điều
kiện cơ bản nhất để ngân hàng xem xét có nên cho khách hàng vay vốn hay
không. Tuy nhiên, trên thực tế có một tỷ trọng khá lớn ngời đi vay không có đủ
điều kiện để thực hiện các nguyên tắc tín dụng, đặc biệt là tài sản thế chấp bảo
đảm tiền vay theo quy định của pháp luật. Thực trạng hiện nay nhiều khách
hàng đi vay nhng năng lực quản lý kinh doanh còn hạn chế, sử dụng vốn không
đúng mục đích, lấy vốn ngắn hạn để đầu t trung dài hạn. Đối với doanh nghiệp
nhà nớc, khi vay không cần thế chấp tài sản chỉ cần có phơng án sản xuất kinh
doanh khả thi, chứng từ thơng mại hợp lý. Chính vì lẽ đó nên đã phát sinh nhiều
tiêu cực nh lập hoá đơn chứng từ giả mạo, không đúng thực tế để vay vốn
ngân hàng nhằm phục vụ các mục đích bất chính khác.
1.3.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tín dụng ngân
hàng.
Ngoài các nguyên tắc cơ bản của tín dụng là: cho vay có mục đích, hoàn trả
đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn, khoản vay phải có bảo đảm thì định hớng và

xuất kinh doanh tạo đợc sự chủ động trong hoạt động kinh doanh tín dụng
của ngân hàng.
d. Hạn chế tín dụng:
Khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào dự án. Ngân hàng chỉ cho vay
phần vốn lu động thiếu của doanh nghiệp. Ngân hàng tránh tập trung quá lớn
vốn vào hoạt động của một khách hàng. Đồng thời với khoản cho vay nhỏ
khách hàng sẽ dễ dàng hoàn trả hơn. Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc cho
vay theo tiến độ dự án.
e. Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng
công tác của cán bộ hoạt động kinh doanh tín dụng Ngân hàng.
Con ngời là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của tất cả các hoạt
động, đặc biệt là lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng Ngân hàng trong nền kinh
tế thị trờng. Trình độ nghiệp vụ, kiến thức về pháp luật, về xã hội, về kinh tế
ngành, về phân tích tài chính doanh nghiệp, khả năng thẩm định dự án, phân
tích đánh giá hiệu quả phơng án sản xuất kinh doanh , kỹ năng tác nghiệp,
tính nhạy bén, năng động của cán bộ tín dụng ngân hàng quyết định sự thành
công của các NHTM trong hoạt động kinh doanh tín dụng ngân hàng.
f. Tăng cờng công tác kiểm tra trong hoạt động kinh doanh tín dụng.
Trong hoạt động tín dụng Ngân hàng phải tuân thủ nguyên tắc kiểm tra
theo 3 bớc: Kiểm tra trớc, trong và sau khi phát tiền vay. Đặc biệt là hoạt động
- 13 -
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn
Ngọc Lan Anh
kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chuyên trách về kiểm tra của Ngân hàng có tác
dụng quan trọng chấn chỉnh hoạt động kinh doanh tín dụng Ngân hàng đảm
bảo hạn chế rủi ro, an toàn và hiệu quả.
Kinh doanh tín dụng Ngân hàng là hoạt động kinh doanh đặc biệt bởi
thông qua hoạt động tín dụng Ngân hàng đáp ứng đợc nhu cầu tập trung và
phân phối vốn trong nền kinh tế, đảm bảo vốn để các doanh nghiệp và doanh
nhân hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả. Mọi rủi ro của khách hàng vay vốn có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status