KếT QUả NGHIÊN CứU Và ứNG DụNG
Số 13/8-2012
Tạp chí khoa học công nghệ xây dựng
42
C S TNH TON THIT K THIT B M MT
KHI THI CễNG LP MT NG HN HP Bấ TễNG XI MNG
Trn Vn Tun
1
, Nguyn Tin Dng
2Túm tt: Bi bỏo trỡnh by mụ hỡnh nguyờn lý mỏy m mt cú tỏc dng to hỡnh,
lốn cht hn hp bờ tụng. Xõy dng cỏc mụ hỡnh toỏn hc c trng cho mụ hỡnh
nguyờn lý ó xut, tỡm li gii xỏc nh v kho sỏt s thay i biờn dao
ng ca mỏy cú k n s tng tỏc gia mỏy v hn hp bờ tụng phự hp vi
cỏc iu kin cụng ngh. Tớnh tin cy ca phng phỏp c ỏnh giỏ qua cỏc
phộp tớnh bng s v c tớnh k
thut ca mỏy m c th. Kt qu nghiờn cu
lm c s tớnh toỏn, thit k ch to v khai thỏc hiu qu thit b m mt khi
thi cụng lp mt ng hn hp bờ tụng xi mng.
T khúa: m mt, lp mt ng, bờ tụng xi mng.
Summary: This paper presents the principle model of surface vibrator, which can
make form and consolidate the concrete mix. Mathematical model for the
characterizing principle model has been established and the answer is used to
identify and analyse the changing of vibrating amplitude including the mutual action
between the machine and concrete mix which depending suitably on technological
conditions. The believability of the method is evaluated on numerical calculation
Tạp chí khoa học công nghệ xây dựng
Số 13/8-2012
43 Hỡnh 1. B trớ cm thit b m trờn t hp
mỏy ri v hon thin mt ng BTXM
1. Bỏnh xe di chuyn; 2. m mt;
3. Rung l phng; 4.Tm m san;
5. Tm m p; 6. Bng l phng
Hỡnh 2. Nguyờn lý cu to mỏy ri BTXM cú
s dng m mt v m dựi
1. Vớt ti san hn hp bờ tụng; 2. m dựi;
3. Cabin; 4. Ngun ng lc; 5. Cm m
mt c s; 6. Ray di chuyn; 7. Bỏnh xe di
chuy
n; 8. Vỏn khuụn trt
Khỏi nim ng tc c hiu l cỏc c cu gõy rung lm vic cựng tc , cú gúc lch
pha l hng s. Thc t tc ca cỏc ng c khụng tuyt i bng nhau, vic ch to cỏc
khi lch tõm bao gi cng tn ti nhng sai lch v hỡnh dng, kớch thc, gõy ra nhiu tỏc
ng trc tip n quỏ trỡnh dao ng ca b phn cụng tỏc, gõy ra hin t
ng mt n nh.
Cú th s dng cỏc phng phỏp ng tc ó c trỡnh by k ti liu [1] nhm m
bo s ng b thụng s chuyn ng ca cỏc c cu lm vic (s vũng quay, chiu chuyn
ng, mụ men trờn trc ca c cu lm vic).
Chọn gốc tọa độ như hình 3, ta có phương trình chuyển động của cột bê tông trong bài
toán rung mặt là:
22
22 2
1
(1 )
B
uu
x
Cit
γ
∂∂
=
∂+∂
(1)
trong đó:
b
B
E
C
ρ
=
là vận tốc truyền sóng trong hỗn hợp bê tông; E là mô đun đàn hồi của
hỗn hợp bê tông, theo tài liệu [2] đặc trưng đàn hồi của bê tông tươi (E và C
b
) không phụ thuộc
vào tần số rung và tỷ lệ nước trên xi măng (N/XM);
b
ρ
là khối lượng riêng của hỗn hợp bê
2
2
11
;
21
B
C
γ
ω
α
γ
+
−
=
+
()
2
2
11
21
B
C
γ
ω
β
γ
+
+
=
(,) 0
xh xh
uxt
xt
x
ε
==
∂
=
=
∂
Từ phương trình (2) ta có:
(
)
(
)
12
ih ih
ue ue
α
βαβ
+−+
= (5)
Nhờ các biểu thức (4) và (5) ta tìm được u
1
, u
2
rồi thế chúng và ik = α + iβ vào phương
=
0
(,) ( )
(,) ( ).
()
it
uxt sh i h
xt xe i
x
ch i h
ω
α
β
εαβ
αβ
∂−+
==+
∂+
(7)
Theo lý thuyết cơ môi trường liên tục, áp lực tại vùng tiếp xúc giữa máy và hỗn hợp bê
tông là:
(0, ) . (0, )(1 )tEti
σ
εγ
=− +
(8)
Thay
(,)
0
b
txehaid
ω
σωρ
=− +
(9)
trong đó:
1
22
1
22
.(2 ) .sin(2 )
()(2cos2)
.sin(2 ) . (2 )
()(2cos2)
sh h h
a
hchhh
hshh
d
hchhh
ααβ β
α
βα β
αββα
α
βα β
−
⎧
tông tham gia dao động cùng máy.
KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ øNG DôNG
Sè 13/8-2012
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
46
Nhờ phần mềm Mathermatica 7 và công thức (10) khảo sát mối quan hệ giữa chiều cao
h của hỗn hợp bê tông và các hệ số a
1
và d
1
với các thông số ω = 314 rad/s, C
b
= 35 m/s,
0,17
γ
= ; kết quả khảo sát cho đồ thị hình 4, nhìn đồ thị ta thấy:
d1
a1
0.1 0.2 0.3 0.4 0.5
h
m
2
1
0
1
2
a1,d1
Với đặc tính thay đổi như vậy ta có thể kết luận hệ số a
1
phản ánh tính chất và sự thay
đổi của lực cản phản lực, còn hệ số d
1
là lực cản chủ lực.
Từ kết quả trên theo tài liệu [4] tham số độ cứng của hỗn hợp bêtông được biểu diễn qua
các tham số của phản lực tại đế máy như sau:
,,2 2
1bb b
cm ma
ω
ω
−=
;
,2
1
bb
bmd
ωω
=
và độ
cứng chung của hệ thống “máy - môi trường” là:
()
(
)
22 2
11Mb b b
K
ωω ω
==
++
(13)
với
0
F
P= là biên độ lực kích rung.
3. Cường độ hấp thu năng lượng trong lớp hỗn hợp bê tông xi măng
Ý nghĩa quan trọng trong việc xác định các thông số cơ bản của bộ phận công tác là khả
năng đầm chặt của hỗn hợp bê tông. Theo nhiều kết quả nghiên cứu đã chứng tỏ rằng khả
năng tạo hình của môi trường hạt nói chung và hỗn hợp bê tông nói riêng cần phải đánh giá
h (m)
a
1
, d
1
KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ øNG DôNG
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
Sè 13/8-2012
47
theo công riêng đầm chặt, có nghĩa là theo công tổn hao để đầm chặt một đơn vị khối lượng
hỗn hợp. Giá trị cường độ hao tán năng lượng đối với tiết diện bất kỳ của cột hỗn hợp bê tông
được xác định bởi biểu thức:
b
dA
E( x )
T. S dx
(15)
Thay (15) vào (14) ta có cường độ hao tán năng lượng E(x) được tìm theo công thức
sau:
2
2
b
b
C
u
E( x)
2x
γω
∂
=
∂
(16)
Đặt các hệ số:
ˆ
=sh( x)cos( x ) sh( ( x 2 h ))cos( ( x 2h ))
ˆ
ch ( x)sin ( x ) ch ( ( x 2 h ))sin ( ( x 2 h ))
αα β α β
βα β α β
⎧
−− −
⎪
⎨
=−−−
⎡
⎤
⎪⎪
+
⎪⎪
⎢⎥
⎢
⎥
=+
⎨⎬
⎢⎥
−−
⎢
⎥
⎪⎪
⎣
⎦
⎢⎥
⎣⎦
⎪⎪
⎩⎭
(18)
Công thức (18) cho phép tìm được cường độ hấp thụ năng lượng của hỗn hợp bê tông
tại mặt cắt bất kỳ. Đồng thời còn cho phép đánh giá độ cao giới hạn (khi
E( x ) >1,5W/kg) của
lớp bê tông có thể được đầm chặt khi biết các thông số của máy.
4. Khảo sát và xác định các thông số cơ bản của thiết bị đầm mặt
Công thức (13,18) là cơ sở để khảo sát các thông số động học của máy đầm mặt với loại
hỗn hợp bêtông cụ thể. Việc khảo sát quá trình làm việc của thiết bị đầm cùng đối tượng công
tác cụ thể đượ
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
Sè 13/8-2012
49
30
35
40
50
60
0.0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5
h
m
0.000
0.002
0.004
0.006
0.008
0.010
0.012
0.014
x0
m
0,1
0,17
0,04
sóng trong bêtông C
b
nhiều hơn so với hệ số tổn hao γ.
- Qua đồ thị hình 7 ta thấy với độ cao h>0,01 thì biên độ của máy phù hợp với yêu cầu
công nghệ, thỏa mãn điều kiện x
0
>(0,3÷0,8)mm. Biên độ dao động lớn nhất khi chiều cao hỗn
hợp h=0,28(m) với C
b
=35m/s và γ=0,1 bằng 0,013m là khá lớn so với biên độ hợp lý
(0,3÷0,8)mm.
30
35
40
50
Eh=1,5
0.1 0.2 0.3 0.4 0.5
x
m
2
4
6
8
10
Eh
x
g
Hình 8. Đồ thị cường độ hấp thu năng lượng
tại mặt cắt bất kỳ khi h = 0,5m C
b
=30,35,40,50
m/s với
0,17
γ
=
Hình 9. Đồ thị cường độ hấp thụ năng lượng
tại mặt cắt bất kỳ khi h = 0,5m
γ = 0,1;0,17;0,2;0,3;0,4 với C
b
=35 m/s
Nhận xét:
Năng lượng hấp thụ hợp lý của của các lớp trong hỗn hợp bê tông biến thiên phụ thuộc
chủ yếu vào vận tốc truyền sóng của hỗn hợp bê tông C
b
.
Qua đồ thị hình 9 ta thấy với C
b
=35m/s với mọi hệ số tổn hao γ đang khảo sát thì hầu
hết các lớp bê tông có độ sâu nhỏ hơn 0,26m đều nhận được năng lượng hợp lý
(E(x)≥1,5W/kg), ta thấy với γ = 0,17 cho mức năng lượng hợp lý nhất.
Qua đồ thị hình 8 khi γ = 0,17 chỉ khi vận tốc truyền sóng C
b
≤35m/s năng lượng cấp
cho các lớp mặt bê tông nhỏ hơn 0,26m đạt yêu cầu.
C
ρ
=
là vận tốc truyền sóng trong
hỗn hợp bêtông; E là mô đun đàn hồi;
b
ρ
là khối lượng riêng;
γ
là hệ số hao tán. Nhờ các
phần mềm và biểu thức (3, 10, 13, 17, 18) ta có thể xác định các thông số động học một cụm
đầm mặt làm cơ sở để tính toán thiết kế, chế tạo và khai thác hiệu quả thiết bị đầm mặt khi thi
công lớp mặt đường hỗn hợp bê tông xi măng.
Tài liệu tham khảo
1. Trần Văn Tuấn, Nguyễn Tiến Dũng (2/2012), “Nghiên cứu nguyên lý đồng bộ và tự đồ
ng bộ
các cơ cấu kích động bằng lực ly tâm vô hướng và một số ứng dụng”, Tạp chí Khoa học công
nghệ Xây dựng, Số 11, 45-51.
2. Caвинов O.A., Лавринович Е. В. (1987), Вибрационная техника уплотнения и
формования бетонных смесей. Лeнингpaд.
3. Осмаков С.А., брауле Ф.Г (1976), Вибрационные Формочные машины. Лeнингpaд
4. Чубук Ю. Ф., Назаренко И
. И. и другие (1985), Вибрационные машины для уплотнения
бетонных смесей. Киев.
5. Быховский И. И (1969), Теория вибрационной техники, Москва.
6. Trần Văn Tuấn (2010), Nghiên cứu quá trình làm phẳng, nhẵn bề mặt bê tông sau tạo hình
và đề xuất một số nguyên lý, tính toán thiết kế các thông số chính của máy, Báo cáo tổng kết
đề tài KH&CN cấp Bộ GD&ĐT, Mã số: B2010-03-78.