Trình chiếu một số nội dung cơ bản của điều lệ đảng - Pdf 10


BÀI SỐ: 3
MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA
ĐIỀU LỆ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
(Lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng)
Giảng viên kiêm chức: Lê Văn Khuyên
Huyện uỷ Thạch Thành

ĐỀ CƯƠNG: BÀI SỐ: 3
MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA
ĐIỀU LỆ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
(Lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng)
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1- Giới thiệu.
2- Mục đích yêu cầu bài giảng.
3- Phương pháp:
4- Tài liệu tham khảo

BỐ CỤC BÀI GIẢNG
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT ĐIỀU LỆ
ĐẢNG.
PHẤN 2: TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA ĐIỀU LỆ
ĐẢNG
PHẦN 3: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG
ĐIỀU LỆ ĐẢNG

PHẦN II: NỘI DUNG BÀI GIẢNG
I- GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT ĐIỀU LỆ ĐẢNG.
1- Điều lệ Đảng là gì ?
* Khái niệm: Điều lệ Đảng là văn bản xác định (5 nội
dung cơ bản sau):

đây.
- ĐLĐ là văn bản pháp lý cơ bản của Đảng (Chia thành các
Chương, Điều, Điểm, có tính khái quát, tổng hợp)
- ĐLĐ có giá trị và hiệu lực thi hành trong toàn Đảng.
- ĐLĐ có tính ổn định tương đối và có tính kế thừa.
ĐLĐ hiện nay được đại hội XI thông qua ngày 19/01/2011.
Tóm lại: Phần I gồm 2 nội dung chính.
- Định nghĩa ĐLĐ.
-
Đặc điểm ĐLĐ.

II. TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA ĐIỀU LỆ ĐẢNG
A-NỘI DUNG PHẦN MỞ ĐẦU (Đảng và những vấn đề
cơ bản về xây dựng Đảng):
Trình bày khái quát về 8 nội dung sau:
a- Khái quát quá trình lịch sử Đảng CSVN: Phần mở đầu
ĐLĐ khẳng định: Đảng CSVN do HCM sáng lập và rèn
luyện (từ tổ chức tâm tâm xã những thanh niên VN giác ngộ
yêu nước về nước được Bác Hồ (1924) tổ chức thành
VNTNCM ĐCH - tuyên truyền giác ngộ, rèn luyện, tiến tới
thành lập đảng 03/02/1930 )

b- Bản chất của Đảng: Đảng là đội tiên phong của giai cấp
CN, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và
của dân tộc VN, là đại biểu trung thành cho lợi ích của giai
cấp CN và nhân dân lao động và của dân tộc- khẳng định
bản chất giai cấp CN của Đảng.(Thành phần trong Đảng có
nhiều tầng lớp- Bản chất chỉ có 1- Bản chất giai cấp công
nhân)
c- Mục tiêu của Đảng:


B-CÁC CHƯƠNG CỦA ĐIỀU LỆ ĐẢNG
(Bao gồm 12 chương, 48 điều)
CHƯƠNG I: ĐẢNG VIÊN
(Gồm 5 nội dung chính sau)
1- Vị trí, vai trò, tiêu chuẩn của người đảng viên:
- Vị trí, vai trò: ĐV là chiến sĩ CM trong đội tiên phong của
giai cấp Công nhân, Nhân dân lao động và dân tộc
Việt Nam.
-
Tiêu chuẩn ĐV: (Điểm 1 điều 1 ĐLĐ-Tr 34, ĐLĐ)
(Chú ý điểm mới sửa đổi)

2- Điều kiện để xem xét kết nạp vào Đảng: (Điểm2, điều 1.
ĐLĐ)
Gồm 3 điều kiện chính sau:
- Là công dân VN có đủ từ 18 tuổi trở lên.(Trên 60 tuổi-phải
được BTV Tỉnh uỷ đồng ý-Với huyện ta: )
- Thừa nhận và tự nguyện thực hiện cương lĩnh, ĐLĐ; có đủ
tiêu chuẩn ĐV, có khả năng thực hiện tốt nhiệm vụ ĐV (4
nhiệm vụ) hoạt động trong phạm vi lãnh đạo của 1 TCCS
Đảng.
-
Là quần chúng qua thực tiễn thử thách chứng tỏ là người ưu
tú, được quần chúng nhân dân tín nhiệm.
=> Đối với các cấp uỷ đảng người vào đảng còn phải đảm
bảo điều kiện có lịch sử chính trị bản thân và gia đình không
vi phạm quy định tại Điều 2, quy định 57 của Bộ chính trị

3- Nhiệm vụ và quyền của ĐV:

chức Nhà nước - gồm 4 cấp:

+ Cấp trung ương: Đảng CSVN
+ Cấp Tỉnh thành phố trực thuộc TW: Đảng bộ Tỉnh,
Thành phố và tương đương
+ Cấp Huyện, Quận, Thị xã: Đảng bộ huyện, Quận, Thị xã
và tương đương.
+ Cấp xã phường, thị trấn: Đảng bộ xã phường, thị trấn và
tương đương – TCCSĐ.
- TCCSĐ : Cấp 4 trong hệ thống TC đảng (Chương V)
-
Cấp ủy cấp trên trực tiếp được quyết định thành lập và giải
thể TCĐ cấp dưới (khác giải tán).
* Sơ đồ hệ thống tổ chức của Đảng:

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT
NAM
BCH Trung ương.
Bộ Chính trị, Ban Bí thư
ĐẢNG BỘ TỈNH, THÀNH &TƯƠNG
ĐƯƠNG
BCH Đảng bộ Tỉnh,Thành (Tỉnh uỷ, Thành
uỷ)
Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thành uỷ.
ĐẢNG BỘ HUYỆN, THỊ &TƯƠNG
ĐƯƠNG
BCH Đảng bộ Huyện, Thị (Huyện uỷ, Thị
uỷ)
Ban Thường vụ Huyện uỷ, Thị uỷ.
ĐB CƠ SỞ

+ Cấp uỷ chi bộ:
Chi bộ có 9 ĐVCT trở lên bầu chi uỷ (3-7) dưới 9 ĐVCT
bầu bí thư khi cần bầu phó bí thư).
+ Cấp uỷ đảng bộ cơ sở tối đa không quá 15.
+ Cấp uỷ Huyện và tương đương từ 27-45.
+ Cấp uỷ Tỉnh và tương đương không quá 61.
+ BCH TW: do ĐH toàn quốc quy định cụ thể từng nhiệm
kỳ - ĐL mới được bầu uỷ viên TW dự khuyết.
5- Các quy định về kiện toàn bổ sung cấp uỷ các cấp:
Gồm 6 nội dung được quy định tại Điều 13 ĐLĐ.

CHƯƠNG III, IV:
CƠ QUAN LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG Ở TW VÀ
ĐỊA PHƯƠNG
Chương 3,4 bao gồm những quy định về 02 nội dung sau:
1- Đối với cấp TW: (Điều 15, 16, 17)
-
ĐH đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của
Đảng trong toàn quốc (nhiệm kỳ 5 năm 1 lần, sớm hoặc
muộn hơn không quá 1 năm).
- BCH TW (do ĐH bầu) là cơ quan lãnh đạo của đảng giữa
2 kỳ đại hội (BCH bầu Bộ chính trị, bầu Tổng bí thư, bầu
UB KTTW thành lập Ban bí thư).

2- Đối với đảng bộ các cấp ở địa phương:
(Điều 18, 19, 20 ( Bao gồm Tỉnh, Huyện và tương đương,
cấp cơ sở có quy định riêng):

-
Đại hội đại biểu cấp Tỉnh, Huyện và tương đương là cơ

Tham khảo:
Đối với Huyện ta có 60 TCCS Đảng, bao gồm:
+ Có 28 đảng bộ Xã, Thị trấn(ĐB Xã Thạch Long, Thành
Kim, ĐB TTKim Tân, Vân Du )
+ Có 08 Đảng bộ cơ quan, Doanh nghiệp và LL vũ
trang(ĐB CP MĐ Thanh Hoá, Cty Đường mía Việt Đài,
ĐB CQ UBND huyện, ĐB Khối Đảng-Đoàn thể, ĐBBV
Đa khoa, ĐB CA, QSự huyện, ĐB BQL Rừng PH)
+ Có 24 Chi bộ CQ,DN, Đơn vị SN (CB các trường C3,
trường Dạy nghề, Nội trú, TTBDCT, CB Kho bạc, Ngân
hàng, Kiểm lâm, CB Toà án,Viện Kiểm sát )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status