Xây dựng và lựa chọn chiến lược SP cho công ty CP và chế biến thực phẩm Hữu Nghị - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Danh mục các từ viết tắt
1. TCT: Tổng công ty
2. GTVT: Giao thông vận tải
3. HĐQT: Hội đồng quản trị
4. CtyCP: Công ty cổ phần
5. SXKD: sản xuất kinh doanh
Sinh viên thực hiện: Hà Phương Thảo - Lớp Công nghiệp 45B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Các Tổng công ty 90 và 91 được hình thành trong một bối cảnh kinh tế tập
trung mà Nhà nước trực tiếp điều hành. Cơ chế này đã gây dựng cho Việt Nam
một số cơ cấu kinh tế, thương mại, công nghiệp, kỹ thuật… với một logic quản
lý nhất định. Hiện nay, trong cơ chế kinh tế thị trường đòi hỏi những thay đổi mà
sự tự chủ, chủ động của các Tổng Công ty nói trên là điều rất cấp thiết. Trong
thời đại công nghệ thông tin, toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới, những quyết
định chiến lược cho sự thành bại của các doanh nghiệp lớn cần có tính chất
nhanh nhạy của Ban Giám đốc thì trình tự tổ chức và xét duyệt cũng như cơ cấu
bộ máy quản lý hiện nay trong mô hình Tổng công ty 90 và 91 có nhiều bất cập.
Đó là những bất cập về hệ thống và thực chất. Có sự bất cập về tính hệ thống vì
tính chất của các mối quan hệ tổ chức trong mô hình Tổng công ty 90 và 91 là
“chủ quản và liên quan” đan chéo rườm rà. Còn sự bất cập về tính thực chất phát
sinh là vì chủ thể phê duyệt, quyết định có thể không nắm vững được sự biến
động phức tạp của tác nghiệp và kinh tế. Những quyết định đó mang nặng yếu tố
hành chính, hay đòi hỏi sự chỉn chu, an toàn, ổn định, trọn vẹn mà logic hoạt
động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường khó thoả mãn được trình tự,
luận chứng xin duyệt đó. Yếu tố hành chính đó kéo theo sự thiếu linh hoạt, nhạy
bén trước những biến động của nền kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hóa đang
diễn ra hết sức mạnh mẽ mà đất nước ta cũng không thể nằm ngoài xu thế đó.
Trong những năm gần đây, giải pháp chuyển đổi từ mô hình Tổng công ty

công ty đường sông Miền Bắc nhưng do khả năng và trình độ có hạn nên chuyên
đề của tôi chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, do đó rất mong được sự
đóng góp, chỉ bảo của quí thầy cô để chuyên đề này được hoàn thiện và trở thành
một tài liệu có ích. Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện: Hà Phương Thảo - Lớp Công nghiệp 45B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SÔNG MIỀN BẮC
1.1. Thông tin chung về Tổng công ty Đường sông miền Bắc
Tên giao dịch: Tổng công ty Đường sông miền Bắc.
Tên giao dịch quốc tế: Nothern Water Transport Corporation.
Tên viết tắt: NOWATRACO.
Trụ sở giao dịch: số 158 - Đường Nguyễn Văn Cừ - Phường Bồ Đề - Quận
Long Biên – Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.8722482
Fax: 84.4.8723476
Tài khoản tiền Việt Nam: 710A – 00757 tại chi nhánh Ngân hàng Công
thương Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Tài khoản ngoại tệ: 710B – 00757 tại chi nhánh Ngân hàng Công thương
Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Mã số thuế: 0100109480-1
Điều lệ của Tổng công ty (TCT) có nội dung phù hợp với điều lệ về tổ chức
và hoạt động của Tổng công ty Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số
39/CP ngày 27/6/1995 của Thủ tướng Chính phủ. TCT dựa vào Điều lệ mẫu và
Luật doanh nghiệp Nhà nước 1995 để xây dựng thành Điều lệ tổ chức và hoạt
động riêng của mình, và được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (GTVT) ban
hành chính thức.
Sinh viên thực hiện: Hà Phương Thảo - Lớp Công nghiệp 45B
4

miền Bắc nâng tổng số đơn vị trực thuộc TCT là 12 đầu mối. Các doanh nghiệp
vận tải quản lý 997 tàu, sà lan với tổng công suất 33.094 CV và 174.000 tấn
phương tiện.
Nội dung quyết định nêu rõ: TCT Đường sống miền Bắc được kinh doanh
các ngành nghề là: Vận chuyển hàng hoá và hành khách trong ngoài nước; Xếp
dỡ hàng hoá, kinh doanh kho bãi, cảng sông, bến xe; Dịch vụ vận tải; Thiết kế,
sửa chữa, đóng mới phương tiện thuỷ, thiết bị nâng hạ; Xuất nhập khẩu trực tiếp
vật tư máy móc thiết bị, phương iện, nông lâm, thuỷ hải sản; Xuất khẩu lao
động; Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng; Kinh doanh
nhà đất, khách sạn; Đào tạo và tư vấn việc làm… Đó là xơ sở pháp lý để TCT
Đường sông miền Bắc có thể đa dạng hoá các ngành nghề kinh doanh trong các
năm sau này.
1.2.2. Quá trình phát triển của Tổng công ty Đường sông miền Bắc
TCT Đường sông miền Bắc ra đời không những phù hợp với nguyện vọng
của các doanh nghiệp thành viên trong ngành đường sông trung ương mà còn tác
động lớn đến một số doanh nghiệp vận tải sông do địa phương quản lý. Vì vậy,
trong bối cảnh đang gặp khó khăn tìm kiếm nguồn hàng ổn định lâu dài và phát
triển bền vững, ngày 13/9/1996 theo Quyết định số 2423 QĐ-TCCB-LĐ, Bộ
GTVT đồng ý tiếp nhận và chuyển nguyên trạng Công ty vận tải sông biển Nam
Định và Quyết định số 3233 QĐ-TCCB-LĐ ngày 6/12/1996 tiếp nhận và chuyển
nguyên trạng Công ty Vận tải sông biển Thái Bình về làm thành viên trực thuộc
TCT Đường sông miền Bắc.
Sinh viên thực hiện: Hà Phương Thảo - Lớp Công nghiệp 45B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong thời gian bắt đầu tổ chức hoạt động, Văn phòng TCT không có nguồn
thu nên mọi thứ rất thiếu thốn những cán bộ nhân viên vẫn nỗ lực làm việc, vượt
qua nhiều trở ngại để làm tốt nhiệm vụ chỉ đạo sản xuất kinh doanh.
Sau một năm thành lập, TCT Đường sông miền Bắc đã có 17 thành viên,
trong đó có 13 đơn vị hạch toán độc lập và 4 đơn vị hạch toán phụ thuộc với

thị trường, giải thoát được tình hình cung lớn hơn cầu, có điều kiện tăng năng
suất phương tiện, thiết bị và tăng giá cước vận chuyển, bốc xếp, tạo thêm việc
làm cho người lao động. Chính vì vậy, ngay trong năm 1997, TCT đã xây dựng
phương án khai thác vùng hồ Hoà Bình, đề nghị Bộ GTVT xin được tiếp tục đầu
tư, tiến hành tiếp nhận cảng 3 cấp thượng lưu hồ Hoà Bình từ Bộ Công nghiệp
chuyển giao cho cảng Hoà Bình quản lý và làm các thủ tục cần thiết đầu tư mở
đường bộ nối quốc lộ 6 với cảng 3 cấp chiều dài hơn 2 km, kinh phí ước tính 16
tỷ đồng. Bên cạnh đó, TCT cũng nghiên cứu phương thức vận tải container bằng
đường sông nhằm tới mục tiêu đổi mới và hiện đại hoá ngành đường sông. Do
vậy, TCT đã tổ chức khảo sát khu vực Hòn Nét, nghiên cứu đầu tư trang thiết bị
xếp dỡ ở cảng Hà Nội… nhưng chưa hề triển khai được vì vốn đầu tư quá lớn.
Tuy nhiên, TCT đã thống nhất triển khai đóng thử nghiệm đoàn tàu đẩy chở
container trọng tải 1600 T xếp dỡ 72 TEU. Ngoài ra, còn tiến hành nghiên cứu,
tính toán, phân tích những ưu, nhược điểm của các đội hình tàu đẩy loại 800,
1.000, 1.200 T để lựa chọn đội hình tối ưu nhất hoạt động trên các tuyến sông
miền Bắc.
Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức và quản lý sản xuất, TCT phải đối mặt
với nhiều khó khăn, phức tạp trên thương trường vận tải lẫn quan điểm chưa
Sinh viên thực hiện: Hà Phương Thảo - Lớp Công nghiệp 45B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thống nhất ngay trong nội bộ TCT và các doanh nghiệp. Hơn nữa, suốt 10 năm
qua, cơ chế thị trường đã tác động mạnh đến hoạt động vậ tải sông, nhiều doanh
nghiệp tư nhân ra đời đầu tư vốn liếng đóng mới nhiều loại phương tiện cạnh
tranh quyết liệt với đội tàu sông của TCT. Giữ lúc thị trường vận tải xáo trộn, thì
giá nguyên liệu sắt thép, tôn tấm, que hàn, thiết bị phụ tùng phục vụ yêu cầu sửa
chữa phương iện tăng cao cộng với giá công lao động cũng tăng đã làm ảnh
hưởng lớn đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của TCT.
Trên chặng đường đua giành vị trí số 1 trong thị trường vận tải sông phía
Bắc, TCT phải xây dựng và quyết tâm thực hiện chiến lược phát triển đội tàu

- Phá dỡ tàu cũ.
- Sản xuất, lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc, tín hiệu điện tử.
- Đại lý các mặt hàng máy móc, vật tư, thiết bị, phụ tùng, nhiên liệu.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư, thiết bị, phụ tùng phương tiện vận tải
chuyên ngành.
- Phòng chống bão lũ, va trôi.
- Thi công, xây lắp các công trình xây dân dụng và công nghiệp và các
công trình giao thông, thuỷ lợi, bưu điện.
- Đường dây và trạm biến thế.
- Các công trình hạ tầng trong khu đô thị.
- Các công trình ngầm, cầu cảng, bến sông.
- Thực hiện trang trí nội ngoại thất công trình.
- Kinh doanh phát triển nhà và các khu đô thị.
- Kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị xây dựng.
- Gia công chế táo, lắp đặt kết cấu thép và các thiết bị công trình công nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Hà Phương Thảo - Lớp Công nghiệp 45B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tổng thầu tư vấn và quản lý các dự án xây dựng, tư vấn xây dựng các
khu dân cư, thuỷ lợi, bưu điện, đường dây trạm biến thế và các công trình dân
dụng, công nghiệp giao thông, công trình ngầm, cầu cảng, bến sông, bao gồm:
Lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, khảo sát xây dựng, thí nghiệm, thiết kế, thẩm
định dự án, giám sát kỹ thuật công trình.
- Khảo sát xây dựng bao gồm: đo đạc, khảo sát địa chất công trình, địa
chất thuỷ văn, thí nghiệm, kiểm tra các thông số kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và
kiểm định, đánh giá chất lượng công trình xây dựng.
1.3.2. Vốn kinh doanh
- Tính đến thời điểm 31/12/2005 TCT có 262,620 tỷ đồng, trong đó Vốn
thuộc sở hữu Nhà nước là 215,108 tỷ đồng (chiếm 81,9%), vốn của các cổ đông

Tổng số lao động có trong danh sách của TCT hiện tại là 5.713 người,
trong đó:
- Trên Đại học: 1 người (nữ: 0)
- Đại học, Cao đẳng: 641 người (nữ: 175)
- Trung cấp: 256 người (nữ: 117)
- Công nhân kỹ thuật: 4223 người (nữ: 581)
- Công nhân lao động phổ thông: 592 người (nữ: 352)
Lực lượng lao động của Tổng công ty nhìn chung được đào tạo có hệ
thống, có kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh, có khả năng tiếp thu công
nghệ tiên tiến và hiện đại.
Sinh viên thực hiện: Hà Phương Thảo - Lớp Công nghiệp 45B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị trong Tổng công ty Đường sông
miền Bắc
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty Đường sông miền Bắc
Sinh viên thực hiện: Hà Phương Thảo - Lớp Công nghiệp 45B
Bộ GTVT

Hội đồng Quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Các công ty cổ phần
- CtyCP vận tải thuỷ 1
- CtyCP vận tải thuỷ 2
- CtyCP vận tải thuỷ 3
- CtyCP vận tải thuỷ 4
- CtyCP vận tải thuỷ
Thái Bình
- CtyCP vận tải thuỷ

Các phòng ban
-
Phòng Kinh
doanh
- Phòng Tài
chính kế toán
- Phòng Tổ
chức Cán bộ -
Lao động
- Phòng Khoa
học Kỹ thuật và
Hợp tác quốc tế
- Phòng Kế
hoạch Đầu tư
- Phòng Đổi
mới doanh
nghiệp
- Văn phòng
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bộ máy quản trị của TCT được xây dựng theo mô hình hỗn hợp, bao gồm:
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý TCT và chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động của TCT. HĐQT có 5 thành viên gồm: Chủ tịch HĐQT, Trưởng ban kiểm
soát và 03 uỷ viên HĐQT kiêm nhiệm do Bộ trưởng Bộ GTVT bổ nhiệm, sau
khi thống nhất với Bộ trưởng - Trưởng ban tổ chức cán bộ Chính phủ.
Ban kiểm soát: có chức năng giám sát các hoạt động của TCT đảm bảo đi
đúng đường lối, chủ trưởng, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Tổng giám đốc: điều hành hoạt động kinh doanh của TCT theo chế độ Thủ
trưởng, là đại diện pháp nhân của TCT trong quan hệ kinh doanh và chịu trách
nhiệm trước Pháp luật, trước cấp trên và trước HĐQT về hoạt động của TCT.

- Trường dạy nghề bán công giao thông vận tải thuỷ (đang xử lý để giải thể
vì Nhà nước không duy trì loại hình trường dạy nghề bán công).
- Ban quản lý dự án.
* 10 đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc:
- Công ty xây lắp và tư vấn thiết kế.
- Công ty đầu tư xây dựng Hồng Hà.
- Công ty nhân lực và thương mại quốc tế.
- Công ty đóng tàu vận tải Kim Sơn.
- Cảng Việt Trì.
- Cảng Hà Nội.
- Trung tâm thương mại và dịch vụ kỹ thuật.
- Trung tâm vận tải - dịch vụ và đại lý vận tải.
- Chi nhánh TCT tại Quảng Ninh.
- Chi nhánh TCT tại thành phố Hồ Chí Minh.
Sinh viên thực hiện: Hà Phương Thảo - Lớp Công nghiệp 45B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Đường
sông miền Bắc
1.4.1. Về hoạt động sản xuất kinh doanh
a) Thuận lợi
- Làm nhiệm vụ vận tải, lợi thế cạnh tranh lành mạnh nhất của TCT là lực
lượng vận tải, hiện tại có 8 đơn vị chuyên về tổ chức vận tải với trên 200.000 tấn
phương tiện, ngoài ra khối xếp dỡ cũng phát triển thêm các đội tàu để tạo thế đan
xen, hỗ trợ lẫn nhau giữa xếp dỡ và vận tải, tránh độc canh.
- Tổng công ty có các đơn vị thành viên có bề dày kinh nghiệm về tôt chức
vận tải, xếp dỡ từ 30 đến 40 năm-đây là một yếu tố đặc biệt quan trọng trong
công tác vận tải
- Có hệ thống cảng sông phân bố ở các vùng, phục vụ cho việc xếp dỡ hàng
hoá thuận tiện, đáp ứng nhu cầu của các nhà máy lớn, như nhiệt điện, xi măng…

cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế, giữa ngành vận tải thuỷ với các
ngành vận tải khác, giá xăng dầu liên tục tăng, giá vật tư, sắt thép biến động thất
thường nhưng TCT đã từng bước tìm ra các biện pháp tháo gỡ, khắc phục bằng
cách nâng cao chất lượng quản lý, điều hành, hợp lý hoá dây chuyền sản xuất,
tiết kiệm các chi phí đầu vào, giảm giá thành; mạnh dạn đổi mới, đầu tư phương
tiện, thiết bị, đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm. Vì vậy sản xuất
kinh doanh của TCT liên tục phát triển, tăng trưởng bình quân đạt 15%/năm.
Sinh viên thực hiện: Hà Phương Thảo - Lớp Công nghiệp 45B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chính của TCT (2003 – 2005)
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004
% so với
2003
2005
% so với
2004
1. Sản lượng
- Tấn vận chuyển (triệu tấn) 4,118 6,107 148,300 7,175 117,488
- TKm (triệu) 624,789 699,619 111,977 830,626 118,725
- Tấn thông qua (triệu tấn) 1,553 2,026 130,457 2,092 103,258
- Tấn xếp dỡ (triệu tấn) 2,357 3,715 157,616 4,249 114,374
2. Cơ khí – Doanh thu (tỷ đồng) 71,981 92,877 120,030 96,298 103,683
3. Tổng doanh thu (tỷ đồng) 477,714 572,246 119,788 661,918 115,670
4. Đầu tư XDCB, mua sắm TB (tỷ) 46,11 70,95 153,871 96,169 135,545
5. Thu nhập bình quân
(1000đ/người/tháng)
1.060 1.188 112,975 1.330 111,953

lành mạnh. Các chỉ tiêu về doanh thu, vốn kinh doanh,… năm sau đều cao hơn
năm trước; bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, thực hiện đầy đủ quyền lợi
chính đáng đối với người lao động (không nợ bảo hiểm xã hội, mua đầy đủ bảo
hiểm y tế), đời sống của cán bộ công nhân viên được nâng lên. Cụ thể như sau:
Sinh viên thực hiện: Hà Phương Thảo - Lớp Công nghiệp 45B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Doanh thu hàng năm: năm 2003 đạt 477,7 tỷ đồng; năm 2004 đạt 572,246
tỷ đồng (tăng 19,79% so với năm 2003); năm 2005 đạt 661,918 tỷ đồng (tăng
15,67% so với năm 2004 và tăng 38,56% so với năm 2003).
- Nộp ngân sách nhà nước: năm 2003 là 11,9 tỷ đồng; năm 2004 nộp 15,215
tỷ đồng (tăng 28,85% so với năm 2003); năm 2005 nộp 14,621 tỷ đồng (đạt 96%
so với năm 2004 và tăng 22,86% so với năm 2003).
- Lợi nhuận trước thuế: năm 2003 đạt 3,889 tỷ đồng; năm 2004 đạt 3,282 tỷ
đồng (bằng 84,39% so với năm 2003); năm 2005 đạt 3,832 tỷ đồng (tăng 16,75%
so với năm 2004, bằng 98,53% so với năm 2003). Nguyên nhân chính của lợi
nhuận giảm là do sự tăng giá của xăng dầu, tôn, sắt théo tác động (đối với vận tải
và sửa chữa chi cho xăng dầu và sắt thép chiếm tỷ trọng rất lớn), trong khi đó giá
cước vận tải hầu như không tăng.
- Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng): năm 2003 đạt 1.041.000 đồng;
năm 2004 đạt 1.192.000 đồng (tăng 14,5% so với năm 2003); năm 2005 đạt
1.471.000 đồng (tăng 23,4% so với năm 2004).
Nhìn chung, tình hình tài chính của TCT là lành mạnh, tập trung được sức
mạnh tổng hợp, đồng thời tạo thé chủ động cho các đơn vị thành viên trong sản
xuất kinh doanh và bảo đảm được các chỉ tiêu Bộ GTVT giao.
Sinh viên thực hiện: Hà Phương Thảo - Lớp Công nghiệp 45B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.3: Số liệu tài chính của một số đơn vị thành viên năm 2005
Đơn vị tính: triệu đồng

8. Lợi nhuận sau thuế/vốn NN 0,08 0.01 0.01 0.24
(Ký hiệu viết tắt:CT VTT: Công ty vận tải thuỷ (1 – 4))
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Sinh viên thực hiện: Hà Phương Thảo - Lớp Công nghiệp 45B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
CỦA TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SÔNG MIỀN BẮC
2.1. Phương án chuyển đổi tổ chức và hoạt động của Tổng công ty
Đường sông miền Bắc sang mô hình Công ty mẹ - Công ty con
2.1.1. Nguyên tắc chuyển đổi tổ chức
Việc chuyển TCT Đường sông miền Bắc sang hoạt động theo mô hình
Công ty mẹ - Công ty con phải phù hợp với quy định của pháp luật và chủ
trương chung của nhà nước. Công ty mẹ thực hiện kinh doanh ngành nghề chủ
đạo trong lĩnh vực vận tải, xếp dỡ, cơ khí, xây dựng cơ bản, xuất nhập khẩu, xuất
khẩu lao động, là doanh nghiệp có phần vốn góp chi phối và không chi phối ở
các công ty con.
Nếu như trước đây, tổng công ty quy định từ con người cho tới dự án đầu
tư, kế hoạch sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp thành viên thì ở mô hình
mới này Công ty mẹ thực hiện việc góp vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh
của các công ty con , hưởng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các
công ty con theo tỷ lệ vốn góp. Đồng thời thực hiện quyền chi phối của mình đối
với các đơn vị thành viên-các công ty con thông qua tỉ lệ vốn góp đó.
Sắp xếp lại TCT và các đơn vị trực thuộc TCT thành công ty mẹ và các
công ty con theo hướng gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả; đảm bảo tính kế thừa,
tích tụ tập trung các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực tài chính và lao động, nâng
cao hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh; từng bước nâng cao hiệu quả, chất lượng
dịch vụ để tạo nội lực, nhằm nhanh chóng ổn định, phát triển theo nền kinh tế thị
Sinh viên thực hiện: Hà Phương Thảo - Lớp Công nghiệp 45B

+ Bằng cách giao cho các công ty con đảm nhiệm các vùng lãnh thổ khác
nhau mà công ty con có thể cung cấp tiện lợi nhất và kinh tế nhất.
+ Mô hình này cũng tạo ra tính kinh tế thông qua năng lực đặt mua hàng
với khối lượng lớn.
+ Về mặt kĩ thuật, mô hình này các doanh nghiệp trong cùng tổ hợp có thể
cùng chia sẻ kinh nghiệm kĩ thuật từ đó đem lại hiệu quả cao hơn.
+ Trong quản lý bán hàng, tính kinh tế sẽ đạt được thông qua việc loại bỏ
yếu tố cạnh tranh có thể dẫn tới chiến tranh giá cả và giá bán không kinh tế.
+ Trong mô hình công ty mẹ công ty con, công ty mẹ có thể tài trợ hoạt
động cho công ty con, trong trường hợp cần thiết phải bổ sung vốn thì các tổ
chức quy mô lớn có thể bổ sung dẽ dàng hơn rất nhiều.
c) Cơ sở thực tế:
Tất cả các công ty thành viên của TCT đã và đang chuyển thành công ty cổ
phần.
TCT có quy mô lớn, có khả năng huy động và đầu tư vốn vào các đơn vị
thành viên (công ty con) để chi phối; có bí quyết công nghệ, có thương hiệu, có
thị trường rộng lớn, đủ khả năng chi phối các công ty con.
TCT có khả năng phát triển, kinh doanh đa ngành, đa nghề, trong đó có
ngành kinh doanh chính là vận tải, xếp dỡ.
Mục tiêu của việc chuyển đổi, tổ chức lại TCT Đường sông miền Bắc thành
TCT hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con nhằm chuyển đổi từ liên
kết kiểu hành chính với cơ chế giao vốn giữa TCT với các đơn vị thành viên
sang liên kết bền chặt bằng cơ cấu đầu tư tài chính là chủ yếu, xác định rõ quyền
lợi, trách nhiệm về vốn, lợi ích kinh tế giữa công ty mẹ với các công ty con; tạo
điều kiện tăng cường năng lực sản xuất cho các đơn vị tham gia liên kết, phát
Sinh viên thực hiện: Hà Phương Thảo - Lớp Công nghiệp 45B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
huy có hiệu quả nguồn lực cho toàn tổ hợp gồm các đơn vị thành viên tham gia
liên kết trong mô hình này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status